● Mô hình hồi quy tổng thể đa biến Mô hình hồi quy tổng thể đa biến là mô hình mô tả sự phụ thuộc giữa một biến Y =f X2, X3,..., X k +ε=β1+β2X2+β3X3+...+β k X k +ε Trong đó: -Y là giá t
Trang 1BÀI TẬP CHƯƠNG 1 MÔN: KINH TẾ LƯỢNG
Nhóm thực hiện: Nhóm 3
Mã lớp học phần: 212KT0215 Giảng viên hướng dẫn: Thầy Nguyễn Đình Uông
DANH SÁCH THÀNH VIÊN
1 Phạm Văn Lợi
K204020042
6 Phạm Thị Quỳnh Nhi K204020049
2 Phan Gia Thịnh
K204020056
7 Đinh Hồng Cẩm PhụngK204020052
3 Nguyễn Ngọc Bảo Trân
K204020062
8 Đinh Quang NhậtK204020048
4 Lê Gia Bảo 9 Nguyễn Tôn Thảo Vy
Trang 4T.1 Phát hiểu mô hình, hàm hồi quy đa biến Giải thích ý nghĩa các hệ số đứng trước các biến giải thích
● Mô hình hồi quy tổng thể đa biến
Mô hình hồi quy tổng thể đa biến là mô hình mô tả sự phụ thuộc giữa một biến
Y =f ( X2, X3, , X k )+ε=β1+β2X2+β3X3+ +β k X k +ε
Trong đó:
-Y là giá trị của biến phụ thuộc
- X là giá trị của biến độc lập (biến giải thích) thứ i
● Hàm hồi quy tổng thể đa biến
Hàm hồi quy tổng thể đa biến là hàm hồi quy ước tính chính xác mức độ phụthuộc của biến phụ thuộc (Y) dựa trên các giá trị cho trước của các biến giảithích thông qua giá trị đại diện (giá trị trung bình) của biến phụ thuộc được sựủng hộ về mặt lý thuyết bới các học thuyết kinh tế hoặc các nghiên cứu thựcnghiệm khác
f (X2, X3, , X k )=E (Y / X2, X3, , X k )=β1+ β2X2+β3X3+ + β k X k
Trong đó:
● Ý nghĩa của các hệ số đứng trước các biến giải thích
Trang 5● Mô hình hồi quy mẫu đa biến
Y = ^ β1 +^β2X2 + ^β3X3 + +^β k X k +e= ^Y+e
Trong đó:
- e (i=1,2,…,n) là sai số ngẫu nhiên-Y là giá trị của biến phụ thuộc
- X là giá trị của biến độc lập (biến giải thích) thứ i
● Hàm hồi quy mẫu đa biến
E( ^Y / X)=^ β1 + ^β2X2 +^β3X3 + + ^β k X k =^Y
Trong đó:
● Ý nghĩa của các hệ số đứng trước các biến giải thích
^
^
^
^
T.2 So sánh hàm hồi quy đơn biến và đa biến trên cùng một chủ đề Hãy cho biết sự khác biệt là gì? Giải thích
Giống nhau: Hàm hồi nghiên cứu sự phụ thuộc giữa một biến (biến phụ thuộc,
biến được giải thích) và một hay nhiều biến khác (biến độc lập hay biến giảithích) với mục đích là ước lượng hay dự đoán giá trị đại diện của biến phụthuộc (giá trị trung bình) theo các giá trị xác định của một (hay các) biến độclập
Khác nhau:
cứu sự phụ thuộc giữa một biến (biến phụ thuộc, biến được giải thích) Y và mộtbiến khác (biến độc lập hay biến giải thích) X Trong thực tế, người ta thường
Trang 6đều phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau chứ không chỉ dựa vào một yếu tốxác định Khi ước tính mức độ phụ thuộc của biến phụ thuộc (Y) dựa trên cácgiá trị cho trước của biến giải thích (X) ta sẽ bỏ qua rất nhiều các biến giải thíchkhác không được xét tới dẫn đến kết quả nghiên cứu được không sát với thực tế.
