1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập lớn đề tài cảm biến độ ẩm đất và sản phẩm ứng dụng thực tế

21 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Biến Độ Ẩm Đất Và Sản Phẩm Ứng Dụng Thực Tế
Tác giả Mạc Đức Duy, Vũ Đình Hiệp, Trịnh Quang Nghĩa, Đỗ Quang Trung
Người hướng dẫn T.S Phạm Đức An
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo Bài Tập lớn ĐỀ TÀI: Cảm biến độ ẩm đất và sản phẩm ứng dụng thực tế Giảng viên hướng dẫn: T.S Phạm Đức An Sinh viên thực hiện: Nhóm 8... Phân công công việc:thành Mạc Đức Duy

Trang 1

Báo cáo Bài Tập lớn

ĐỀ TÀI: Cảm biến độ ẩm đất và sản phẩm ứng dụng thực tế

Giảng viên hướng dẫn: T.S Phạm Đức An

Sinh viên thực hiện: Nhóm 8

Trang 3

4.1 Duy trì độ ẩm tự động ở trong khoảng nhất định 5

4.2 Yêu cầu máy làm việc với một độ ẩm nhập bất kì ngoài giao diện 6

8 Mô đun rơ le bán dẫn 1 kênh 5/12/24V định mức HIGHT/LOW 15

Trang 4

Phân công công việc:

thành 

Mạc Đức Duy  20198404  Do dịch nên chủ yếu làm online 

Tư vấn, tìm hiểu thông số và linh kiện  Chỉnh code 

Xử lý số liệu  Thuyết trình 2 buổi cuối 

Hoàn thành tốt,  tích cực 

Vũ Đình Hiệp 

Nhóm trưởng    20198405  Tìm và mua linh kiện  Đưa ra bài toán 

Viết code bài toán mức, bài toán hiển thị  Làm và chỉnh sửa báo cáo sau các buổi  Làm mạch, lắp mạch,  

Tiến hành thí nghiệm và xử lý số liệu  Thuyết trình buổi đầu và trả lời tiến độ ở các  buổi báo cáo 

Hoàn thành tốt,  tích cực 

Trịnh Quang Nghĩa  20198421  Tìm và mua linh kiện 

Làm powerpoint  Lắp mạch  Tiến hành lấy mẫu thí nghiệm  Tìm định nghĩa và công thức cần thiết, 

Hỗ trợ phần làm video và ảnh sản phẩm  Thuyết trình buổi số 3 

Hoàn thành tốt,  tích cực 

Đỗ Quang Trung   20198439  Viết code bài toán 2 

Đồng thời kết hợp các bài toán rồi đưa ra  code tổng hợp 

Giải quyết, làm rõ bài toán  Đưa ra sơ đồ khối của bài toán  Tìm hiểu các hàm viết code  Trả lời tiến độ báo cáo của thầy ở buổi báo cá

o số 2/3 

Hoàn thành tốt,  tích cực 

Trang 5

I PHẦN I: CẢM BIẾN ĐO ĐỘ ẨM ĐẤT DÙNG IC LM393 VÀ ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG BƠM TỰ ĐỘNG

1 Tổng quan cảm biến

a Khái niệm  Cảm biến là thiết bị điện tử cảm nhận những trạng thái, quá trình vật lý hay hóa học ở môi trường cần khảo sát và biến đổi thành tín hiệu  điện để thu thập thông tin về trạng thái hay quá trình đó

b Phân loại  Trên thực tế có vô vàn những loại cảm biến khác nhau và chúng ta có thể chia các cảm biến thành hai nhóm chính:

 Cảm biến vật lí: có thể kể đến một vài ví dụ dễ hình dung như sóng ánh sáng, hồng ngoại, tia X, hạt bức xạ, nhiệt độ, áp suất, âm thanh, từ trường, gia tốc,…

 Cảm biến hóa học: thường thấy như độ ẩm, độ PH, ion, khói,….

Ngoài ra ta cũng có một số hình thức phân chia khác.

