- Thiết bị điều khiển đâu nối Marker Nhiệm vụ chuyển giao các lệnh thiết lập và giải phóng các tuyến vật lý qua trờng chuyển mạch từ bộ xử lý trung tâm.Các tuyến vật lý nàychỉ đợc thiết
Trang 1Chúng ta đang tiếp bớc vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của sự phát triển nh vũ bão.
Trong các ngành khoa học kỹ thuật ,đặc biệt là kỹ thuật thông tin thoại, thông tin số liệu, truyền dẫn hình ảnh ,thông tin di động ngày càng trở nên
đa dạng, sự phát triển của công nghệ thông tin bao gồm cả công nghệ truyền dẫn cáp quang, kỹ thuật số, kỹ thuật hệ thống vệ tinh mật độ lớn đạt đợc những thành tựu to lớn Việc ứng dụng các thành tựu đó vào mạng thông tin
đã nâng cấp cho hệ thống về tính năng và mức độ phát triển
Tổng đài Alcatel 1000 E10 (OCB-283) là tổng đài thuộc thế hệ tổng đài
số do hãng Alcatel CIT sản xuất và đợc đa vào sử dụng taị Việt nam bởi tính năng mềm dẻo với khả năng thích ứng của nó Hiện nay, họ tổng đài 1000E10 đợc dùng làm tổng đài HOST ở nhiều Bu điện Tỉnh Thành phố trong cả nớc Số đờng dây thuê bao của họ tổng đài E10 chiếm một tỷ trọng lớn trên toàn mạng viễn thông việt nam
Đề tài tổng đài Alcatel 1000E10 -Nghiên cứu đơn vị đấu nối thuê bao CSN
Nội dung đồ án tốt nghiệp gồm ba phần:
Phân I: Khái quát tổng đài điện tử số SPC
PhầnII: Tổng đài Alcatel 1000E10
PhầnIII: Đơn vị đấu nối thuê bao CSN
Vì thời gian có hạn, kiến thức rộng, do vậy em không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong đợc sự thông cảm của các Thầy cô giáo
Em xin cảm ơn các Thầy cô giáo trong khoa Công nghệ điện tử thông tin,đặc biệt là Thầy giáo nguyễn tiến khải, ngời đã tận tình hớng dẫn để em hoàn thành tốt bản Đồ án tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Trang 2Mục lục
Lời nói đầu
Phần I : Khái quát về tổng đài điện tử
số SPC (Stored program controled ).6
Ch
ơng i : Giới thiệu chung về tổng đài điện tử số SPC 6
I.1 Sự ra đời và phát triển của tổng đài điện tử số 6
I.2 Tổng quan về tổng đài điên tử số SPC 6
I.2.1 Nguyên lý cấu tạo của tổng đài điện tử số SPC 7
I.2.1.1 Sơ đồ khối 8
I.2.1.2 Nhiệm vụ của các khối chức năng 9
I.2.1.2.1 Thiết bị đầu cuối 9
I.2.1.2.2 Thiết bị chuyển mạch 10
I.2.1.2.3 Bộ điều khiển trung tâm 11
I.2.1.2.4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch 12
I.2.1.2.5 Thiết bị ngoại vi báo hiệu 13
I.2.1.2.6 Thiết bị trao đổi ngời- máy 14
Ch ơng II : Tổng quan về chuyển mạch số 15
II.1 Giới thiệu về chuyển mạch số 15
II.2 Các trờng chuyển mạch số 16
II.2.1 Chuyển mạch thời gian T 16
II.2.1.1 Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào 17
II.2.1.1.1 Sơ đồ nguyên lý 17
II.2.1.1.2 Nguyên lya làm việc 18
II.2.1.2 Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra 19
II.2.1.2.1 Sơ đồ nguyên lý 19
II.2.1.2.2 Nguyên lý làm việc 20
II.2.2 Chuyển mạch không gian S 21
II.2.2.1 Sơ đồ nguyên lý 22