cứu sự phụ thuộc giữa một biến (biến phụ thuộc, biến được giải thích) Y và các
thường sử dụng hàm hồi quy đa biến vì nó phù hợp với thực tế các vấn đề, chủ
đề nghiên cứu khi các vấn đề, chủ đề này đều phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau Khi ước tính mức độ phụ thuộc của biến phụ thuộc (Y) dựa trên các giá trị
cụ thể ảnh hưởng đến biến giải thích, đưa ra được kết quả chính xác và sát vớithực tế nhất cho nghiên cứu Tuy nhiên, không nên lạm dụng, đưa nhiều biếnkhông phù hợp vào mô hình
Ví dụ 1: Với chủ đề chi tiêu của một hộ gia đình, đối với hàm hồi quy đơn biến,
ta chỉ nghiên cứu sự phụ thuộc của chi tiêu (Y) vào thu nhập (X) Trong thực tế,chi tiêu của một hộ gia đình không chỉ phụ thuộc vào thu nhập mà còn vàonhiều yếu tố khác như số con trong gia đình, tiền thuê nhà, tiền điện nước,…Trong mô hình hồi quy đơn biến các yếu tố khác này được coi là sai số ngẫu
Đối với hàm hồi quy đa biến, ta nghiên cứu sự phụ thuộc của chi tiêu (Y) vào
trong thực tế, mang đến giá trị trung bình của biến chi tiêu (Y) chính xác và cụthể hơn
Ví dụ 2: Với chủ đề điểm trung bình cuối năm nhất của một sinh viên đại học,
tương tự như ví dụ 1, đối với hàm hồi quy đơn biến, ta chỉ nghiên cứu sự phụthuộc của điểm trung bình cuối năm nhất (Y) vào thời gian lên lớp của sinh viên(X) Trong thực tế, điểm trung bình cuối năm nhất của một sinh viên không chỉphụ thuộc vào thời gian lên lớp của sinh viên mà còn vào nhiều yếu tố khác nhưthời gian tự học tại nhà, thời gian làm bài tập, thời gian học nhóm cùng bạn bè,
… Trong mô hình hồi quy đơn biến các yếu tố khác này được coi là sai số ngẫu
Đối với hàm hồi quy đa biến, ta nghiên cứu sự phụ thuộc của điểm trung bình
thực tế, mang đến giá trị trung bình của biến điểm trung bình cuối năm nhất (Y)chính xác và cụ thể hơn
Trang 7T.3 Phân biệt sự khác nhau và giống nhau giữa mô hình hồi quy đơn biến
vào trong mô hình
T.4 Trong mô hình hồi quy đa biến để đo lường sự phù hợp của mô hình ta nên sử dụng R2 hay R2 ? Tại sao?
Trong mô hình hồi quy đa biến để đo lường sự phù hợp của mô hình ta nên sử
thêm các biến giải thích không tốt vào trong mô hình Trong thực tế khi thêm
nhiều biến giải thích vào mô hình (kể cả biến không cần thiết) Để tránh hiện
còn tăng (biến được đưa vào mô hình có ý nghĩa, mô hình phù hợp)
T.5 Để kiểm định một mô hình hồi quy đa biến có hay không phù hợp, bạn
sẽ kiểm định giả thuyết gì ? Trình bày chi tiết các bước thực hiện
Để kiểm định một mô hình hồi quy đa biến có hay không phù hợp, ta sẽ sử dụng
Trang 8T.6 Hãy viết tất cả các cách mà bạn nghĩ có thể sử dụng để phân tích mối liên hệ giữa biến phụ thuộc (Y) và 5 biến giải thích (X 2 , X 3 , X 4 , X 5 , X 6 ), cụ thể:
