Mạng mắc lưới: Là mạng có các đường kết nối của từng cặp tổng đài, có tổng chiều dài đường truyền dài nhất, độ dài mạch giữa từng cặp tổng đài ngắn nhất.. Mạng nội hạt : Gồm các mạng tr
Trang 1ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN KHOA ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG PHIẾU BÁO CÁO THỰC TẬP THỰC TẾ
Thời gian thực tập thực tế: từ ngày …./ …./ 2011 đến ngày …./.…/ 2011
Nơi thực tập thực tế: Cty Điện Thoại Đông Thành Phố
TT Chuyển Mạch Truyền Dẫn và Ứng Cứu Thông Tin Đài E10 Trương Định
12/11 Trương Định, P6, Quận 3, TP.HCM.
Nội dung thực tập, công việc thực tế:
- Tìm hiểu hệ thống tổng đài Alcatel 1000E10
- Đơn vị khai thác và quản lý thuê bao
- Đơn vị đấu nối thuê bao
- Thuê bao trung kế
Kết quả thực tập:
- Hiểu rõ hơn những kiến thực đã được học tại trường
- Học tập thêm những kiến thức, kinh nghiệm của các anh chị trong công ty qua quá trình thực tập
- Được thấy các thiết bị đắt tiền của hệ thống mạng trong quá trình học
- Biết được mô hình hoạt động thực tế
- Học hỏi kinh nghiệm làm việc trong công ty
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 9 năm 2011 Người báo cáo
(Ký tên và ghi họ tên)
TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐÔNG THÀNH PHỐ
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 1
Trang 2PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP
Họ và tên CBHD thực tập: KS NGUYỄN QUỐC HÙNG
Trung Tâm Chuyển Mạch Truyền Dẫn và Ứng Cứu Thông Tin Đài E10
Trương Định
Địa chỉ: 12/11 Trương Định, P6, Quận 3, TP.HCM.
Điện thoại: ………Fax: ………
Email: ……… Website: ………
Nhóm sinh viên thực tập: 1 Họ và tên sinh viên: Trần Xuân Hoàng Nam/Nữ: Nam MSSV: 0820064 2 Họ và tên sinh viên: Đỗ Như Long Nam/Nữ: Nam MSSV: 0820089 Chuyên ngành: Mạng - Viễn thông Khóa: 2008 Thời gian thực tập thực tế: từ ngày 20/ 7/ 2011 đến ngày 20/ 9/ 2011 1. Tinh thần làm kỷ luật, thái độ làm việc: 4 điểm (Thực hiện nội qui cơ quan, chấp hành giờ giấc làm việc, thái độ giao tiếp, ý thức bảo vệ của công, thái độ làm việc)
2. Khả năng chuyên môn, nghiệp vụ: 3 điểm (Khả năng đáp ứng nhu cầu công việc, tin thần cầu tiến, khả năng đề xuất sáng kiến trong công việc)
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 2
Trang 3
3. Kết quả công tác: 3 điểm (Mức độ hoàn thành thành công việc)
4. Các ý kiến khác: ±2 điểm (nếu có)
5. Điểm đề nghị: (Thang điểm 10)
Xác nhận của cơ quan Cán bộ hướng dẫn (Ký tên và đóng dấu) (Ký tên và ghi rõ họ tên) NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN:
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 3
Trang 4
T.pHồ Chí Minh, ngày tháng năm
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 4
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau khoảng thời gian 2 tháng thực tập tại Công Ty VNPT TP.Hồ Chí Minh Chi Nhánh Phía Đông chúng em đã học tập được rất nhiều điều hay và rút ra được nhiều kinh nghiêm cho bản thân
Em xin gửi lời chân thành cảm ơn tới :
- Công Ty VNPT TP.HCM đã tạo điệu kiên cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này
- Thầy Bùi Hữu Phú Trưởng Bộ môn Viễn Thông và Mạng Trường ĐH Khoa Học Tự Nhiên đã là cầu nối để em có thể thực tập tại Cty
- Anh Hùng là người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em, dù anh luôn rất bận rộn nhưng anh đã hướng dẫn rất tận tình để em có thể hoàn thành tốt công việc được giao tại Công ty
- Các anh (chị) ở Công ty đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Chúng em xin chúc Thầy, anh Hùng và tất cả các anh (chị) ở Công ty luôn vui vẻ trong cuộc sống và thành công trong công việc !
