Nhóm 8 thực hiện một ý tưởng về máy bơm nước tự động giúp con người trong trồng trọt và chăm sóc khu vườn của mình... Nguyên lý làm việc của máy : Hệ thống làm việc dựa vào tín hiệu thu
Trang 1WELCOME TO OUR PROJECT
Trang 2BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
Trang 37. Kết luận
Trang 4Ý tưởng :Xuất phát từ nhu cầu chăm sóc cây cối
và các khu vườn. Đồng thời với sự phát triển của tự động hóa, Con người ngày càng được giải phóng sức lao động nhiều hơn. Nhóm 8 thực hiện một ý tưởng về máy bơm nước tự động giúp con người trong trồng trọt và chăm sóc khu vườn của mình.
Trang 5Nguyên lý làm việc của máy :
Hệ thống làm việc dựa vào tín hiệu thu được từ cảm biến độ ẩm của đất. Tín hiệu của cảm biến được xử lý và truyền về adruino. Tín hiệu đầu ra tiếp tục được hiển thị trên LCD và thiết bị chấp hành.
Ở chế độ làm việc tự động. Máy bơm của hệ thống sẽ không hoạt động khi giá trị hiển thị lớn hơn giá trị cận dưới cài đặt sẵn. Khi giá trị trả về xuống quá mức thì role sẽ đóng nguồn cho máy bơm hoạt động. Cho đến khi giá trị trả về đạt đến giá trị cận trên được cài đặt sẵn thì dừng. Lúc này độ ẩm của đất sẽ được duy trì trong một khoảng giá trị độ ẩm được cho trước
Trang 6CHI TIẾT LINH KIỆN, SƠ ĐỒ VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẾ
Trang 7(8) PWM hoạt động như chân difital ngoài ra còn hoạt động được như chế độ xung (9) AREF tham chiếu analog
Khác
(10) Nút Reset (11) Nút báo nguồn (12) Đèn LED RX TX (13) Mạch tích hợp IC (14) Điều chỉnh điện áp
• Nguồn (USB / Đầu cắm nguồn cái)
• (1) Cổng USB
• (2) Đầu cắm nguồn cái
Arduino là một nền tảng mã nguồn mở được sử dụng để xây dựng các dự án điện tử. Arduino bao gồm cả bảng mạch lập trình (thường được gọi là vi điều khiển) và một phần mềm hoặc IDE (Môi trường phát triển tích hợp) chạy trên máy tính, được sử dụng để viết và tải mã máy tính lên bo mạch.
Trang 8Cảm biến độ ẩm IC LM393 dùng để đo độ ẩm của đất xung khu vực cần theo dõi.
Cảm biến dùng công nghệ mới giúp cho bề mặt được bảo
vệ trước quá trình oxi hóa khử, đồng thời giá thành tiết kiệm hơn so với công nghệ hàn HASL trước đây.
Thông số kĩ thuật:
Nguồn cấp: 3.3v hoặc 5v Tín hiệu điện áp đầu ra: 0 ~ 4.2v Hiện tại: 35mA
Đầu ra tương tự (Dây màu xanh lam) GND (Dây đen)
Nguồn (dây đỏ) Kích thước: 1.6x3cm
Bề mặt cảm biến: Mạ bạc Sai số 0.5%
Khoảng đo 213-380 : đất khô 380- 865: đất ẩm 865-1014 : úng nước Cảm biến độ ẩm điện dung sử dụng hai điện cực để theo dõi điện dung (nghĩa là khả năng lưu trữ điện tích) của một dải kim loại mỏng đặt giữa chúng. Điện dung kim loại khác tăng hoặc giảm với tốc độ tỷ lệ thuận với sự thay đổi độ ẩm trong môi trường cảm biến. Sự chênh lệch điện tích (điện áp) được tạo ra bởi sự tăng độ ẩm sau đó được khuếch đại
và gửi đến máy tính nhúng để xử lý.
Trang 9Các linh kiện khác
Trang 10Sơ đồ lắp đặt:
Trang 11SƠ ĐỒ KHỐI HOẠT ĐỘNG :
Trang 12CODE
Trang 15Code test và giao
diện demo
Trang 16BAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNG
Trang 17trình đầu tiên
Trang 18ĐÂY LÀ QUÁ TRÌNH SAU KHI
NHẬP NÚT
Trang 19c) ASTM D4944 : Phương pháp xác định nhanh độ
ẩm của mẫu đất tại hiện trường bằng phương pháp
đo áp suất khí CaC 2
d) ASTM D4959 : Phương pháp xác định độ ẩm của
mẫu đất và đá bằng phương pháp đốt trực tiếp
e) K.H Head (2006) Manual of Soil Laboratory
Testing, Volume 1: Soil Classification and Compaction
Tests Whittles Publishing
Tuy nhiên, do hạn chế về kinh phí cũng như điều kiện thí nghiệm, nhóm em đo rồi hiệu chỉnh
độ ẩm theo các bước sau:
Bước 1: Chọn mẫu đất khô, xốp; đem sấy khô một lần nữa.
Bước 2: Chia nhỏ mẫu đất thành nhiều phần bằng nhau.
Bước 3: Chuẩn bị một lượng nước sạch (Để đảm bảo sai số một cách thấp nhất chúng em dùng nước lọc navie).
Bước 4: Xác định các giá trị cần đo bằng lý thuyết, sau đó đem cân khối lượng nước và đất theo tỷ lệ đã tính toán.
Bước 5: Đo đạc thực tế
Bước 6: Ghi kết quả đo đạc và tính toán vào excel
Một số hình ảnh quá trình định chuẩn
Trang 21Kết quả đo thực tế
Giá trị tiêu chuẩn W= (%)
Trang 220 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2
Trang 23Ta hoàn toàn có thể thay thế nguồn vào và động cơ đối với các khu vườn lớn hoặc yêu cầu cần bơm nước nhiều hơn. Hoặc có thể thay thế nguồn cấp cho động cơ từ pin sang nguồn của sạc điện thoại, hoặc acquy,… sao cho yêu cầu đầu ra giới hạn là 24V. Ví dụ sơ đồ thay thế nguồn:
Trang 24BAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNGBAO.cao.bai.tap.lon.de.tai.cam.BIEN.do.am.va.UNG.DUNG