● Mô hình hồi quy tổng thể
● Mô hình hồi quy mẫu
Trang 9II MULTIPLE CHOICE
^Y=(Y^1Y^2… ^ Y n)n× 1 , ^β=(^β1^β2… ^ β k)k × 1 , X =(1 X21X31… X k 1 1X22X32… X k 2 ⋮ 1⋮ X 2n ⋮ X 3n ⋱ …⋮ X kn)n× k,e=(e1e2…e n)n×1
Theo bạn có các dạng biểu diễn nào là ĐÚNG
A Chỉ có (i) đúng B Chỉ có (ii) đúng C Chỉ có (iii)
Trang 10ta có hệ n phương trình như sau:
phương trình như sau:
{^Y1 =^β1 + ^β2X21 + ^β3X31+…+^ β k X k 1 Y^2=^β1+ ^β2X22+ ^β3X32+…+ ^ β k X k 1 … ^ Y n=^β1+^β2X 2n+^β3X 3n +…+^ β k X kn
Trang 11● Có thể thấy việc xác định các hệ số β j ( j=1,k) liên quan đến việc tìm hàm
quan đến việc tìm hàm hồi quy mẫu Vì vậy việc lấy các đạo hàm riêng
● Cũng với lý do tương tự như trên, ta cũng có thể khẳng định (ii) sai, tuynhiên (ii) cũng sai vì lý do khác ngoài việc ký hiệu, chẳng hạn ta xét khẳngđịnh (iii):
∂(^β j) ( j=1,k) và đặt chúng bằng nhau để xác định hệ số
^
β j ( j=1,k)
A Chỉ có (i) đúng
B Chỉ có (ii) đúng
Trang 12D Cả hai mệnh đề (i) và (ii) đều sai
TSS + RSS TSS
Điều này có nghĩa là 100% sự biến động của Y = …% sự biến động của các biến
X + …% sự biến động của các nguyên nhân khác
i=1
n
C ki ε i Hãy xét các mệnh đề sau:
A Chỉ có (i) đúng
B Chỉ có (ii) đúng
C Cả hai mệnh đề (i) và (ii) đều đúng
D Cả hai mệnh đề (i) và (ii) đều sai
Đáp án: A
Có thể thấy tại mỗi quan sát thứ i, hay tương đương với mỗi bộ giá trị đã xác định(x 1i , x 2 i , x 3i ,…, x ki),ta nhận được một giá trị xác định f(x 1 i , x 2i ,x 3 i ,…, x ki) và một giá trị
Trang 13Tuy nhiên khả năng cao là chúng ta đã vô tình chọn 1 bộ mẫu n quan sát quá
tố giải thích khác bù trừ cho nhau) Vì vậy khi ta chọn mẫu khác, có thể các sai số
nghĩa của nó
mô hình người ta kiểm định giả thiết: Trong các phát biểu sau phát biểu nào đúng?
nghĩa ở mức α
D Cả A, B, C đều sai
có ý nghĩa với mức ý nghĩa Vì thế biến đưa vào mô hình là không phùhợp
Trang 14Phương án C: Sai Nếu p_value > thì ta bác bỏ , biến có ý nghĩavới mức ý nghĩa Vì thế biến đưa vào mô hình là phù hợp.
=> Chọn phương án D: Cả A, B, C đều sai.
mô hình người ta kiểm định giả thiết: Trong các phát biểu sau phát biểu nào ĐÚNG?
giả thiết trên
định cặp giả thiết trên
nghĩa α
phù hợp
Phương án B: Sai
đưa vào mô hình là phù hợp
=> Chọn phương án A.
Trang 15Câu M.7 Giả sử ta đưa thêm biến giải thích có ý nghĩa vào mô hình Trong các mệnh đề sau, đâu là mệnh đề ĐÚNG?
Phương án C: Sai Khi ta đưa thêm biến giải thích vào mô hình thì ESS luôn
Phương án D: Sai Vì khi thêm biến giải thích có ý nghĩa vào mô hình thì RSSgiảm
=> Chọn phương án B: ESS luôn tăng.