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 5
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 5
PHẦN A – GIỚI THIỆU CHUNG 10
I. Giới thiệu về công ty điện thoại đông thành phố 10
II. Lĩnh vực hoạt động 10
III. Năng lực hoạt động 11
IV. Cấu trúc tổ chức, nhân sự của công ty điện thoại đông thành phố 11
1. Cơ cấu tổ chức 11
2. Các phòng ban 11
PHẦN B – NỘI DUNG ĐỀ TÀI 12
Phần I: Cấu trúc mạng viễn thông 12
I. Cấu trúc mạng viễn thông 12
1. Sơ đồ khối 12
1.1. Thiết bị chuyển mạch 12
1.2. Thiết bị truyền dẫn 13
1.3. Môi trường truyền 13
1.4. Thiết bị đầu cuối 13
2. Cấu trúc mạng 13
2.1. Phân loại cấu trúc 13
a. Mạng mắc lưới 14
b. Mạng sao 14
c. Mạng tổng hợp 15
d. Mạng kín 15
e. Mạng thang 15
2.2. Phân loại mạng 16
a. Mạng nội hạt 16
b. Mạng đường dài 16
c. Mạng quốc tế 16
II. Mạng viễn thông tại thành phố Hồ Chí Minh 16
Phần II: Tổng đài Alcatel 1000E10 17
I. Sơ đồ tổ chức của tổng đài Alcatell 1000E10 17
1. Vị trí 17
2. Những yêu cầu của hệ thống 18
3. Mạng toàn cầu 19
4. Giao tiếp ngoài 21
5. Các dich vụ cung cấp 22
6. Các đặc tính tổng quát 22
II. Cấu trúc chức năng 22
1. Cấu trúc tổng quát 22
2. Cấu trúc chức năng của tổng đài OCB283 23
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 6
Trang 73. Cấu trúc phần mềm 24
3.1. Bộ BT 24
3.2. Bộ MCX 25
3.3. Bộ URM 26
3.4. Bộ ETA 27
3.5. Giao thức giao tiếp CCS7 và bộ điều khiển CCS7 28
3.6. Bộ MR 29
3.7. Bộ TR 30
3.8. Bộ TX 31
3.9. Bộ GX 32
3.10. Bộ MQ 33
3.11. Vòng Communication Multiplex 34
3.12. Khối OM 35
4. Cấu trúc phần cứng 36
4.1. Đơn vị kết nối chuyển mạch chính (SMX) 37
4.2. Trạm đa xử lý (SMA) 38
4.3. Trạm thời gian cơ sở (STS) 39
4.4. Trạm điều khiển chính (SMC) 39
4.5. Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ SMA 40
4.6. Trạm điều khiển trung kế SMT 41
4.7. Trạm bảo dưỡng SMM 44
a. Mục đích của trạm điều dưỡng SMM 44
b. Vị trí của SMM 44
c. Cấu trúc, chức năng của SMM 44
d. Cấu trúc phần cứng 47
III. Quá trình thiết lập cơ bản cuộc gọi 47
1. Cuộc gọi mới 48
2. Giai đoạn mở tone quay số và nhận số 49
3. Ngừng gửi tone quay số 50
4. Quá trình phân tích và nhận của bộ dịch số 51
5. Rung chuông cho thuê bao được gọi 52
6. Ngừng phát tone chuông 53
7. Bắt đầu tính cước 54
Phần III: Đơn vị đấu nối CSN 55
I. Vị trí CSN 55
II. Các loại thuê bao của CSN 56
III. Chức năng của CSN 57
1. Chức năng của bộ điều khiển số UCN 57
2. Phân loại bộ tập trung CN 57
IV. Cấu trúc chức năng CSN 58
1. Khối điều khiển và kết nối UCX 58
1.1. Bảng mạch in TMQR 58
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 7
Trang 81.2. Bảng mạch in TPUCB 58
2. Bảng mạch in TMUC2M 58
3. Các bảng mạch in TCCS 59
4. Coupler cung cấp báo hiệu HDLC bảng TCCS – SVCUT 59
5. Coupler cung cấp báo hiệu số 7 bảng TCCS – SVC7 59
6. Bảng mạch in TSUC 60
7. Ma trận kết nối RCX 60
8. Khối xử lý phụ trợ GTA 60
9. Chế độ hoạt động tự trị của CSND 61
10. Các giao tiếp kết nối 62
10.1. Giao tiếp giữa CSND và OCB 283 62
10.2. Cơ sở thời gian 62
11. Giao tiếp giữa CSNL và MCX 62
V. Thiết lập cuộc gọi nội hạt trong CSN 63
1. Thuê bao chủ nhấc máy 63
2. Nhận bản tin DEC trong UCN 63
3. Nhận bản tin BCL 64
4. OCB nhận bản tin cuộc gọi mới 64
5. Yêu cầu thuộc tính của thuê bao chủ gọi 65
6. Đấu nối mời quay số và công nhận cuộc gọi mới 65
7. Nhận các con số quay số từ thuê bao của CSN 65
8. Phân tích số nhận được 66
8.1. Tiền phân tích 66
8.2. Phân tích hoàn toàn các con số 66
9. Ngừng phát con số 66
10. Kiểm tra thuê bao bị gọi 67
11. Đấu nối hồi âm chuông cho chủ gọi và chờ bị gọi nhấc máy 67
12. Thuê bao bị gọi nhấc máy 67
13. CSN giám sát thuê bao 68
14. Giải phóng cuộc gọi 68
Phần IV: Thuê bao trung kế 69
TÀI TIỆU THAM KHẢO 72
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 8
