Khí trệ ở tỳ vị biểu hiện đầy trướng bụng và vùng thượng vị, ợ, nôn và buồn nôn, chán ăn và tiêu chảy.. Trần bì với Chỉ xác và Mộc hương để trị đầy trướng bụng, với Sinh khương gừng tươi
Trang 1TRẦN BÌ
Tên thuốc: Pericarpium Citri Reticulatae
Tên khoa học: Citrus deliciosa Tonore
Họ Cam Quít (Rutaceae)
Bộ phận dùng: vỏ quả quít Vỏ càng lâu năm càng tốt (giàn bếp), ngoài vỏ sù sì là
vỏ quít hôi, khô có mùi thơm, vỏ màu vàng hay nâu xám, không mốc mọt, vụn nát, không lẫn vỏ cam là thứ tốt
Thành phần hoá học: có tinh dầu, (3,8% khi còn tươi), Hesperidin, vitamin A, B
Tính vị: vị đắng, cay, tính ôn
Quy kinh: Vào phần khí của kinh Vị và Phế
Tác dụng: điều lý phần khí, hoá đờm, táo thấp, hành trệ Làm thuốc thơm để kiện
Vị, trừ đờm và phát hãn
Chủ trị: trị mửa và ho, trị khí xông lên ngực, hoắc loạn, tiêu thực, chỉ tiết tả, trừ nhiệt đọng ở bàng quang, trừ nước ứ đọng
Trang 2Khí trệ ở tỳ vị biểu hiện đầy trướng bụng và vùng thượng vị, ợ, nôn và buồn nôn, chán ăn và tiêu chảy Trần bì với Chỉ xác và Mộc hương để trị đầy trướng bụng, với Sinh khương (gừng tươi) và Trúc nhự để trị nôn và buồn nôn, với Ðảng sâm và Bạch truật để trị chán ăn và tiêu chảy
Thấp ứ ở tỳ vị biểu hiện cảm giác đầy tức ở ngực và vùng thượng vị, chán ăn, mệt mỏi, tiêu chảy, rêu lưỡi trắng nhờn: Dùng Trần bì với Thương truật và Hậu phác trong bài Bình Vị Tán
Thấp trệ, Tỳ hư và đàm kết ở Phế biểu hiện ho nhiều đờm: Dùng Trần bì với Bán
hạ và Phục linh trong bài Nhị Trần Thang
Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: - Làm thuốc hoà trung tiêu, điều dạ dày thì để xơ trắng; Cho vào thuốc hạ khí tức, tiêu đờm cạo sạch xơ trắng (Bản Thảo Cương Mục)
- Muốn bỏ lớp xơ trắng thì cho ít muối vào nước sôi hoà tan, tẩm cho mềm thấu, cạo bỏ hết gân và xơ trắng, phơi khô dùng, cũng có khi sao, sấy tuỳ từng trường hợp (Thánh Tế Tổng Lục)
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Trang 3- Rửa sạch (không rửa lâu), lau cạo sạch phía trong, thái nhỏ, phơi nắng vừa cho khô Sao nhẹ lửa để dùng (trị nôn, đau dạ dày)
- Rửa sạch, cạo bỏ lớp trắng ở trong, thái nhỏ phơi khô, có khi tẩm mật ong hay muối sao qua dùng (trị ho)
Bảo quản: để nơi khô ráo, tránh nóng ẩm
Ghi chú:
Việt Nam còn dùng vỏ quả non của nhiều giống cây Citrus là Thanh bì công dụng:
và cách bào chế cũng như Trần bì
Hạt quýt (quất hạch) trị sa đì, khi dùng tán dập
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g, hoặc
Phối hợp hạt Vải (gấp 10 lần hạt quất) nấu nước nóng thay trà
Kiêng ky: không thấp, không trệ, không đờm thì ít dùng