(i) n là sample size (ii) k là số lượng các tham số đứng trước các biến giải thích (iii) RSS là Error sum square
(iv) (v) được sử dụng để loại các biến giải thích không có ý nghĩa ra khỏi môhình
(vi) được sử dụng để ủng hộ việc thêm các biến giải thích có ý nghĩa vào môhình
(iii) RSS là Error sum square => đúng
Trang 16(v) được sử dụng để loại các biến giải thích không có ý nghĩa ra khỏi
mô hình => đúng vì khi ta thêm các biến giải thích không có ý nghĩa
vào mô hình, sẽ không tăng, từ đó giúp ta xác định và loại bỏ đượccác biến giải thích không có ý nghĩa
vào mô hình => đúng vì khi ta thêm các biến giải thích vào mô hình,
chỉ có các biến giải thích có ý nghĩa mới làm tăng, từ đó giúp taxác định được biến giải thích nào là có ý nghĩa
=> Số phát biểu đúng là 6.
Người ta cần loại 2 biến , ra khỏi mô hình Trong các mệnh đều sau, mệnh đề nào ĐÚNG?
B Cặp giả thuyết cần kiểm định là
C Kiểm định Wald test không phù hợp để kiểm định việc loại cùng lúc 2 biến, ra khỏi mô hình
trong 2 giả thuyết này thì việc loại cả 2 biến giải thích là thích hợp trong môhình
Chọn B
cần kiểm định:
Trang 17A và D sai vì giả thuyết nghĩa là 2 biến giải thích đồng thời không
không tương đương nhau
C sai vì kiểm định Wald test xét đến sự đồng thời không có ý nghĩa của 2 biến
Do đó, phù hợp để kiểm định việc loại cùng lúc 2 biến , ra khỏi mô hìnhhay không
Người ta đưa ra các phát biểu sau:
(i) Mô hình (1) là mô hình (2) khi ta chấp nhận giả thuyết
càng gần 0Đếm số phát biểu SAI
A 0 B 1 C 2 D 3 E 4
Chọn D
Giải thích:
không đưa vào mô hình, ta được mô hình (2)
Trang 18(ii) Ta luôn có < 🡪 Sai
Mô hình (1) có thêm nhiều biến giải thích cho mô hình (2) nên mức độ giải
tổng bình phương sai số RSS Vì vậy ta luôn có
🡪Sai
càng có xu hướng bác bỏ giả thuyết và việc thêm các biến giải thích là cầnthiết
vào mô hình sẽ càng cải thiện đáng kể mức độ giải thích của mô hình Từ
đó sẽ càng có xu hướng bác bỏ giả thuyết
càng gần 0 🡪Sai
nên không thể càng gần 0
Trang 19Câu M.11 Xét hai mô hình hồi quy đa biến sau:
Trong các mệnh đều sau, có bao nhiêu mệnh đề SAI
(i) Khi giá trị kiểm định càng lớn thì việc đưa thêm các biến giải thích ,vào mô hình là không nên –> Sai
càng cải thiện đáng kể mức độ giải thích của mô hình Từ đó sẽ càng có xuhướng bác bỏ giả thuyết tức là việc đưa thêm các biến giải thích , vào
mô hình là phù hợp
(ii) Khi p_value của càng gần 0 thì việc loại các biến giải thích , là nênlàm
–> Sai
Nhìn vào đồ thị phân phối Fisher ta thấy được mối liên hệ giữa và p_value
Do đó khi p_value của càng gần 0 thì càng lớn và tiến dần đến + , cũngnhư theo giải thích của câu (i) nên việc loại các biến giải thích , là khôngphù hợp