Trang 9PHẦN A – GIỚI THIỆU CHUNG
Công ty Điện thoại Đông Thành Phố là một Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) trực thuộc Bưu Điện TP.Hồ Chí Minh, chính thức hoạt động từ ngày 01/01/2003 theo quyết định số 4351/QĐ-TCCB ngày 31/10/2002 của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)
CÔNG TY ĐIỆN THOẠI ĐÔNG THÀNH PHỐ
East HoChiMinh City Telephone Company
Địa chỉ: 125 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Trung kế tổng đài nội hạt
- Kênh thuê riêng - truyền số liệu
- Dịch vụ ISDN
- Dịch vụ Internet băng rộng MegaVNN
- Dịch vụ mạng nối mạng MegaWAN
- Dịch vụ truy nhập đô thị băng rộng MetroNet
Để vững bước trên con đường phát triển và hội nhập, ngay từ thời kỳ đầu thành lập, Công ty Điện thoại Đông Thành Phố đã quyết tâm và đã thành công trong việc xây dựng
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 9
Trang 10hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và đăng ký bảo hộ thương hiệu EHTC.
Tôn chỉ hoạt động của công ty là “Hợp tác cùng phát triển” – Sự thành đạt của khách hàng là sự thành công của công ty
Với một đội ngũ chuyên viên, kỹ thuật giỏi, có nhiều kinh nghiệm, một hạ tầng kỹ thuật viễn thông hiện đại bậc nhất, công ty điện thoại Đông thành phố cam kết hỗ trợ tư vấn giải pháp ứng dụng viễn thông miễn phí, cung cấp dịch vụ viễn thông có chất lượng tốt nhất và chi phí hợp lý nhất cho tất cả khách hàng có nhu cầu trên địa bàn phục vụ
THÀNH PHỐ
1. Cơ cấu tổ chức
Ban giám đốc công ty gồm Giám đốc và Phó Giám đốc
- Giám đốc: Người đứng đầu công ty do Viễn thông thành phố Hồ Chí Minh bổ nhiệm Giám đốc là người phụ trách chung, điều hành, lãnh đạo toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
- Phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của đơn vị,chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công Công ty hiện có 3 Phó giám đốc:
1 phó giám đốc phụ trách kinh doanh
PHẦN B – NỘI DUNG ĐỀ TÀI
PHẦN I - CẤU TRÚC MẠNG VIỄN THÔNG
I Cấu trúc mạng viễn thông.
1 Sơ đồ khối:
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 10
Trang 11Mạng viễn thông (MVT) là phương tiện truyền thông tin từ đầu phát, đến đầu thu Mạng thu cung cấp các dịch vụ cho khách hàng Các thành phần cấu tạo nên MVT chia làm 3 loại chính:
1.1. Thiết bị chuyển mạch:
Chuyển mạch là khởi tạo một đường truyền dẫn giữa bất kỳ các đầu cuối nào Chức năng của thiết bị chuyển mạch là nhằm khởi tạo các đường truyền này Nhờ có thiết bị chuyển mạch mà đường truyền dẫn sẽ được dùng chung và mạng có thể được sử dụng một cách kinh tế
Thiết bị chuyển mạch gồm có tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang Các thuê bao được nối vào tổng đài nội hạt, và tổng đài nội hạt được nối với tổng đài quá giang Tổng đài quá giang giống như là điểm kết nối các tổng đài nội hạt với tổng đài quá giang Tổng đài quá giang giống như là điểm kết nối các tổng đài nội hạt
1.2. Thiết bị truyền dẫn :
Thiết bị truyền dẫn dùng để nối thiết bị đầu cuối với tổng đài, hay giữa các tổng đài với nhau để thực hiện truyền dẫn các tín hiệu điện Thiết bị truyền dẫn có thể chia làm hai loại : thiết bị truyền dẫn phía thuê bao và thiết bị truyền dẫn quá giang.Thiết bị truyền dẫn phía thuê bao dùng môi trường truyền thường là cáp kim loại, tuy nhiên có một số trường truyền môi trường truyền là cáp quang hoặc vô tuyến Cáp quang được sử dụng cho các thuê bao có nhu cầu truyền dữ liệu tốc độ cao, còn vô tuyến được dùng cho những tuyến truyền dẫn có địa hình khó có thể kéo cáp được
Thiết bị truyền dẫn quá giang có thể dùng hệ thống cáo quang, cáp đồng trục, vi
ba, vệ tinh…
1.3. Môi trường truyền:
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 11
Trang 12Đường truyền hữu tuyến : cáp kim loại, cáp quang.