II.2.2.2 Nguyên lý chuyển mạch 23
Trang 3bảo dỡng
Ch
ơng III : Cấu trúc hệ thống của tổng đài Alcatel 1000E10 (OCB-283)
III.1 Vị trí và các ứng dụng của tổng đài điện tử 24
III.1.1 Vị trí 24
III.1.2 Các ứng dụng 25
III.1.3 Mạng toàn cầu 26
III.2 Cấu trúc hệ thống 27
III.2.1 Cấu trúc tổng thể 27
III.2.2 Các gaio tiếp chuẩn của phân hệ 28
III.3 Các khái niệm chính 29
III.3.1 Trạm điều khiển (SM) 29
III.3.2 Phần mềm trạm (ML) 29
III.3.3 Hệ thống ma trận chuyển mạch kép 29
III.3.4 Điều hành và bảo dỡng cục bộ (tổng đài) 30
III.4 Lựa chọn kỹ thuật chính 30
III.4.1 Phần cứng 30
III.4.2 Phần mềm 30
IV.1 Cấu trúc hệ thống 31
IV.1.1 Khối cơ sở thời gian BT 32
IV.1.2 Ma trận chuyển mạch chính MCX 33
IV.1.3 Khối điều khiển trung kế PCM (URM) 33
IV.1.4 Khối quản lý thiết bị phụ trợ (ETA) 34
IV.1.5 Khối điều khiển giao thức báo hiệu số 7(PUPE) và khối quản lý báo hiệu số 7 (PC) 34
IV.1.6 Khối xử lý gọi MR 35
IV.1.7 Khối quản lý cơ sở phân tích và cơ sở dữ liệu thuê bao (TR) 35
IV.1.8 Khối đo lờng lu lợng và tính cớc cuộc gọi (TX) 35
IV.1.9 Khối quản lý ma trận chuyển mạch (GX) 35
IV.1.10 Khối phân phối bản tin (MQ) 35
IV.11 Vòng ghép thông tin (TokenRing) 36
IV.12 Chức năng điều hành và bảo dỡng 36
IV.2 Cấu trúc phần cứng của tổng đài Alcatel 1000E10 (OCB-283) 37
Trang 4IV.2.1 Cấu trúc tổng thể của một trạm đa xử lý 38
IV.2.2 Trạm điều khiển chính (SMC) 39
IV.2.2.1 Vai trò 39
IV.2.2.2 Cấu trúc chức năng 40
IV.2.3 Trạm điều khiển các thiết bị phụ trợ (SMA) 41
IV.2.4 Trạm điều khiển trung kế (SMT) 42
IV.2.5 Trạm điều khiển ma trận chuyển mạch chính(MCX) 43
IV.2.6 Trạm đa xử lý vận hành và bảo dỡng (SMM) 46
Phân III: Đơn vị đấu nối thuê bao csn Ch ơng IV : Tổng quan về đơn vị đấu nối thuê bao csn IV.1 Vị trí 47
IV.2 Các loại thuê bao của CSN 48
IV.3 Tổ chức chức năng của CSN 49
IV.3.1 Chức năng của đơn vị điều khiển USN 50
IV.3.2 Phân loại bộ tập trung CN 51
IV.4 Kết nối CSN tới OCB-283 51
IV.5 Kết nối CN tới RCX 53
Ch ơng V: cấu trúc khối chức năng CSN V.1 Khối điều khiên và kết nối UCX 54
V.2 Ma trận kết nối RCX 55
V.3 Khối xử lý phụ trợ GTA 58
V.4 Chế độ hoạt động tự trị của CSND 59
V.5 Các giao tiếp kết nối 66
Ch ơng VI : Thiết lập cuộc gọi nội hạt trong CSN VI.1 Thuê bao chủ gọi nhấc máy 67
VI.2 Nhận bản tin DEC trong UCN 67
VI.3 Nhận bản tin BCL 68
VI.4 OCB nhận bản tin cuộc gọi mới NOVAP 68
Trang 5VI.8 Phân tích số nhận đợc 73
VI.9 Ngừng phát con số 74
VI.10 Kiểm tra thuê bao bị gọi 75
VI.11 Đấu nối hồi âm chuông cho chủ gọi và chờ bị gọi nhấc máy 76
VI.12 Thuê bao bị gọi nhấc máy 76
VI.13 CSN giám sát thuê bao 77
VI.14 Giải phóng cuộc gọi 78 Kết luận
thuật ngữ viết tắt
tài liệu tham khảo
Trang 6Phần i: khái quát tổng đài điện tử SPC(stored program controled).
Ch
ơng I : Giới thiệu tổng đài điện tử số SPC
I.1 Sự ra đời và phát triển tổng đài điện tử.