Cảm biến chủ động và bị động

Cảm biến chủ động: không sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện. Điển hình là cảm biến áp điện làm bằng vật liệu gốm, chuyển áp suất thành điện tích trên bề mặt

Cảm biến bị động có sử dụng điện năng bổ sung để chuyển sang tín hiệu điện Điển hình là các photodiode khi có ánh sáng chiếu vào thì có thay đổi của điện trở tiếp giáp bán dẫn p-n được phân cực ngược. 

Phân loại theo nguyên lí hoạt động

Theo nguyên lí hoạt động ta có thể kể đến những loại cảm biến nổi bật như:

 Cảm biến điện trở: hoạt động dựa theo di chuyển con chạy hoặc góc quay của biến trở, hoặc sự thay đổi điện trở do co giãn vật dẫn.

 Cảm biến cảm ứng: cảm biến biến áp vi phân, cảm biến cảm ứng điện từ, cảm  biến dòng xoáy, cảm biến cảm ứng điện động, cảm biến điện dung,….

 Cảm biến điện trường: cảm biến từ giảo, cảm biến áp điện,…

 Và một số cảm biến nổi bật khác như: cảm biến quang, cảm biến huỳnh quang  nhấp nháy, cảm biến điện hóa đầu dò ion và độ pH, cảm biến nhiệt độ,…

2 Ý tưởng

Ngày nay, công nghệ đang được ứng dụng triệt để trong mọi ngóc ngách của cuộc sống Các mô hình tự động hóa, công nghệ truyền thông, internet, …. giúp cho con người có thể làm được nhiều việc hơn, năng suất và tự động. Cùng với hướng phát triển chung của xã hội, nhóm chúng em mong mỏi làm ra một sản phẩm giúp người dùng có thể tối ưu hóa cuộc sống của mình, giảm bớt thời gian để có nhiều thời gian hơn dành cho gia đình. 

Trang 6

Mỗi gia đình, dù thành phố hay nông thôn đều có môt vườn cây nho nhỏ. Tuy nhiên, do bộn bề công việc, nhiều khi chúng ta quên, không thể chăm sóc cho  khu vườn nhỏ của mình Đồng thời, Việt Nam cũng là một nước sản xuất nông sản đứng hàng đầu thế giới. Cùng với yêu cầu môn học, nhóm em nảy ra ý tưởng là thiết kế một sản phẩm bơm tưới nước tự động thông qua các dữ liệu đo lường từ cảm biến độ ẩm đất. Chúng em hy vọng sản phẩm sẽ ứng dụng được trong thực tế, giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất cho cây trồng.

3 Mục đích

Mục đích của bài tập lớn này nhóm em mong muốn biết, hiểu và có thể sử dụng một số phần mềm liên quan đến môn học và công việc sau này. 

Với mục đích đó, nhóm em đặt mục tiêu hoành thành được sản phẩm đã lên ý tưởng, cho máy chạy được và giải quyết được một số bài toán mà thầy cũng như thực tế cuộc sống yêu cầu.

4 Bài toán thực hiện

Để hoàn thiện được một sản phẩm hoàn chỉnh như hiện tại, nhóm đã tách bài toán lớn thành nhiều bài toán nhỏ, sau đó mới tổng hợp chúng lại. Ưu điểm của phương pháp làm là nó dễ dàng hoàn thành từng mốc kế hoạch, dễ dàng phân chia nhiệm vụ cho các thành viên, trong quá trình vận hành nếu có sai sót thì nhóm có thể xem từng phần riêng lẻ để tìm và sửa lỗi một cách nhanh gọn dễ dàng nhất. Đồng thời phương pháp này cũng giúp các thành viên, các bạn và thầy

có thể dễ dàng xem, và hiểu các ứng dụng, cách thức từ đó tiếp thu môn học dễ dàng hơn.

4.1. Duy trì độ ẩm tự động ở trong khoảng nhất định Với mỗi loại cây trồng đều sẽ có một môi trường độ ẩm thsihc hợp để sinh trường và phát triển. Nghiên cứu và sử dụng công cụ để duy trì môi trường độ ẩm tối ưu giúp cho cây trồng phát triển một cách tốt nhất.