Đường truyền vô tuyến : vi ba, vệ tinh
1.4. Thiết bị đầu cuối : máy điện thoại, máy Fax, máy tính, tổng đài PABX.
2 Cấu trúc mạng.
Mạng phải thỏa các điều kiện:
- Tin cậy : có đường dự phòng
- Chất lượng truyền dẫn : Tiêu chuẩn hóa các tham số về suy hao truyền dẫn, nhiễu, xuyên âm đầu gần, xuyên âm đầu xa, tiếng dội, tạp âm, lỗi bit…
- Hiệu quả kinh tế : Xây dựng tuyến kết nối sao cho ngắn nhất
2.1. Phân loại cấu trúc:
Có các loại cấu trúc chính : Mạng mắc lưới (điểm nối điểm), mạng sao, mạng tổng hợp (sao + mắc lưới), mạng vòng kín (Loop), mạng thang (Ladder)
a. Mạng mắc lưới:
Là mạng có các đường kết nối của từng cặp tổng đài, có tổng chiều dài đường truyền dài nhất, độ dài mạch giữa từng cặp tổng đài ngắn nhất
Ưu điểm : An toàn, linh động cao vì khi có sự cố giữa hai điểm van có thể
kết nối liên lạc bằng đường vòng
Nhược điểm :
Khi tổng đài lớn thì chi phí xây dựng các tuyến sẽ lớn
- Hiệu suất sử dụng mạch thấp đối với những tuyến có lưu thoại thấp
- Cấu trúc tổng đài phức tạp
Ứng dụng:
- Vùng nhỏ, ít tổng đài
- Vùng có phí chuyển mạch lớn hơn phí truyền dẫn
- Lưu thoại giữa các tổng đài lớn
b. Mạng sao:
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 12
Trang 13Là mạng dùng tổng đài quá giang để kết nối cuộc gọi giữa các tổng đài nội hạt Tổng đài quá giang có thể được phân làm hai loại dựa trên nhiệm vụ:
- Tổng đài quá giang nội hạt (Tandem)
- Tổng đài quá giang đường dài (Toll)
Ưu điểm:
- Chi phí xây dựng tuyến thấp
- Hiệu suất sử dụng mạch cao
- Cấu trúc tổng đài đơn giản
Nhược điểm:
- Khi tổng đài quá giang có sự cố thì sẽ ảnh hưởng đến toàn mạng
Ứng dụng:
- Vùng lớn, có nhiều tổng đài nằm rải rác
- Vùng có phí chuyển truyền dẫn lớn hơn phí chuyển mạch
c. Mạng tổng hợp:
Đây là mạng tổng hợp giữa sap và mắc lưới, khi lưu thoại giữa cặp tổng đài nào đó, cao thì cần phải xây dựng thêm đường kết nối trực tiếp giữa các tổng đài nên là mạng tổng hợp
Khi lưu thoại thấp, các cuộc gọi được kết nối qua tuyến trực tiếp
Khi lưu thoại cao, các cuộc gọi được kết nối qua tuyến thay thế
Trang 14Ứng dụng:
- Vùng có độ dài mạch bị giới hạn bởi suy hao truyền dẫn
- Thích hợp với mạng ở biên giới hải đảo
Tùy theo phạm vi hoạt động, mạng được phân loại như sau
a. Mạng nội hạt : Gồm các mạng truy nhập, các tổng đài nội hạt, các đường
trung kế kết nối giữa các tổng đài nội hạt, đường trung kế kết nối giữa tổng đài nội hạt và tổng đài quá giang đường dài
b. Mạng đường dài : Gồm các đường trung kế kết nối giữa các tổng đài quá
giang đường dài và các tổng đài quá giang đường dài
c. Mạng quốc tế : Gồm các đường trung kế kết nối giữa các tổng đài quá
giang quốc tế với các tổng đài quá giang quốc tế
II Mạng viễn thông tại thành phố Hồ Chí Minh.
Mạng viễn thông tại TP.HCM được phân thành 4 cấp:
- Chuyển mạch quá giang quốc tế
- Chuyển mạch quá giang đường dài
- Chuyển mạch quá nội hạt
VTI VTN VTN
EHTC LTJ
WHTC LTW
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 14
Trang 15Mạng nội hạt
Tổng đài Gateway
Mạng chuyển mạch nhỏ
Mạch chuyển mạch tại TP.HCM gồm một số loại sau: Mạng Fixed, mạng wireless,
mạng GSM, mạng Callink,… Trong đó mạng Fixed chính là hệ thống dành cho các
thuê bao cố định, gồm một số hệ thống chuyển mạch như: Alcatel, EWSD, TXD-
1B…
PHẦN II - TỔNG ĐÀI ALCATEL 1000E10
I, Sơ đồ tổ chức của tổng đài ALCATEL 1000E10.