Tổng đài điện tử đầu tiện đa vào khai thác từ năm 1965 là tổng đài tơng
tự làm việc theo nguyên lý SPC (điều khiển theo chong trình ghi sẵn) và là tổng đài nội hạt Tổng đài này có nhãn hiệu No1 ESS do hãng BELL SYSTEM sản xuất ở Mỹ Trờng chuyển mạch của nó là trờng chuyển mạch cơ điện Dung lợng từ 10.000 đến 60.000 thuê bao Nó có thể lu thoát lợng tải là 600 erlangs và có thể thiết lập 30 cuộc nối trong một giây
Tháng 1/1976 tổng đài chuyển mạch tiếp theo phong thức chuyển mạch
số mạng tính chất thơng mại đầu tiên trên thế giới đã đợc lắp đặt và đa váo khai thác Tổng đài này có dung lợng 107.000 kênh và mạch nghiệp vụ Nó
có khả năng truỳền tải tới 47.500 erlangs và có khả năng chuyển mạch cho
150 cuộc gọi mỗi giây
Tổng đài E10A là tổng đài nội hạt đầu tiên dùng phơng tức chuyển mạch số Đồng thời một tổng đài số của một hãng khác nh Northern Telecóm(canada), erecsson(Thuỵ Điển) Đã xuất hiện trên thị trờng
Năm 1974 đến năm 1976 là giai đoạn phát triển nhanh nhất và có hiệu quả của kỹ nghệ của tổng đài số Đã có rất nhiều những nghiên cứu lý luận quan trọng,bổ ích trong lĩnh vực chuyển mạch số liên quan đến công việc cải tạo mạng viễn thông theo hớng số hóa và hợp nhất da dịch vụ
I.2 Tổng quan về tổng đài điện tử số SPC
I.2.1 Nguyên lý cấu tạo của tổng đài điện tử số SPC
I.2.1.1 Sơ đồ khối chung
Sơ đồ khối đơn giản của một tổng đài SPC đợc mô tả hình1.1
- Thiết bị kết cuối : bao gồm các mạch thuê bao ,mạch trung kế thiết bị tập trung và xử lý tín hiệu
- Thiết bị chuyển mạch : bao gồm các tầng chuyển mạch thời gian ,không gian hoặc kết hợp không gian và thời gian
Trang 7liên tổng đài theo mạng báo hiệu kênh chung còn thiết bị báo hiệu kênh riêng để xử lý thông tin báo hiệu kênh riêng.
- Ngoại vi chuyển mạch : Các thiết bị phân phối báo hiệụ ,thiết bị đo thử, thiết bị điêu khiển đấu nối tất cả hợp thành thiết bị ngoại vi chuyển mạch Đây là thiết bị ngoại vi do hệ thông điều khiển
- Thiết bị điều khiển trung tâm: bộ xử lý trung tâm cùng với các bộ nhứ của nó tạo thành bộ điều khiển trung tâm
- Thiết bị trao đổi ngời-máy: là các loại máy hiện hình có bàn phím, máy in Để trao đổi thông tin vào ra ,và ghi lại các bản tin cần thiết phục vụ cho công tác điều hành và bảo dỡng tổng đài
- Ngoài ra tổng đài khu vực của mạng công cộng, các tổng đài chuyển tiếp và các tổng đài quốc tế còn có các khối chức năng khác nh tính c-
ớc ,thống kê, đồng bộ mạng ,trung tâm xử lý tin
Trang 8Thiết bị đo thử trạng thái đờng dây
Bus điều khiển
Thiết bị chuyển mạchBáo hiệu kênh chung
Báo hiệu kênh Riêng
Thiết bị phân phối báo hiệu
Thiết bị điều khiển đấu nối
Bộ xử lý trung tâm
Các bộ nhớ
Thiết bị trao đổi ngời-máy
Mạch điện đờng dây
đờng dây thuê bao
Trung kế tơng tự
Trung kế số
Thiết bị kết cuối
Trang 9
Hình1.1 Sơ đồ khối của tổng đài điện tử số SPC.