Sơ đồ khối của bài toán:

Trang 7

  pinMode(dc,  OUTPUT);

  Serial.begin(9600);

} void loop()  {

   j=analogRead(A0);

  j=map(j,0,982,148,0);

  pres=j;

  if(j>100)   j=100;

  else if(j<0)   j=0;

  delay(1000);

}

else   {      if(j>80)        digitalWrite(dc, LOW); //dong co  dung

       delay(1000); }

  prev=j;

  delay(500);     }

4.2. Yêu cầu máy làm việc với một độ ẩm nhập bất kì

Sơ đồ khối bài toán:

Trang 8

 

Trang 9

byte columnPins[colu mns]   =   {6,   7,   8,

j = map(j, 0, 982,

148, 0); // tinh toan gia tri do am   pres = j;

     if (j<50){        digitalWri te(dc,HIGH);        delay(100

Trang 10

LiquidCrystal _I2C

lcd(0x27,   16, 2);

const   byte rows = 4;

const   byte columns = 4;

char Data[pass];

byte data_count   = 1;

int a = 0;

int dc = 13 ; int j = 0;

[columns] = {

    {'1',   '2',   '3', 'a'},

    {'4',   '5',   '6', '#'},

    {'7',   '8',   '9', 'C'},

    {'*',   '0',   '#', 'D'},

};

9};

Keypad keypad = Keypad(makeKey map(keys),  rowPins, columnPins, rows, columns);

void setup() {

   lcd.init(); // khai bao   ki   tu   LCD gom 2 hang va 16

ki tu     lcd.setCursor(0, 0); // dua con tro chuot   ve   vi   tri hang 0 cot o     lcd.print("   SM

"); // hien thi     pinMode(dc, OUTPUT); // khai bao dong co la tin hieu ra

   Serial.begin(960 0);

  lcd.backlight();

} void loop() // vao vong lap

{

analogRead(A0); / / tin hieu vao cua cam bien

  else{ if (j < 0){

    j = 0;

    }   } lcd.setCursor(10, 0);   //   dua   con   tro chuot vao hang

   2 vi tri thu 6 tren LCD

  lcd.print(j); // hien thi gia tri do am len LCD

    lcd.print("%

"); //hien thi led lcd   Serial.print(j);

   lcd.setCursor(0,1)

;   lcd.print("setup");

    char   temp   = keypad.getKey();

  if (temp){

        if (isDigit(temp)){

      Data[data_coun t] = temp;

      lcd.setCursor(d ata_count+7,1);

constrain(data_co unt, 1, 2);

    }

 if (temp =='#'){

      a   = inString.toInt();

      if (j>=a){

        digitalWrite (dc,LOW);

        delay(1000);

      }     }     prev = j;

    delay(500);

  }

);

     }      else{

       if (j>=80) {

         digitalW rite(dc,LOW);          delay(10 0);

       }      }    }

     if (temp == 'C'){

    digitalWrite (dc,LOW);     a=0;

    lcd.clear();     lcd.setCurso r(11,1);

    lcd.print(a);    }

 }   Serial.println( temp);

}

5 Cảm biến độ ẩm đất LM393

 Nguyên lý: Cảm biến độ ẩm điện dung sử dụng hai điện cực để theo dõi điện dung (nghĩa là  khả năng lưu trữ điện tích) của một dải kim loại mỏng đặt giữa chúng. Điện dung kim loại  khác tăng hoặc giảm với tốc độ tỷ lệ thuận với sự thay đổi độ ẩm trong môi trường cảm biến. 

Sự chênh lệch điện tích (điện áp) được tạo ra bởi sự tăng độ ẩm sau đó được khuếch đại và  gửi đến máy tính nhúng để xử lý.