3 2 2
1
1. Vị trí
Alcatel 1000 E10 là một hê thống chuyển mạch số được triển khai bởi công ty Alcatel CIT Nó phục vụ cho toàn bộ phạm vi của các trung tâm, từ trạm chuyển
mạch cục bộ nhỏ nhất cho đến các trạm chuyển mạch quốc tế lớn hơn Nó thích nghi
với mọi môi trường, từ môi trường thành thị đông dân cư cho đến khu vực dân cư
thưa thớt, và đối với mọi loại hình khí hậu từ những khu vực hai bán cầu cho đến
những vùng khí hậu ẩm ướt và nóng của miền Xích Đạo Châu Phi và vùng nhiệt đới
Hệ thống vận hành và bảo trì có thể đặt riêng lẻ hoặc có thể kết hợp chung với một
vài trạm chuyển mạch, hoặc đồng thởi cả hai Tổng đài Alcatel 1000 E10 trang bị tất
cả modem truyền thông phục vụ : Basic Telephony, ISDN, Centrex, và mạng vô
tuyến tổ ong số, và tất cả mạng thông minh Nó điều khiển tất cả các hê thống tín
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 15
Course organigram
F H S D
F H S D
F H S D
F H S D
F H S D
F H S D
Collecting subcriber: The CSN
Operation and Maintenance: The MMS
Control: The SMC
Time The STS
Communicatio:
The token ring
Connection:
The SMX, LR and SAB
Auxiliares and
N 0 7 : The SMA
Auxiliares and
N 0 7 : The
SMA
Functional Hardware Sofware Defence and
General Architecture
Role and location
Trang 16hiệu nhân trên 70 quốc gia, và nó được xây dựng phù hợp với chuẩn quốc tế Công
ty Alcatel CIT góp phần tích cực vào việc xác định các chuẩn đó
2 Những yêu cầu của hệ thống.
- Đơn vị tuyến vùng xa
- Chuyển mạch thuê bao cục bộ
- Trạm chuyển mạch quá giang
- Trạm chuyển mạch kết hợp (cục bộ - quá giang)
CIA: Tổngđài quốc tế gọi vào
CTI: Tổngđài chuyển tiếp quốc tế
3 Mạng toàn cầu.
Sự phát triển cùa Alcatel 1000 E10 là một nhân tố trong khái niệm của tổng công ty Alcatel CIT về mạng toàn cầu Hệ thống mạng Alcatel toàn cầu đưa ra một
sự phục vụ hoàn hảo cho khác hàng trong hiện tại và tương lai
Hệ thống mạng Alcatel toàn cầu bao gồm mạng điện thoại và sự phát triển của
nó để hướng đến ISDN, mạng dữ liệu và dịch vụ cộng thêm, mạng thông minh, hệ thống mạng vô tuyến tổ ong, hệ thống mạng vận hành và bảo trì Cuối cùng, sự phát triển để hướng đến ISDN băng rộng sử dụng kỹ thuật truyền bất đồng bộ (ATM)
Alcatel 1000
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 16
Trang 17Minitel videotext các dịch vụ mạng bổ xung giá trị
Vision conference phương thức truyền dẫn cận đồng bộ băng thông ATM
TMN mạng quản lý viễn thông
Điện thoại di động
Alcatel 1000
Sự phát triển này là đúng mục đích chung của tổng công ty Alcatel CIT Nó được hỗ trợ bởi các modem, bộ xử lý thông tin đa chức năng ALCATEL 8303, phần mềm linh hoạt, cấu trúc mở
4 Giao tiếp ngoài.
ALCATEL 1000 E10
Mạng thoại kênh kết hợp
Mạng số liệu
Mạng gia tăng giá trị
Mạng điều hành bảo dưỡng
Mạng báo hiệu số 7 CCITT
NT
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 17
Trang 18Tuyến thuê bao với 2, 3, hoặc 4 dây
ISDN cơ sở truy cập ở tốc độ 144 kbit/s (2B+D)
ISDN tổng hợp truy cập ở tốc độ 2Mbit/s (30B+D)
và : Chuẩn PCM (2Mbit/s, 32 kênh, giao thức CCITT G732)
và : Các tuyến dữ liệu tương tự hoặc số ở tốc độ 64kbit/s hoặc theo chuẩn PCM
Đường dữ liệu số với tốc độ 64kbit/s (giao thức X25, Q3) hoặc các tuyến dữ liệu tương tự với tốc độ nhỏ hơn 19,2kbit/s (giao thức V24)
PABX: Tổng đài nhánh tự động riêng (tổng đài cơ quan)
NT: Đầu cuối mạng
5 Các dịch vụ cung cấp.
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 18
Trang 19Tổng đài OCB283 điều khiển những cuộc gọi đến mạng chuyển mạch công cộng quốc gia hay quốc tế Nó cũng có thể truyền dữ liệu giữa các thuê bao ISDN cũng tương tự như các mạng chuyển mạch gói khác.
