THÔNG TIN KHÁI QUÁT Hình thức sở hữu vốn: + Công ty CP Đầu tư & Phát triển XD Ninh Thuận + Công ty CP Đầu tư & XD cầu đường Bình Triệu BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHƯA KI
Trang 1CÔNG TY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TP.HCM Mẫu số B01-DN
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BTC
2 Dự phòng gảm giá đầu tư ngắn hạn 129
-III Các khoản phải thu ngắn hạn 130 163,647,355,285 123,843,803,275
1 Phải thu khách hàng 131 34,698,766,809 18,276,625,872
2 Trả trước cho người bán 132 93,947,887,189 77,990,718,871
-5 Các khoản phải thu khác 135 V.3 35,000,701,287 27,576,458,532
IV Hàng tồn kho 140 V.4 2,107,692,885 502,235,940
1 Hàng tồn kho 141 2,107,692,885 502,235,940
V Tài sản ngắn hạn khác 150 10,044,191,674 2,064,653,248
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 151 313,261,704
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 9,478,196,880 656,454,396
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 -
-4 Tài sản ngắn hạn khác 158 252,733,090 1,408,198,852
I Các khoản phải thu dài hạn 210 2,008,680,687 1,193,880,687
4 Phải thu dài hạn khác 218 V.5 2,008,680,687 1,193,880,687
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT CHƯA KIỂM TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
Trang 24 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 V.8 261,712,330,755 227,366,259,854
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 V.9 1,288,452,229,623 1,152,155,143,099
1 Đầu tư vào công ty con 251 -
-2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 391,180,536,270
-3 Đầu tư dài hạn khác 258 902,223,990,153 1,171,113,113,027
4 Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
dài hạn (*) 259 (4,952,296,800) (18,957,969,928)
-VI Tài sản dài hạn khác 260 126,131,140,655 81,594,059,823
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.10 126,131,140,655 81,594,059,823
3 Người mua trả tiền trước 313 102,000,000 100,000,000
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 40,146,113,053 10,168,744,499
5 Phải trả người lao động 315 10,777,075,524 4,535,280,654
Trang 310 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 373,395,863,902 142,428,655,366
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 2,308,231,323 1,857,023,689
1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 2,308,231,323 1,857,023,689
C Lợi ích của cổ đông thiểu số 500 14,124,939,795 80,307,375,000
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 600 2,504,713,663,933 2,011,310,743,240
Kế toán trưởng
Trang 4TÀI SẢN Mã số Thuyết
1 Tài sản thuê ngoài 24
-2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
-3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
-4 Nợ khó đòi đã xử lý
-5 Ngoại tệ các loại
-6 Dự toán chi sự nghiệp, dự án
Người lập biểu
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Kế toán trưởng
Trang 56 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.3 130,223,991,638 314,576,722,985 122,322,600,950
7 Chi phí tài chính 22 VI.4 31,200,652,733 45,100,849,654 54,930,998,133
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN
1
50 Tôn Thất Đạm, Quận 1, TP.HCM (Ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính )
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT CHƯA KIỂM TOÁN
Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý 4
Trang 6Lũy kế từ đầu năm đến cuối quý 4
17.2 Lợi ích sau thuế của cổ đông của
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT CHƯA KIỂM TOÁN
(Theo phương pháp trực tiếp)
Cho niên độ kế toán từ ngày 01/01/2009 đến ngày 31/12/2009 Đơn vị tính: VNĐ
Lũy kế từ đầu năm đến cuối Q04/2009
Lũy kế từ đầu năm đến cuối Q04/2008
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Tiền thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 01 273,813,178,679 254,502,654,964
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ 02 (33,711,022,068) (24,038,862,031)
3 Tiền chi trả cho người lao động 03 (39,643,044,765) (25,880,909,247)
5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 05 (6,462,065,645) (7,535,095,825)
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 06 96,105,690,168 70,167,554,695
7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh 07 (90,094,937,595) (40,349,044,238)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh 20 108,721,852,953 141,457,789,807
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản
3 Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 0 0
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (753,246,177,084) (376,883,089,364)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 508,680,028,347 227,925,664,308
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 184,859,131,881 31,853,102,240