Trang 11

DO Đầu ra tín hiệu số (0 và 1)

AO Đầu ra Analog (tín hiệu tương tự)

Kết nối ESP8266 Module chuyển đổi

  Serial.begin( 9600 );  

}  

void  loop() {

    Serial.print( "Do am: " );

  Serial.println(analogRead(A0));

     delay( 5000 );

}

 Ứng dụng:Cảm biến độ ẩm đất có thể được sử dụng cho các ứng dụng nông nghiêp, tưới 

nước tự động cho các vườn cây khi đất khô, hoặc dùng trong các ứng dụng của hệ thống nhà thông minh.

Trang 12

► Dòng Max Chân I/O : 30mA

►14 Chân Digital I/O (6 chân PWM)

►6 Chân Analog Inputs

► GND : Chân mass chung cho toàn mạch Arduino

► Reset : Chân reset để thiết lập lại về ban đầu

► IOREF : Chân này rất hữu ích để cung cấp tham chiếu điện áp cho Arduino

► PWM : PWM được cung cấp bởi các chân 3,5,6,9,10, 11 Các chân này được cấu hình để cung cấp PWM đầu ra 8 bit.

► SPI : Chân này được gọi là giao diện ngoại

vi nối tiếp Các chân 10 (SS), 11 (MOSI), 12

Trang 13

► EEPROM 1 KB

► Đèn LED : Arduino Uno đi kèm với đèn LED tích hợp được kết nối thông qua chân 13 Cung cấp mức logic HIGH tương ứng ON và LOW tương ứng tắt.

► Vin : Đây là điện áp đầu vào được cung cấp cho board mạch

Arduino Khác với 5V được cung cấp qua cổng USB Pin này được sử dụng để cung cấp điện áp toàn mạch thông qua jack nguồn, thông thường khoảng 7- 12VDC

► 5V : Chân 5V được sử dụng để cung cấp điện áp đầu ra Arduino được cấp nguồn bằng ba cách đó là USB, chân Vin của bo mạch hoặc giắc nguồn DC.

(MISO), 13 (SCK) cung cấp liên lạc SPI với sự trợ giúp của thư viện SPI.

► AREF : Chân này được gọi là tham chiếu tương tự, được sử dụng để cung cấp điện áp tham chiếu cho các đầu vào tương tự.

► TWI : Chân Giao tiếp TWI được truy cập thông qua thư viện dây Chân A4 và A5 được

sử dụng cho mục đích này.

► Serial Communication :Giao tiếp nối tiếp được thực hiện thông qua hai chân 0 (Rx) và 1 (Tx).

► Rx : Chân này được sử dụng để nhận dữ liệu trong khi chân Tx được sử dụng để truyền

dữ liệu.

► External Interrupts (Ngắt ngoài) : Chân 2

và 3 được sử dụng để cung cấp các ngắt ngoài.

7 Bộ chuyển đổi I2C và LCD với Adruino

7.1 Màn hình LCD 16×2 là một linh kiện 

được sử dụng rộng rãi trong trong các dự án  điện tử và lập trình.

 5 chân còn lại dùng để cấp nguồn và đèn nền cho LCD 16×2.

 Các chân điều khiển giúp ta dễ dàng cấu  hình LCD ở chế độ lệnh hoặc chế độ dữ  liệu.

 Chúng còn giúp ta cấu hình ở chế độ đọc hoặc ghi.

LCD 16×2 có thể sử dụng ở chế độ 4 bit  hoặc 8 bit tùy theo ứng dụng ta đang làm.

Trang 14

7.2 Module I2C Arduino

Module I2C LCD 16×2

LCD có quá nhiều nhiều chân gây khó khăn trong quá trình đấu nối và chiếm dụng nhiều 

chân trên vi điều khiển. Vì thế Module I2C LCD ra đời và giải quyết vấn để này. Thay vì 

phải mất 6 chân vi điều khiển để kết nối với LCD 16×2 (RS, EN, D7, D6, D5 và D4) thì  module IC2 chỉ cần tốn 2 chân (SCL, SDA) để kết nối.

Module I2C hỗ trợ các loại LCD sử dụng driver HD44780(LCD 16×2, LCD 20×4, …) và  tương thích với hầu hết các vi điều khiển hiện nay.