(iii) p_value của lớn thì đồng nghĩa với có giá trị lớn -> Sai
Trang 20Nhìn vào đồ thị thì ta thấy khi p_value của lớn thì có giá trị càng nhỏ
vào mô hình -> Sai
không nên đưa vào mô hình
A 0 B 1 C 2 D 3 E 4
Chọn E
Để loại 02 biến , ra khỏi model 1 thì giá trị kiểm định nào sau đây ĐÚNG
Trang 21Giả sử những biến bị loại này không có ảnh hưởng tới ý nghĩa đối với Y tức làchấp nhận Chúng ta sẽ không kỳ vọng tổng bình phương sai số của Mô hình
nào? Do đó, “Nhỏ” hoặc “lớn” được xác định bằng cách so sánh sai biệt trên
với giá trị sau, chúng ta kết luận là việc loại bỏ các 2 biến , không thay đổiESS đủ để có thể tin là các hệ số của chúng có ý nghĩa
Chúng ta biết là các tổng của những bình phương độc lập có phân phối chi bình
phương với bậc tự do bằng m=2 là số biến số loại bỏ trong (2) Ta có tỷ số củahai phân bố chi bình phương độc lập có phân phối F có hai thông số: bậc tự docho tử số của tỷ số, bậc tự do cho mẫu số Trị thống kê sẽ căn cứ trên tỷ số F,chúng ta đã định nghĩa phân phối F là tỷ số của hai biến ngẫu nhiên phân phốichi bình phương độc lập Điều này cho ta trị thống kê:
Do đó đáp án đúng là C
Trang 22III PRACTICE
Bài 2.1 Theo 1 chủ đề nghiên cứu người ta thấy giá căn nhà (Price) trên cùng 1 khu vực phụ thuộc vào: SQFT (Diện tích); BEDRMS (Số phòng ngủ); BATHS (Số phòng tắm) (file Eview Baitap_Chapter2_2021_2022.wf1, sheet: Bai_2_1) Người ta thu thập được một mẫu gồm 14 căn nhà có số liệu như sau:
PRICE & BEDRMS; PRICE& BATHS Hãy giải thích các giá trị thu được này?
Sử dụng Correlations ở Eviews ta được kết quả như sau:
- Hệ số tương quan tuyến tính của Price & BEDRMS = 0.3156 Hệ số này chobiết mức độ phụ thuộc giữa giá một căn nhà và số phòng ngủ của ngôi nhà đó
Có khoảng 31.56% sự tăng lên (hoặc giảm đi) của giá của một ngôi nhà(PRICE) được giải thích qua sự tăng lên (hoặc giảm đi) về diện tích của ngôinhà đó (BEDRMS), và 68.44% được giải thích bởi yếu tố khác
- Hệ số tương quan tuyến tính của Price & BATHS = 0.6696 Hệ số này cho biếtmức độ phụ thuộc giữa giá một căn nhà và diên tích của ngôi nhà đó Cókhoảng 66.96% sự tăng lên (hoặc giảm đi) của giá của một ngôi nhà (PRICE)
Trang 23được giải thích qua sự tăng lên (hoặc giảm đi) về diện tích của ngôi nhà đó(BATHS), và 33.04% được giải thích bởi yếu tố khác.
2 Hãy chạy hàm hồi quy mẫu trên các phần mềm thông dụng các mô hình sau:
Hàm hồi quy 1: PRICE = f(SQFT) Hàm hồi quy 2: PRICE = g(BEDRMS) Hàm hồi quy 3: PRICE = h(BATHS) Hàm hồi quy 4: PRICE = k (SQFT, BEDRMS) Hàm hồi quy 5: PRICE = h (SQFT, BATHS) Hàm hồi quy 6: PRICE = f (SQFT, BEDRMS, BATHS)
(a) Dựa trên kết quả của phần mềm Eviews hãy cho biết hàm hồi quy mẫu nào là tốt nhất? Tại sao.