Các cuộc gọi bao gồm:
- Cuộc gọi nội hạt
- Cuộc gọi khu vực : đi, đến, hoặc chuyển tiếp
- Cuộc gọi trong nước : đi, đến, hoặc chuyển tiếp
- Cuộc gọi quốc tế : tự động hoặc bán tự động, đến hoặc đi
- Cuộc gọi đi cho dịch vụ đặc biệt
- Cuộc gọi kiểm tra
- Hệ thống bổ trợ phụ truy cập thuê bao (Subcriber Access Subsystem), nó
hỗ trợ cho việc kết nối giữa các tuyến thuê bao số và analog
- Hệ thống điều khiển và kế nối, nó hỗ trợ cho việc kết nối và xử lý cuộc gọi
- Hệ thống vận hành và bảo trì, nó chịu trách nhiệm cho tất cả các chức năng cần thiết cho vận hành mạng liên tục
Đối với mỗi chức năng được cấu thành với các phần mềm tương thích cho chức năng giao tiếp mà nó đảm trách
2. Cấu trúc chức năng tổng đài OCB283.
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 19
Trang 20Trong đó :
- NT: Kết cuối số
- PABX : Tổngđài tự động cơ quan
- Phân hệ xâm nhập thuê bao (Subcriber Access Subsystem) : Để đấu nối thuê bao tương tự và số
- Phân hệ đấu nối vàđiều khiển (Connection and Control) :Đấu nối và xử
lý cuộc gọi
- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng (Operation and maintainance) : Hỗ trợ mọi chức năng cần thiết cho điều hành và bảo dưỡng
- Telephone Network : Mạngđiện thoại
- Data Network : Mạng số liệu
- Value added Network : Mạng dịch vụ hỗ trợ
- Operation and Maintainance Network : Mạng vận hành và bảo dưỡng
3 Cấu trúc phần mềm:
3.1 Bộ BT (Time base):
BT
pc om Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 20
PGS Mạch vòng thông tin (Tokenring)
LL
Alar
Trang 21mq gx mr tx tr pupe eta com
Bộ BT đảm bảo thời gian phân phối cho bộ LR và bộ PCM để ra sự đồng bộ,
nó cũng hoạt động khi có sự thay đổi xung clock
Thời gian định thời hoặc có thể tự nó phát sinh hoặc phụ thuộc vào xung nhịp bên ngoài
3.2 Bộ MCX (Host Switching Matrix).
pc om mq gx mr tx tr pupe
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 21
URM
Alar
Trang 22eta BT com
Bộ MCX được điều khiển bởi phần mềm chức năng COM (matrix switch controllee)
Book MCX là một ma trận liên kết vuông một tầng thời gian đơn, T, song công Và có khả năng tải 2048 đường (LR) kết nối
Một LR là một đường PCM nội tại, với 16 bit, trên một kênh (có 32 kênh)
Bộ MCX có thể thực hiện như sau:
- Một quá trình liên kết gián tiếp giữa một kênh vào và một kênh ra Nó cùng có thể có số kết nối đồng thời bằng với số kênh ra Nó cũng có thể nhớ những đường kết nối chỉ định giữa kênh vào và kênh ra
- Sự liên kết giữa một vài kênh vào và M kênh ra
- Sự liên kết giữa N kênh ngõ vào từ một cấu trúc khung của đa khung trên N kênh ngõ ra của một cấu trúc khung khác, sự tồn tại nguyên vẹn và tuần
tự của các khung nhận được Chức năng này liên quan đến sự kết nối với Nx64 kbit/s
III.3. Bộ URM (PCM controller).