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (336,842,983,103) (346,532,725,837) III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
2 Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 776,747,510,767 499,011,786,139
4 Tiền chi trả nợ gốc vay 34 (474,472,187,132) (237,471,359,000)
Trang 8Chỉ tiêu Mã số
Lũy kế từ đầu năm đến cuối Q04/2009
Lũy kế từ đầu năm đến cuối Q04/2008
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (75,672,509,000) (66,557,981,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 309,788,075,231 207,163,995,534 Lưu chuyển tiền tệ thuần trong kỳ (20+30+40) 50 81,666,945,081 2,089,059,504 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ(*) 60 17,810,120,017 15,721,060,513
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 61 - - Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61) 70 89,867,099,204 17,810,120,017
*) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ năm tài chính 2009 bao gồm:
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ của Công ty CII và Công ty BOO Đồng Tâm 17,810,120,017 (Số liệu khớp đúng với Báo cáo tài chính 31/12/2008 được kiểm toán bởi AISC)
(9,609,965,894)
8,200,154,123
Kế toán trưởng
TPHCM, ngày tháng năm 2009
Tổng Giám đốc Loại tiền và tương đương tiền đầu kỳ của Công ty CP BOO Đồng Tâm
(Do Cty Đồng Tâm đến cuối năm 2009 không còn là Công ty con của CII)
Trang 9CÔNG TY CP ĐẦU TƯ HẠ TẦNG KỸ THUẬT TP.HCM
ĐIẠ CHỈ: 50 TÔN THẤT ĐẠM, Q1, TP.HCM
I THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn:
+ Công ty CP Đầu tư & Phát triển XD Ninh Thuận
+ Công ty CP Đầu tư & XD cầu đường Bình Triệu
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CHƯA KIỂM TOÁN
- Xây dựng Công trình dân dụng, Công trình Công nghiệp, Công trình giao thông, Công trình đường ống cấp thoát nước San lấp mặt bằng.
- Dịch vụ thiết kế, trồng, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, hòn non bộ.
- Kinh doanh nhà vệ sinh Công cộng, nhà vệ sinh lưu động thu gom rác thải (không hoạt động tại trụ sở)
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (gọi tắt là “Công ty”) được thànhlập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103000747 ngày 24 tháng 12 năm 2001 do Sở kếhoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp, thay đổi lần thứ 9 ngày 21 tháng 12 năm 2009 Vốn điều
lệ của Công ty là 503 tỷ đồng, được chia thành 50,3 triệu cổ phần bằng nhau, mệnh giá một cổ phần là10.000 đồng
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2009 là 299 (năm 2008 là 289)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của Công ty mẹ là:
- Nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở, để bán hoặc cho thuê, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất;
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009, Công ty có 3(ba) công ty con và ngành nghề kinh doanh, hoạt độngchính cụ thể như dưới đây
- Đầu tư xây dựng, khai thác, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật đô thị theo phương thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT); hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT);
- Chuẩn bị mặt bằng.
- Lắp đặt : hệ thống điện; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống xây dựng khác
- Dịch vụ thu phí giao thông
- Sản xuất, mua bán các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thu phí giao thông và xây dựng;
- Đại lý kinh doanh xăng, dầu, nhớt.
- Cho thuê kho bãi
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính của các Công ty con là:
- Kinh doanh nhà ở, tư vấn đầu tư, tư vấn tài chánh;
- Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng và rửa xe ôtô, xe gắn máy Cung cấp nước sạch
- Xây dựng : nhà các loại; công trình đường sắt và đường bộ; công trình công ích; công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Khai thác , xử lý và cung cấp nước ( không hoạt động tại trụ sở )
Trang 10+ Công ty CP Đầu tư & Xây dựng Xa lộ Hà nội
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Các báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại cácnước khác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm Báocáo tài chính kèm theo được lập cho kỳ kế toán của năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2009
III ÁP DỤNG CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN
Công ty đã tuân thủ các chuẩn mực kế toán hiện hành trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này.Báo cáo tài chính được lập theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tàichính
IV TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU
Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập Báo cáo tài chính:
- Khai thác , xử lý và cung cấp nước
- Xây dựng nhà các loại Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ; Xây dựng công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xây dựng.