Trang 15

Module I2C LCD 16×2 Arduino UNO

Trang 16

8Mô đun rơ le bán dẫn 1 kênh 5/12/24V định mức HIGHT/LOW

2 Mô-đun với điện áp hoạt động 5V 12V 24V; 

3  Mô-đun có thể chỉnh mức cao hoặc  thấp bằng trình kích hoạt cài đặt; 

4 Thiết kế chống lỗi, đường dây điều  khiển bị hỏng, rơle sẽ không hoạt  động;

5  Chỉ báo nguồn (màu xanh lá cây), chỉ  báo trạng thái rơle (màu đỏ) 

6 Thiết kế giao diện tiện dụng, tất cả các  giao diện đều có sẵn thông qua một  đầu nối thiết bị đầu cuối kết nối trực  tiếp, rất thuận tiện

7 Kích thước mô-đun: 50mm * 26mm *  18,5mm (Dài * Rộng * Cao)

1. DC +: Nguồn  điện dương  (VCC) 

2. DC-: Nguồn  điện âm (GND) 

3. IN: Có thể là  rơle điều khiển  mức cao hoặc  thấp

Output: 

1. NO: Giao diện  rơle thường mở 

2. COM: Giao  diện rơle chung 

3. NC: Giao diện  rơle thường đóng

Code test relay:

Trang 17

9 Bơm Nước Mini DC3-5

Máy bơm nước 5V mini Water Pump mini có kích thước nhỏ gọn, được sử dụng để bơm  nước, dung dịch với khả năng bơm tối đa lên đến 1~1.5L/1 phút, thích hợp với các thiết kế sử dụng máy bơm nhỏ: bơm hồ cá, tưới nước cho cây, , lưu ý không cấp ngược cực.

Thông số kỹ thuật :  Máy bơm chìm 5V MINI  Điện áp sử dụng: 3~5VDC.

d) ASTM D4959 : Phương pháp xác định độ ẩm của mẫu đất và đá bằng phương pháp đốt trực tiếp

e) K.H. Head (2006). Manual of Soil Laboratory Testing, Volume 1: Soil Classification

and Compaction Tests  Whittles Publishing

 Tuy nhiên, do hạn chế về kinh phí cũng như điều kiện thí nghiệm, nhóm em đo rồi hiệu chỉnh độ ẩm theo các bước sau:

Bước 1: Chọn mẫu đất khô, xốp; đem sấy khô một lần nữa.

Bước 2: Chia nhỏ mẫu đất thành nhiều phần bằng nhau.

Bước 3: Chuẩn bị một lượng nước sạch. (Để đảm bảo sai số một cách thấp nhất chúng em dùng nước lọc navie).

Trang 18

2 Hiệu chỉnh giá trị đầu vào analog và hiển thị

Trong quá trình làm chúng em có đo đueọc nhiều mức giá trị khác nhau, tuy nhiên do  khoảng đo rộng (0-100) nên khi làm báo cáo chúng em chỉ để các giá trị chẵn cho gọn và dễ  hình dung.

Trang 19

mH 2O mĐất

(%)

Độ sai lệch

Trang 20

0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4

 Các thành viên cơ bản hiểu được bài toán, đã biết được các thành phần cơ bản  của mạch điện tử, biết cách làm mạch in bằng tay, có kỹ năng hàn, test mạch,  phát hiện được các lỗi cơ bản; biết được sơ qua về mạch điện tử, một chút về  lập trình, so với mục tiêu của nhóm thì có thể coi là thành công.

 Sản phẩm có giá thành rẻ, đơn giản, dễ sử dụng và có độ bền cao. 

Ngày đăng: 23/12/2023, 17:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối bài toán: - Báo cáo bài tập lớn đề tài cảm biến độ ẩm đất và sản phẩm ứng dụng thực tế
Sơ đồ kh ối bài toán: (Trang 7)
Đồ thị sai số và xét chuẩn - Báo cáo bài tập lớn đề tài cảm biến độ ẩm đất và sản phẩm ứng dụng thực tế
th ị sai số và xét chuẩn (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w