Trang 10I.2.1.2 Nhiệm vụ của các khối chức năng
I.2.1.2.1 Thiết bị đầu cuối
Thiết bị kết nối gồm các mạch điện kết cuói thuê bao ,kết cuối trung kế tơng tự và kết cuối trung kế số
Khối mạch kết cuối thuê bao:
- Mạch điện đờng dây thuê bao là khối nối giữa tổng đài và thuê bao Mạch giao tiếp đờng dây thuê bao thực hiện đầy đủ các chức năng BORSCHT:
+ B (Battery feed): Chức năng cấp nguồn thuê bao Micro sử dụng trong thiết bị điện thoại chuẩn thờng là Micro bột than vần đợc cung cấp một dongf đện ổn định từ nguồn trung tâm tại tổng đài nội hạt Dòng này th-ờng có giá trị vào khoảng 20mA dến 100mA đợc cung cấp thông tin qua
đôi dây thuê bao từ nguồn trung tâm có điện áp một chiều khoảng -48V
so với đất
+ O(overvoltage protection): Bảo vệ chống quá áp cho thiết bị ,sự bảo vệ này đảm bảo an toàn cho các thiết bị của tổng đài và nhân công khi làm việc, hai loại điện áp cao ngẫu nhiên cần phòng chống điện áp do sét và
do hiệu ứng phân bố công suất gây ra
+ R(Ring): Cấp tín hiệu chuông, dòng chuông 75 V có tần số 25HZ đợc tạo ra từ nguồn chuông của tổng đài Khi thuê bao gọi ở trạng thái rỗi tỏng đài sẽ điều khiển việc cấp dòng chuông cho thuê bao nhằm để báo cho thuê bao biết có một thuê bao khác đang gọi đến
+ S(Supervision): Giám sát trạng thái đờng dây thuê bao Tất cả các tổng
đài nội hạt cần phải giám sát từng mạch thuê bao một cách liên tục để có thể phát hiện nhanh chóng sự thay đổi trạng thái của thuê bao và đa ra các
xử lý thích hợp với các đờng dây thuê bao tơng tự việc giám sát đợc thực hiện bằng cách theo dõi sự tồn tại của dòng điện một chiều trên mạch vòng thuê bao ,việc giám sát này phát hiện trạng thái nhấc đặt máy của thuê bao cũng nh nhận dạng số đợc quay nếu là quay số DP (xung thập phân)
+ C(code and decode): mã hoá và giải mã ,biến đổi tín hiệu tơng tự gửi đi
từ thuê bao trên đờng thoại thành tín hiệu số PCM để đa sang bộ tập trung thuê bao Nó đồng thời biến đổi tín hiệu số sang tín hiệu tơng tự để hoàn thành tín hiệu thoại gửi đến thuê bao Việc mã hoá đợc thực hiện với tần
số lấy mẫu là 8KHZ và sử dụng 8 bit mã hoá thành 128mức khác nhau.+ H(Hybrid): Mạch sai động, chuyển đổi từ hai dây sang bốn dây Việc
Trang 11
+ T(test): Đo thử ,có hại cách đo thử : Testin(đo thử đầu vào).Testout(đo thử đầu ra) cho loại giao tiếp này.
- Khối mạch tập trung thuê bao để làm vi tập trung tải cho nhóm đờng thuê bao có thể sử dụng tập trung tơng tự hoặc mạch tập trung số (cho các loại tổng đài số) ở khối mạch kết nối thuê bao còn đợc trang bị các mạch điện nghiệp vụ nh mạch phân phối báo hiệu ,mạch điện thu phát xung địa chỉ ở dạng mã thập phân đa tần
I.2.1.2.2 Thiết bị chuyển mạch
Các tổng đài điện tử ,thiết bị chuyển mạch là một trong các bộ phận chủ yếu và có kích thớc lớn Nó có những chức năng chính nh sau:
- Chức năng chuyển mạch: Để thiết lập tuyến nối giữa hai hay nhiều thuê bao của tổng đài hoặc giữa tổng đài với tổng đài khác
Loại chuyển mạch này đợc chia làm hai loại:
Phơng thức chuyển mạch không gian (Space division switching mode),
đối với một cuộc gọi một tuyến vật lý đợc thiết lập giữa đầu vào và đầu ra của trờng chuyển mạch Tuyến này là riêng biệt cho mỗi cuộc gọi là độc lập với nhau Sau khi một tuyến đợc đấu nối, các tín hiệu đợc trao đổi giữa hai thuê bao
- Phơng thức chuyển mạch thời gian (Time divíion switching mode) hay còn gọi là chuyển mạch PAM (Pulse Amplitude Modulation), tức là chuyển mạch theo phơng thức điều biên xung
b> Hệ thống chuyển mạch số (Digital switching)
Phơng thức chuyển mạch PCM Đây cũng là một loại phơng thức chuyển mạch thời gian, ở hệ thống chuyển mạch loại này một tuyến vật lý đợc sử dụng chung cho một số cuộc gọi trên cơ sở phân chia thời gian sử dụng nó Mỗi cuộc gọi đợc sử dụng tuyến này trong một khoảng thời gian xác định và theo mộtchu kỳ với một tốc độ lặp thích hợp Đối với tín hiệu thoại tốc độ lặp
là 8KHZ ,tức là 125às lại truyền đi tiếng nói một lần.Tiếng
Trang 12nói trong mỗi lần truyền đi gọi là một mẫu và đợc mã hoá theo phơng thức PCM Tín hiệu PCM thích hợp cho tất cả truyền dẫn lẫn chuyển mạch.