Kết quả phân tích Eviews:
🡪 Hàm hồi quy 1: PRICE = f(SQFT) = 52.35 + 0.139SQFT
Trang 25🡪 Hàm hồi quy 3: PRICE = h(BATHS) = 4.5+ 132.78BATHS
🡪 Hàm hồi quy 4: PRICE = k (SQFT, BEDRMS) = 0.148SQFT –
23.91BEDRMS +121.18
🡪 Hàm hồi quy 5: PRICE = h (SQFT, BATHS)= 0.15SQFT-22.72BATHS +
79.5
Trang 26🡪 Hàm hồi quy 6: PRICE = f (SQFT, BEDRMS, BATHS)= 0.15SQFT
-21.59BEDRMS – 12.19BATHS +129.0616
Trong các hàm hồi quy trên, Hàm hồi quy mẫu tốt nhất là hàm hồi quy số 1.Giải thích:
0.8056 Điều này thể hiện biến diện tích của ngôi nhà giải thích 80.56%được sự biến thiên của biến giá căn nhà, còn 19, 44% là do các yếu tốkhác
và 0.4024 Có nghĩa là ở hàm hồi quy mẫu thứ 2, biến số phòng ngủ củangôi nhà giải thích 2,45% được sự biến thiên của biến giá căn nhà, còn97,55% là do các yếu tố khác Còn ở hàm hồi quy mẫu thứ 3, biến sốphòng tắm của ngôi nhà giải thích 40.24% được sự biến thiên của biếngiá căn nhà, còn 59.76% là do các yếu tố khác
🡪Vậy trong các hàm đơn biến trên, Hàm hồi quy mẫu thứ nhất tốt nhất
- Đối với các hàm đa biến (hàm 4, 5, 6) Có thể thấy tại hàm hồi quy mẫuthứ nhất, khi chỉ xét sự phụ thuộc của giá căn nhà vào diện tích của căn
Trang 27🡪Vì thế hàm hồi quy mẫu tốt nhất là hàm số 1.
(b) Dựa trên hàm hồi quy mẫu tốt nhất được chọn, hãy giải thích các hệ số đứng trước các biến giải thích.
PRICE = f(SQFT) = 52.35 + 0.139SQFT
Ý nghĩa hệ số đứng trước biến giải thích: Diện tích của ngôi nhà tăng lên 1 đơn
vị thì giá ngôi nhà trung bình sẽ tăng thêm 0.139 đơn vị
(c) Hãy dự báo giá nhà trung bình trong hàm hồi quy 5 nếu diện tích là 300
m 2 và số phòng tắm là 2
Hàm hồi quy 5: PRICE = h(SQFT, BATHS)= 0.15SQFT-22.72BATHS + 79.5
quy sẽ có giá trị là 0.15*300 - 22.72*2 + 79.5 = 79.06
(d) Hãy dự báo giá nhà trung bình trong hàm hồi quy 1 nếu diện tích là 300
m 2 và so sánh giá trị tìm được này với giá trị ở câu e) Bạn có rút ra nhận xét gì?
Hàm hồi quy 1: PRICE = f(SQFT) = 52.35 + 0.139SQFT
Price = 52.35 + 0.139*300 = 94.05
Ta có thể thấy, khi xét thêm cả biến số phòng tắm thì giá nhà trung bình đãgiảm từ 94.05 xuống 79.06
(e) Trong hàm hồi quy 6 kiểm định giả thiết H 0 : β3= β4= 0 với β3, β4 lần lượt
là các hệ số đứng trước các biến BEDRMS, BATHS.
Hàm hồi quy 6 có dạng:
PRICE= 129.0616 + 0.1548SQFT - 21.5875BEDRMS - 12.1928BATHS
Ta sẽ sử dụng kiểm định Wald để xem hệ số đứng trước BEDRMS và BATHS (
Khi loại đi hai biến BEDRMS và BATHS, hàm hồi quy sẽ có dạng như sau: PRICE = f(SQFT) = 52.35 + 0.139SQFT (Tương đương với hàm hồi quy 1 ở
Lúc này, dựa vào kết quả chạy eviews từ câu a Ta có:
Trang 28Hàm Hồi quy Mẫu 6 Hàm hồi quy mẫu 1
này đồng nghĩa với Hàm hồi quy 1 tốt hơn hàm hồi quy 6
(f) Theo 1 số chuyên gia về bất động sản nhận định rằng giá căn nhà sẽ tăng khi giá trị của các biến giải thích tăng nhưng tuân theo quy luật cận biên giảm dần (bạn tự tìm hiểu thêm về quy luật này), nên họ đề xuất mô hình sau:
PRICE = f (SQFT, SQFT 2 ) + ԑ Giả định ta không quan tâm đến việc các hệ số đứng trước các biến giải thích này có hay không ý nghĩa.
