TẦM CỐT PHONG Tên thuốc: Herba Aristolochiae Mollissimae.. Tác dụng: trừ phong thấp.. Phong thấp ngưng trệ biểu hiện như đau khớp, tê cứng chân tay, co thắt gân và cơ, đau do chấn thươn
Trang 1TẦM CỐT PHONG
Tên thuốc: Herba Aristolochiae Mollissimae
Tên khoa học: Aristolochia mollissima Hance
Bộ phận dùng: toàn bộ cây
Tính vị: vị cay, đắng,tính ôn
Qui kinh: Vào kinh Can
Tác dụng: trừ phong thấp Thông kinh lạc và giảm đau
Chủ trị:
Phong thấp ngưng trệ biểu hiện như đau khớp, tê cứng chân tay, co thắt gân và cơ, đau do chấn thương ngoài: Dùng riêng Tầm cốt phong dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm trong rượu hoặc phối hợp với các dược liệu trừ phong, thấp
Bào chế: Thu hái vào mùa hè hoặc thu, rửa sạch và phơi khô
Liều dùng: 10-15g
Trang 2TÂN LANG
Tên thuốc: Semen arecae
Tên khoa học: Areca cathechu L
Tên thường gọi: Hạt Cau
Bộ phận dùng: Hạt của quả chín
Tính vị: Vị cay và đắng, tính ấm
Quy kinh: Vào kinh Vị và Đại trường
Tác dụng: Diệt ký sinh trùng, hoạt khí, tăng chuyển hóa nước
Chủ trị:
- Ký sinh trùng đường ruột (đặc biệt là sán dây): dùng Tân lang với Nam qua tử (Hạt Bí đỏ)
- Khó tiêu có chướng bụng và táo bón hoặc đau mót khi lỵ: dùng Tân lang với Mộc hương, Chỉ xác và Đại hoàng trong bài Mộc Hương Binh Lang Hoàn
- Phù: Dùng Tân lang với Phục linh và Trạch tả
- Sưng và đau chân: dùng Tân lang với Mộc qua, Ngô thù du và Tử tô diệp
Trang 3- Nôn do uống Thường sơn: dùng Tân lang với Thường sơn làm giảm tác dụng phụ này
Thu hái vào mùa đông hoặc mùa xuân, phơi khô dưới nắng, ngâm ngập nước và thái thành lát mỏng
Liều dùng: 10-15g
Kiêng kỵ: Không dùng đối với người Tỳ hư kèm tiêu chảy