I.2.1.2.3 Bộ điều khiển trung tâm
Bộ điều khiển trung tâm gồm bộ xử lý có công suất lớn cùng các bộ nhớ trực thuộc
Bộ xử lý này đợc thiết lập tối u để xử lý gọi và các công việc liên quan của môt tổng đài Nó phải hoàn thành các nhiệm vụ lập thời gian thực hiện các công việc nh:
+ Nhập xung hay mã chọn số (các chữ số địa chỉ)
+ Chuyển các tín hiệu địa chỉ ở các trờng hợp chuyển tiếp cuộc gọi + Trao đổi các loại báo hiệu cho thuê bao hay tổng đài khác
+ Phiên dịch và tạo tuyến qua trờng chuyển mạch
Bộ xử lý chuyển mạch bao gồm một đơn vị xử lý trung tâm.Các bộ nhớ chơng trình ,số liệu và phiên dịch cùng với thiết bị vào ra làm nhiệm vụ phối hợp để đa ra các thông tin vào ra lấy các lệnh ra
Đơn vị xử lý trung tâm là một xử lý hay vi xử lý với tốc độ cao và có công suất xử lý tuỳ thuộc vào vị trí xử lý chuyển mạch của nó Nó làm nhiệm vụ điều khiển thao tác của thiết bị chuyển mạch
Bộ nhớ chơng trình để ghi lại các chơng trình điều khiển các thao tác chuyển mạch
Bộ nhớ số liệu để ghi tạm thời các số liệu cần thiết trong quá trình xử
lý các cuộc gọi nh các chữ số địa chỉ thuê bao, trạng thái bận, rỗi của các ờng dây thuê bao hay trung kế
Bộ nhớ phiên dịch chứa các thông tin về loại đờng dâythuê bao chủ gọi
và bị gọi, mã tạo tuyến ,thông tin cớc
Số liệu hay chơng trình trong các bộ nhớ bán cố định không thay đổi trong quá trrình xử lý cuộc gọi Còn thông tin ghi ở bộ nhớ tạm thời (nhơ số liệu) thay đổi liên tục bắt đầu đến kết thúc cuộc gọi
Trang 13
Bộ nhớ số liệu
Vào
Hình 1.2: Sơ đồ khối xử lý chuyển mạch
I.2.1.2.4 Thiết bị ngoại vi chuyển mạch
Các thiết bị đo thử trạng thái đờng dây thuê bao và trung kế, thiết bị phân phối báo hiệu, thiết bị điều khiển đấu nối tạo thành thiết bị ngoại vi chuyển mạch , thiết bị xử lý trung tâm làm việc với tôc độ rất nnhanh Mỗi lệnh chỉ xử lý trong khoảng vài às Vì vậy cần phải có thiết bị ngoại vi để làm nhiệm vụ phối hợp thao tác giữa hai bộ phận có tốc độ làm việc khác nhau để nâng cao hiệu suất thiết bị điều khiển trung tâm
Ngoài nhiệm vụ đếm tốc độ nó còn có chức năng biến đổi tín hiệu
điều khiển ở dạng các tổ hợp logic ở đầu ra bộ xử lý sang dạng tín hiệu điện phù hợp để điều khiển động của rơle tiếp điểm chuyển mạch hoặc các cổng logic
- Thiết bị đo thử trạng thái đờng dây (scanner)
Nhiệm vụ của thiết bị này là phát hiện thông báo cho bộ xử lý trung tâm tất cả các biến cốbáo hiệu và các tín hiệu trên đờng dây thuê bao và
Trang 14trung kế nối tới tổng đài Các tín hiệu này có thể liên tục hoặc rời rạc, ta có thể chia thiết bị đo thành hai nhóm:
+ Thiết bị dành riêng cho từng nhóm đờng thuê bao và trung kế
+ Thiết bị dùng chung cho thiết bị thu phát tín hiệu chọn số,thiết bị thu phát tín hiệu liên tổng đài
ở các tổng đài điện tử có cấu trúc modul các thiết bị ngoại vi này thờng có
cấu trúc modul và đợc điều khiển trực tiếp bởi các modul và đợc điều
khiển trực tiếp bởi các bộ xử lý ngoại vi ở cấp thấp của hệ thống điều khiển
có công suất và tốc độ làm việc thấp hơn Các bộ xử lý của thiết bị ngoại vi chịu sự điều khiển của bộ xử lý trung tâm với tín hiệu xung thập phân có tỷ
số xung mã thì độ tin cậy và chính xác cần thiết để nhận dạng tất cả các xung
có đợc thì chu kỳ quét là 10ms.Trong khi đó các tín hiệu liên tục nh tín hiệu nhấc máy,đặt máy trên các đờng dây thờng là vài trăm ms
Để phát hiện cuộc gọi mới ,mỗi đờng dây cần đợc đo thử cứ 300ms một lần Nh vậy một tổng đài có 40.000 thuê bao thì trong mỗi khoảng thời gian 300ms đó cần co 5.000lệnh đo thử (nếu ghép 8 nhóm)
- Thiết bị điều khiển đâu nối (Marker)
Nhiệm vụ chuyển giao các lệnh thiết lập và giải phóng các tuyến vật lý qua trờng chuyển mạch từ bộ xử lý trung tâm.Các tuyến vật lý nàychỉ đợc thiết lập hay giải phóng khi đã đợc chuẩn bị sẵn trong bộ nhớ của bộ xử lý trung tâm, thông tin tạo tuyển gọi trong các bộ nhớ đợc lu cho đến khi tuyến nối đợc giải phóng ,cuộc gọi đã song
I.2.1.2.5 Thiết bị ngoại vi báo hỉệu
Tât cả tín hiệu báo hiệu giữa các tổng đài tự động ở dạng tín hiệu một chiều hay mã thâp phân ,ở dạng này các chữ số địa chỉ thuê bao đợc chuyển
đi ở dạng chuôic, mỗi chuỗi đại diện cho một chữ số và có từ 1 tới 10 xung
Để tăng độ thiết lập tuyến nối và cải tạo độ tin cậy của hệ thống thông tin ngời ta đa vào sử dụng hệ thống tín hiệu đa tần ở dạng các tổ hợp áp chế,ở
hệ thống này mỗi một tín hiệu báo hiệu là một tổ hợp của hai rong một nhóm có 5 hay 6 tần số Cả hai phơng thức báo hiệu vừa nêu (mã thập phân hay đa tần)thì tín hiệu điều khiển phục vụ một cuộc gọi đợc truyền đi theo kênh dùng chung để truyền dẫn tín hiệu tiếng nói giữa các tổng đài Loại hệ thống báo hiệu này gọi là hệ thống báo hiệu liền kênh (CAS) và thiết bị báo hiệu liên kênh làm nhiệm vụ xử lý và phân phối các loại báo hiệu kiểu này tổng đài
Trang 15dịch vụ nâng cao cho thuê bao, ngoài ra với phơng thức này có thể hợp nhấtcác dạng thông tin báo hiệu để xử lýgọi với các dạng thông tin điều hành và bảo dỡng kỹ thuật cho toàn lới nên hiệu quả sử dụng kênh và các thiết bị báo hiệu đợc nâng cao.