Hãy trả lời các câu hỏi sau:
1 Bạn kỳ vọng các hệ số đứng trước các biến giải thích này sẽ có giá trị âm hay dương ? Giải thích?
Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến:
Trang 29Nội dung của Quy luật lợi ích cận biên giảm dần:
- Trong kinh tế học, chúng ta có thể thấy quy luật lợi ích cận biên giảm dần chorằng, lợi ích cận biên của hàng hóa hoặc dịch vụ giảm khi nguồn cung sẵn cócủa nó tăng lên Theo đó mà các tác nhân kinh tế sẽ khiến lần lượt các đơn vịcủa hàng hóa hoặc dịch vụ ngày càng giảm đi, cho đến khi nó hết giá trị
- Bất cứ khi nào một cá nhân tương tác với một hàng hóa kinh tế, thì cá nhân đóhành động theo cách thể hiện thứ tự mà họ coi trọng việc sử dụng hàng hóa đó
Do đó, đơn vị đầu tiên được tiêu thụ, là dành cho mục đích có giá trị nhất của cánhân đó Đơn vị thứ hai được dành cho mục đích có giá trị thứ hai, và cứ nhưvậy Nói cách khác, qui luật lợi ích cận biên giảm dần qui định rằng, khi ngườitiêu dùng đi chợ để mua hàng hóa, họ không coi trọng tất cả các mặt hàng họmua như nhau Họ sẽ trả nhiều tiền hơn cho một số mặt hàng và ít hơn chonhững mặt hàng khác
giảm dần, với trường hợp này ta có thể giải thích như sau: khi giá trị của cácbiến giải thích tăng thì giá trị của biến phụ thuộc sẽ tăng đến một điểm nhấtđịnh (hay còn được gọi là đỉnh của đồ thị Parabol) sau đó giảm dần, điều này
trong hình dưới đây:
Nghĩa là khi tăng giá trị của biến giải thích SQFT thì giá bán của căn nhà sẽtăng nhưng chỉ tăng đến một điểm nhất định rồi sau đó giảm dần
Trang 302 Bạn hãy sử dụng phần mềm Eviews để chạy mô hình hồi quy tuyến tính trên và cho biết các hệ số chạy trên phần mềm Eviews có dấu như bạn kỳ vọng không?
Sau khi chạy mô hình hồi quy tuyến tính trên phần mềm Eviews, ta được các hệ
trên phần mềm Eviews có dấu như kỳ vọng ban đầu
3* Hãy giải thích ý nghĩa của các hệ số đứng trước các biến giải thích trong mô hình trên?
0.22455 đơn vị
0.22455
đạt được giá trị cao nhất là khoảng 572 đơn vị Nhưng khi diện tích căn nhà lớn
với quy luật Lợi ích cận biên giảm dần
Trang 31Bài 2.2
Sử dụng bộ số liệu trong (file Eview Baitap_Chapter2_2021_2022.wf1, sheet: Bai_2_2) với:
Wage: Tiền lương (USD/tháng)
Edu: Số năm đi học.
Exper: Số năm kinh nghiệm làm việc.
Age: Số tuổi
1 Hãy chạy hàm hồi quy mẫu (1): Wage = f (Edu) trên phần mềm Eviews
và trả lời các câu sau:
a) Nếu gia tăng một năm học thì mức lương trung bình gia tăng bao nhiêu?
Vậy ta được hàm hồi quy đơn biến giữa biến phụ thuộc là tiền lương và biếnđộc lập là số năm học là:
Ŷ = 1120.25 + 112.45xVậy với mỗi năm học thì mức lương trung bình tăng 112.45 (USD/tháng)
b) Hãy dự báo mức lương của một người có số năm đi học là 13 trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Dự báo cho mức lương trung bình Trường hợp 2: Dự báo cho mức lương trung bình với khoảng tin cậy96%