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 22
URM
Ma trận chuyển mạch chính
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Trang 23Bộ URM cung cấp giao diện làm việc giữa hệ thống chuyển mạch ngoài PCM với tổng đài OCB283 Các hệ thống chuyển mạch ngoài PCM đến từ:
- Một điểm thuê bao truy cập số vùng xa (CSN) hoặc từ một vệ tinh tập trung ở vùng xa
- Một trung tâm chuyển mạch khác, tín hiệu kênh liên kết
- Một thiết bị thông báo ghi âm số
Đặc biệt URM hỗ trợ những chức năng điều khiển chính sau:
- Chuyển đổi giao thức HDB3 sang mã nhị phân (PCM -> matrix line)
- Chuyển đổi giao thức mã nhị phân sang HDB3 (matrix lne -> PCM)
- Trích ra và tiền xử lý những tín hiệu kênh liên kết của T.S16 (PCM -> command)
- Truyền tín hiệu kênh liên kết trong T.S16 (command -> PCM)
3.4 Bộ ETA (Auxilliary Equipment Manager).
pc om mq gx mr tx tr pupe eta BT com
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 23
URM
Trang 243.5. Giao thức giao tiếp CCS7 (PU/PE) và bộ điều khiển CCS7 (PC).
pc om mq gx mr Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 24
E T A
Alar
Trang 25tx tr pupe eta BT com
Để kết nối kênh tín hiệu với tốc độ 64 Kbps, sự kết nối bán thường trực được thiết lập theo ma trận liên kết để cho PU/PE có thể xử lý theo giao thức CITT No 7.Chính xác hơn, bộ PU/PE hỗ trợ những chức năng cụ thể như sau:
- Xử lý mức hai kênh tín hiệu
- Chức năng định tuyến tin nhắn
Bộ điều khiển PC hỗ trợ những chức năng sau:
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Alar
Trang 26tx tr pupe eta BT com
Bộ MR có nhiệm vụ thiết lập và giải phóng cuộc gọi
Bộ điều khiển cuộc gọi dùng để giải quyết những nhiệm vụ cần thiết cho quá trình xử lý thông tin trong thời gian nhận tín hiệu, sau khi tra cứu thuê bao và quản lý dữ liệu phân tích (bộ TR) nếu cần thiết Bộ điuu khiển xử lý cuộc gọi mới,
xử lý treo máy, giải phóng thiết bị và điều khiển đóng ngắt mạch …
Mặt khác, bộ điều khiển cuộc gọi sẽ chịu trách nhiệm giám sát các quá trình quản lý khác như : kiểm tra mạch, giám sát tổng quan
3.7. Bộ TR (Translator).
pc om mq gx Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 26
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Các trung
kế không
rõ
CSNI CSND CSED
PGS Mạch vòng thông tin (Tokenring)
LL
Alar
Trang 27mr tx tr pupe eta BT com
Bộ TR có chức năng hỗ trợ quản lý của quá trình phân tích, thuê bao và nhóm
dữ liệu cơ sở mạch Bộ TR hỗ trợ cho quá trình điều khiển cuộc gọi, khi được yêu cầu từ chính nó, với thuê bao và đặc tính mạch cần thiết để thiết lập hoặc giải phóng thông tin Bộ TR cũng có thể đảm bảo sựu kết hợp giữa nhận số và địa chỉ của nhóm mạch hoặc thuê bao (tiền phân tích, phân tích, chức năng chuyển dịch)
3.8. Bộ TX (Đo lưu lượng và tính giá cước cuộc gọi).
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 27
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Trang 28pcpc omom mqmq gxgx mrmr txtx trtr pupepupe etaeta BTBT comcom
Bộ TX có chức năng hỗ trợ tính cước thông tin
Bộ TX đảm trách về :
o Tính tổng giá cước mỗi cuộc gọi
o Lưu trữ thông báo tính cước của mỗi thuê bao được phục vụ bởi trung tâm chuyển mạch
o Cung cấp những thông tin cần thiết cho hóa đơn thanh toán, giao tiếp với bộ OM
Mặt khác, bộ TX hỗ trợ nhiệm vụ quan sát mạng lưới và thuê bao
Ma trận chuyển mạch chính
Các trung
kế không
rõ
Trang 29pc om mq gx mr tx tr pupe eta BT com
Chức năng bộ GX là xử lý và hỗ trợ quá trình kết nối nhận được từ:
- Yêu cầu kết nối hoặc giải phóng kết nối đến từ bộ điều khiển cuộc gọi (MR) hoặc có chức năng phân phối tin nhắn (MQ)
- Các lỗi kết nối tín hiệu bởi chức năng điều khiển mạch ma trận (COM)
Alar
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Các trung
kế không
rõ
Trang 30pc om mq gx mr tx tr pupe eta BT com
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 30
Alar
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Các trung
kế không
rõ
Trang 31Chức năng bộ MQ là đảm trách quá trình phân phối và định dạng tin nhắn, nhưng chủ yếu nó hỗ trợ cho :
- Giám sát các kết nối bán cố định
- Truyền tin nhắn giữa các kênh thông tin
3.11 Vòng Communication multiplex.
pc om mq gx mr tx tr pupe eta BT com
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 31
CSNI C
SND CSED
PGS
Mạch vòng thông tin (Tokenring)
LL
Alar
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Các trung
kế không
rõ
Trang 32Có một đến năm vòng Communication multiplex được dùng để truyền bản tin giữa các trạm Sự truyền tin nhắn này được hỗ trợ bởi một loại giao thức gọi là TOKEN – RING, giao thức này hoạt động phù hợp với chuẩn IEEE 802.5.