- Xây dựng nhà các loại Xây dựng công trình công ích Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng
- Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước Lắp đặt hệ thống xây dựng ( không rèn, đúc, cán kéo kim loại, dập, gò, hàn,sơn ; xi mạ điện; tái chế phế thải tại trụ sở.
- Sản xuất, mua bán các thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực thu phí giao thông và xây dựng;
- Kinh doanh bất động sản
Trang 11Báo cáo tài chính hợp nhất hợp nhất các Báo cáo tài chính của Công ty và Báo cáo tài chính của cáccông ty do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Việckiểm soát này đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động củacác công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Việc lập Báo cáo tài chính tuân thủ theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán ViệtNam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Giám đốc phải có nhữngước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoảncông nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập Báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu
và chi phí trong suốt năm tài chính Kết quả hoạt động kinh doanh thực tế có thể khác với các ước tính,giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản tiền gửi không kỳhạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi thành tiền và ít rủi
ro liên quan đến việc biến động giá trị
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phísản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồnkho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được đượcxác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phânphối phát sinh
Các khoản phải thu và dự phòng nợ khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba thángtrở lên, hoặc các khoản thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay cáckhó khăn tương tự
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bàytrong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu
tư ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách
kế toán được áp dụng tại Công ty và các công ty con khác là giống nhau
Tất cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất Báo cáotài chính
Lợi ích của cổ đông thiểu số trong tài sản thuần của công ty con hợp nhất được xác định là một chỉ tiêuriêng biệt tách khỏi phần vốn chủ sở hữu của cổ đông của công ty mẹ Lợi ích của cổ đông thiểu số baogồm giá trị các lợi ích của cổ đông thiểu số tại ngày hợp nhất kinh doanh ban đầu và phần lợi ích của
cổ đông thiểu số trong sự biến động của tổng vốn chủ sở hữu kể từ ngày hợp nhất kinh doanh Cáckhoản lỗ tương ứng với phần vốn của cổ đông thiểu số vượt quá phần vốn của họ trong tổng vốn chủ sởhữu của công ty con được tính giảm vào phần lợi ích của Công ty trừ khi cổ đông thiểu số có nghĩa vụràng buộc và có khả năng bù đắp khoản lỗ đó
Trang 12Nguyên giá tài sản cố định hữu hình do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thànhbàn giao, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí trước bạ, nếu có.
