TANG KÝ SINH Tên thuốc: Ramulus Faxilli Tên khoa học: Loranthus parasiticus L.. Merr Họ Tầm Gửi Loranthaceae Bộ phận dùng: cả thân cành, là và quả.. Không được lẫn với các loại tầm gửi
Trang 1TANG KÝ SINH
Tên thuốc: Ramulus Faxilli
Tên khoa học: Loranthus parasiticus (L.) Merr
Họ Tầm Gửi (Loranthaceae)
Bộ phận dùng: cả thân cành, là và quả Nhiều lá dày, màu lục, khô không mục nát
là tốt
Không được lẫn với các loại tầm gửi trên các cây khác (Loranthus eslipitatus Stapt)
Thành phần hoá học: chứa một loại Glucosid, chưa nghiên cứu rõ
Tính vị: vị đắng, tính bình
Quy kinh: Vào hai kinh Can và Thận
Tác dụng: bổ Can Thận, mạnh gân xương, an thai, xuống sữa
Chủ trị: gân cốt tê đau, động thai, sản hậu, không xuống sữa
Trang 2- Hội chứng ứ bế phong thấp hư đau khớp, lưng dưới và đầu gối: Dùng Ttang ký sinh với Độc hoạt, Ngưu tất, Đỗ trọng và Câu kỷ trong bài Độc Hoạt Kí Sinh Thang
- Ðộng thai, thai dọa sảy do Can, Thận suy: Dùng Tang ký sinh với Ngải diệp, A giao, Đỗ trọng và Tục đoạn
- Cao huyết áp: Dùng Tang ký sinh với Câu đằng, Cúc hoa, Câu kỷ tử và Xú ngô đồng
Liều dùng: Ngày dùng 12 - 20g
Cách Bào chế:
Theo Trung Y: Dùng dao đồng cắt nát, phơi râm cho khô, kỵ lửa (Lôi Công Bào Chích Luận)
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Lấy toàn bộ, nhặt bỏ những lá sâu và tạp chất, thái nhỏ phơi khô (thường dùng) Có khi tẩm rượu sao qua (ít dùng)
Bảo quản: khi đã bào chế rồi, đựng kín tránh mất hương vị Tránh phơinắng quá nhiều Để nơi khô, ráo, mát, thoáng