- Một bộ ghép liên trạm (MIS) được dùng để chuyển đổi giữa những chức năng điều khiển vận hành và bảo trì phần mềm
- Có từ 1 đến 4 trạm truy cập đa kênh (MAS) cho các quá trình chuyển đổi giữa các chức năng liên kết (URM, COM, ETA, PU/PE) và chức năng điều khiển
3.12 Khối chức năng vận hành và bảo dưỡng (OM).
pc om mq gx mr tx tr pupe eta BT com
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 32
Alar
URM
Ma trận chuyển mạch chính
Các trung
kế không
rõ
Trang 33Hệ thống phụ thuộc có chức năng vận hành và bảo dưỡng được hỗ trợ bởi phần mềm vận hành và bảo dưỡng.
Khả năng điều hành truy cập vào tất cả các thiết bị phần cứng và phần mềm của hệ thống tổng đài Acatel 1000 E10 thông qua thiết bị đầu cuối Computer thuộc
hệ thống vận hành và bảo dưỡng phụ : console, magnetic media, intelligent terminal.Những chức năng này có thể được nhóm thành hai loại:
o Vận hành các ứng dụng thoại
o Vận hành và bảo dưỡng hệ thống
Mặt khác, hệ thống vận hành và bảo dưỡng phụ hỗ trợ cho:
o Tải các phần mềm và dữ liệu để kết nối và ra lệnh cho các đơn vị truy cập thuê bao số
o Cập nhật tạm thời thông tin chi tiết hóa đơn
o Trung tâm các dữ liệu cảnh báo từ hệ thống liên kết và điều khiển trạm thông qua chuông cảnh báo
o Trung tâm hỗ trợ của hệ thống
Như vậy, hệ thống vận hành và điều khiển phụ cho phép hai cách thức thông tin để vận hành và bảo trì mạng ở cấp độ khu vực và quốc gia
Trang 34Circuits and announcement machine
Mis SMM 1x2 TMN AL STS
1 x 3
SMX LR
Trang 35SMC: Trạm điều khiển
SMA: Trạm điều khiển thiết bị phụ trợ
SMT: Trạm điều khiển trung kế
SMX: Trạm điều khiển ma trận
SMM: Trạm khai thác bảo dưỡng
STS: Trạm đồng bộ và cơ sở thời gian
Ngoài ra trong đó còn một số khối khác như :
- CSNL: Đơn vị truy cập thuê bao nội hạt
- CSND: Đơn vị truy cập thuê bao xa
- CNE: Đơn vị truy cập thuê bao xa
- CIRCUITS: Nhóm trung kế
- MACHINE PARLANTE: Nhóm trung kế
- PGS: Đầu cuối điều hành bảo dưỡng
- Hai ổ đĩa cứng 1GB
- Vòng cảnh báo MAL
- Các mạch vòng thông tin MIS, MAS
4.1 Đơn vị kết nối chuyển mạch chính (SMX).
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 35
Trang 36- SMX là ma trận vuông góc một tầng T duy nhất, có cấu trúc kép (nhân đôi), cho phép phát triển đầu nối từ 64 đến 2048 đường LR (PCM) còn gọi là đường ma trận
- Đường ma trận là đường PCM nội bộ với 16 bit cho mỗi kênh (LR gồm
32 kênh)
- MCX được tạo thành từ các ma trận chuyển mạch SMX SMX có hai nhánh A và B, mỗi nhánh MCX gồm 1 đến 8 MCX (MXC là ma trận chuyển mạch chủ)
• MXC có thể được thực hiện kiểu đấu nối sau:
- Đấu nối đơn hướng giữa bất kỳ nột đường vào nào tới bất kỳ một đường
ra nào Có thể thực hiện đồng thời việc đấu nối số lượng cuộc gọi bằng số lượng đầu ra (dùng cho các cuộc gọi bình thường)
- Đấu nối bất kỳ một đường vào nào với bất kỳ một đường ra nào (dùng
để cấp tone cho các thuê bao)
- Đấu nối bất kỳ n đường vào nào với bất kỳ n đường ra (nhận tín hiệu quay số)
• Đơn vị kết nối chuyển mạch MCX được điều khiển bởi phần mềm ML.COM gọi là bộ điều khiển chuyển mạch ma trận
- Phòng vệ đầu nối, bảo đảm đầu nối để chuyển mạch số liệu chính xác
4.2 Trạm đa xử lý (SMA): Auxilary Main Station.
Khoa Điện Tử Viễn Thông Page 36