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng, tỷ lệ khấu hao phù hợp vớiQuyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 do Bộ Tài chính ban hành
Tài sản cố định vô hình và khấu hao
Tài sản cố định vô hình được tính khấu hao theo tỷ lệ bằng 57% doanh thu thực hiện hàng năm Tỷ lệ57% này được xác định bằng tỷ số giữa giá trị chuyển nhượng quyền thu phí mà đơn vị phải trả cho SởTài chính - Vật giá thành phố Hồ Chí Minh trong vòng 18 tháng kể từ ngày 17/09/2002 là 1.000 tỷđồng và tổng doanh thu thu phí (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) ước tính đơn vị sẽ đạt được trongvòng 9 năm kể từ ngày 01/01/2002 (đối với trạm thu phí Hà Nội) và từ ngày 01/09/2002 (đối với trạmthu phí HÙng Vương nối dài) là 1.750 tỷ đồng
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất trongtrường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại thời điểm kếtthúc niên độ kế toán
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao
Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí khác liên quan trực tiếpđến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Các khoản đầu tư tài chính và chứng khoán
Các khoản đầu tư vào công ty con
Các công ty được xem là công ty con của Công ty khi Công ty năm quyền kiểm soát tại các công tynày Quyền kiểm soát được xác lập khi Công ty nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con để
có quyền kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty đó
Theo Nghị quyết 34/2005/NQ-HĐND ngày 26/12/2005 của Hội đồng Nhân dân thành phố Hồ ChíMinh khóa VII, kỳ họp thứ 6, Hội đồng Nhân dân đã cho phép tính lại thời gian chuyển giao quyền thuphí trên 2 tuyến đường Điện Biên Phủ và Hùng Vương nối dài từ 9 năm lên 12 năm Do đó, kể từ tháng
12 năm 2005 trở đi tỷ lệ khấu hao tài sản cố định vô hình được tính bằng 47,34% doanh thu thực hiện
Tỷ lệ 47,34 % này được xác định bằng tỷ số giữa giá trị còn lại của giá trị chuyển nhượng quyền thuphí là 650.191.348.743 đồng và tổng doanh thu thu phí (không bao gồm thuế giá trị gia tăng) ước tínhđơn vị sẽ đạt được trong thời gian thu phí còn lại tính từ ngày 01/12/2005 là 1.373.360.611.813 đồng
Theo biên bản thanh tra thuế tại Công ty CII ngày 23/07/2008 của đoàn thanh tra Chính phủ, căn cứcông văn số 427/2008/CV-CII ngày 12/08/2008 gửi Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh về việc tríchlập khấu hao tài sản cố định Do đó, kể từ ngày 01/01/2006 trở đi số dư khấu hao quyền thu phí giaothông là 643.268.332.072 đồng (giá trị còn lại), thời gian còn lại để tính khấu hao là 32,82 quý Nhưvậy, số khấu hao quyền thu phí được trích mỗi quý là 19.599.888.241 đồng
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị hoặc cho bất
kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo giá gốc Chi phí này bao gồm chi phí dịch vụ và chi phí lãivay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công ty Việc tính khấu hao của các tài sản nàyđược áp dụng giống như với các tài sản khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
Trang 13Tên Công ty Tỷ lệ nắm giữ
vốn điều lệ
Tỷ lệ quyền biểu quyết
vốn điều lệ
Tỷ lệ quyền biểu quyết
Khoản đầu tư vào công ty con được ghi nhận theo phương pháp vốn chủ sở hữu được qui định trongChuẩn mực Kế toán số 25 - Báo cáo tài chính hợp nhất và các khoản đầu tư vào công ty con Dự phònggiảm giá trị đầu tư được lập theo ý kiến của Ban Giám Đốc khi các khoản giảm giá trị này không phải
là tạm thời Dự phòng được hoàn nhập với điều kiện giá trị ghi sổ sau hoàn nhập không vượt quá giá trịghi sổ của khoản đầu tư nếu như dự phòng chưa được ghi nhận
Các khoản đầu tư chứng khoán
Các khoản đầu tư chứng khoán được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua khoản đầu tư chứng khoán và đượcxác định giá trị ban đầu theo nguyên giá và các chi phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tưchứng khoán
Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo nguyên giá trừ cáckhoản giảm giá đầu tư chứng khoán
Tại ngày 31/12/2009, Công ty có các công ty liên kết như sau:
Tại ngày 31/12/2009, các công ty liên kết của công ty được hợp nhất vào công ty theo phương phápvốn chủ sở hữu
Các khoản đầu tư vào công ty liên kết
Tại ngày 31/12/2009, Công ty có các công ty con như sau:
Khoản đầu tư vào Công ty con ( Công ty CP Đầu tư & XD cầu đường Bình Triệu, Công ty Cổ phầnĐầu tư & XD Xa lộ Hà nội, Công ty CP Đầu tư & PT XD Ninh Thuận) đã được hợp nhất trong Báocáo tài chính hợp nhất này
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán được trích lập theo các quy định về kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư chứng khoán tự do trao đổi có giá trịghi sổ cao hơn giá thị trường tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Các khoản trả trước dài hạn