I.2.1.2.6 Thiết bị trao đổi ngời- máy
ở tất cả tổng đài điện tử SPC, ngời ta sử dụng thiết bị trao đổi ngời máy để điều hành, quản lý và bảo dỡng tổng đài trong quá trình khai thác Các thiết bị này bao gồm:
Thiết bị Display có bàn phím điều khiển, các máy in tự động (Teleprinter), các thiết bị đo thử đờng dây và máy thuê bao Chúng đợc dùng để đa các lệnh quản lý và bảo dỡng thiết bị xử lý thao tácvà bảo dỡng của tổng đài Các lệnh này đợc thực thi và kết quả đợc đa vào từ hệ thống xử lý ra, thực hiện trên màn hình và in ra giấy trong trờng hợp cân thiết Ngoài ra hệ thống này còn tự động chuyển các loại thông tin về trạng thái làm việc của các thiết bị của tổng đài hoặc các thông tin cảnh báo hệ thống và hiển thị để thông báo kịp thời cho ngời quản lý biết trạng thái của thiết bị
ở các tổng đài SPC trung tâm còn thiết bi ngoại vi nhớ số liệu Thiết
bị này bao gồm các khối điều khiển băng từ và đĩa từ, tốc độ làm việc cao, dung lợng nhớ lớn hơn và dùng để nạp phần mềm vào các loại bộ nhớ của các bộ xử lý, ghi các thông tin cớc, thống kê
Các tổng đài điện tử hiện nay đều làm việc theo nguyên lý điều khiển theo chơng trình ghi sẵn (SPC) Tất cả các chức năng xử lý gọi đợc thực hiện trên cơ sở các chơng trình ghi sẵn đã đợc thiết kế trớc và đợc lu trữ trong các
bộ nhớ của bộ xử lý trung tâm và ngoai vi Thời kỳ đầu tổng đài SPC đợc thiết kế theo kiểu một bộ xử lý Sau này ngời ta thiết kế tổng đài theo kiểu modul và có nhiều cấp xử lý với cấu trúc nh vậy tổng đài có thể dễ dàng mở rrộng dung lợng và nâng cấp cao độ an toàn của hệ thống và hiệu quả sử dụng của bộ xử lý cũng cao hơn
Trang 16ơng II : Tổng quan về chuyển mạch số
II.1 Giới thiệu về chuyển mạch số.
Trong các thiết bị tổng đài ,trờng chuyển mạch đóng vai trò hết sức quan trọng ,đối với tổng đài cũ thờng sử dụng các loại chuyển mạch rơle cơ
điện nên kích thớc của trờng chuyển mạch này là khá lớn mà dung lợng vẫn nhỏ, với tổng đài điện tử SPC thờng sử dụng các bộ nhớ nên kích thớc nhỏ
mà dung lợng lớn
Trờng chuyển mạch gồm các chức năng sau:
+ Chức năng chuyển mạch: thiết lập tuyến đấu nối giữa hai hay nhiều thuê bao của tổng đài hoặc giữa tổng đài này với tổng đài khác
+ Chức năng truyền dẫn : trên cơ sở tuyến nối đã thiết lập, thiết bị chuyển mạch thực hiện truyền dẫn tiến nói và tín hiệu báo hiệu giữa các thuê bao với tốc độ tin cậy và chính xác
II.2 Các trờng chuyển mạch số.
Mạng chuyển mạch gồm chuyển mạch đơn hoặc kết hợp các chuyển mạch thời gian và chuyển mạch không gian có thể là T,S,TS,ST,TST,STS,TSST,STTS bao gồm các loại
II.2.1 Chuyển mạch thời gian T
Trờng chuyển mạch thời gian thực hiện việc thiết lập tuyến nối giữa các khe thời gian của cùng một tuyến PCM.Các tin hiệu số đợc tạo ra thành nhóm với kích thớc của các từ trong khe thời gian là thống nhâts Việc chuyển các khe thời gian có thể thực hiện theo hai phơng phapá chính là:
• Phơng pháp dùng bộ trễ
Dùng các đơn vị trễ có thời gian trễ đúng bằng một khe thời gian đặt trên
đờng truyền dẫn (trễ=1TS), khi chuyển đổi n khe thời gian đòi hỏi phải có n
bộ trễ, do có kích thớc bộ chuyển mcạh lớn và rất tốn kém Vì vậy nó không
đợc dùng trong thực tế
Trang 17đợc sử dụng rộng rãi trong thực tế vì kích thớc nhỏ, dung lợng và giá thành hạ.
Cấu trúc của chuyển mạch thời gian gồm hai bộ nhớ chính là bộ nhớ in
và bộ nhớ điều khiển (bộ nhớ địa chỉ) Ngoài ra có bộ nhớ khe thời gian và tất cả các hoạt động của trờng chuyển mạch thời gian điềukhiển bởi bộ điều khiển trung tâm Bộ nhớ tin (BM) và bộ nhớ điều khiển (CM) đợc liên kết với nhau thông qua hệ thống BUS địa chỉ và chịu sự điều khiển của trung tâm hoặc trực tiếp qua bộ đếm khe thời gian Bộ nhớ tin có số lợng ngăn nhớ bằng số khe thời gian của tuyến PCM ở đầu vào trờng chuyển mạch để lu giữ nội dung của khe thời gian có số bit bằng 8 Bộ nhớ điều khiển có số lợng ngăn nhớ bằng số lợng ngăn nhớ, bộ nhớ tin nhng số lợng bit thì phụ thuộc vào số lợng khe thời gian của tuyến PCM đầu vào Việc ghi số liệu vào và
đọc số liệu ra trong trờng chuyển mạch thời gian do bộ đếm khe thời gian có chức năng lu các tín hiệu thoại và các tín hiệu khác đã đợc mã hoá theo kỹ thuật số trên các luồng cao và nó co dung lợng chuyển mạch tơng đơng với
số lợng khe thời gian đợc ghép Số lợng khe thời gian mà chuyển mạch thời gian có thể chuyển mạch đợc là hạn chế
Dới đây mô tả mối quan hệ giữa khoảng cáh lấy mẫu TS mức ghép n,thời gian quay vòng tc, số lần thâm nhập chuyển mạch trong một khe thời gian A và số lợng các bit song song P
Trang 18Hình2.1: Cấu hình chuyển mạch thời gian dùng BM
Trong đó : n: bậc ghép
P: số lợng cá bit song song (p<=8)
A:Số lần thâm nhập chuyển mạch
tc: thời gian quay vòng
T: khoảng lấy mẫu (T=125*10(-6)giây)
Trong nhiều tổng đài số đang sử dụng hiện nay mức ghép n có thể tăng bằng cách thay đổi từng tham số ở phía bên phải công thức sau:
số lợng ngăn nhớ nó chính là số khe thời gian của tuyến PCM đầu vào, r là
độ dài từ mã của RAM điều chế(CM)
Trang 19Bộ điều khiển chuyển mạch
BUS địa chi
Trang 20
Hình 2.2 Sơ đồ nguyển lý chuyển mạch thời giàn điều khiển
đầu vào
II.2.1.1.2 Nguyên lý làm việc.
Theo phơng thức chuyển mạch thời gian điều khiển đầu vào thì các mẫu tín hiệu PCM từ đầu vào đợc đa tới ghi vào bộ nhớ theo phơng thức có
điều khiển ,tức là trình tự ghi các xung mẫu PCM ở các khe thời gian của tuyến dẫn PCM đầu vào các ô nhớ nào của bộ nhớ tiếng nói BM đợc quyết
định bởi bộ nhớ điều khiển Còn quá trình đọc các mẫu tín hiệu mã hoá PCM
từ bộ nhớ tiếng nói vào các khe thời gian của tuyến ghép PCM ra đợc tiến hành theo trình tự tự nhiên
Mỗi ô nhớ của bộ nhớ điều khiển đợc liên kết chặt chẽ với khe thờigian tơng ứng của tuyến PCM vào và chứa địa chỉ của khe thời gian cần đấu nối tới ở tuyến PCM đầu vào
Để thực hiện đợc tuyến nối này thì ô số 5 của bộ nhớ điều khiển đợc liên kết chặt chẽvới khe thời gian TS5 của tuyến PCM đầu vào.Khi đó cần nhớ địa chỉ ô nhớ của bộ nhớ tiếng nói chứa khe thời gian TS5 ,để từ mã này
đọc đợc vào khe thời gian TS7 của tuyến ghép PCMra thì tổ hợp mã TS5 cần
đ-ợc ghi vào ô nhớ số 07 của ô nhớ tiếng nói.Còn địa chỉ của ô nhớ này đđ-ợc bộ
Trang 21ghi đợc thực hiện nh sau: Bộ điều khiển chuyển mạch quét đọc lần lợt nội dung các ô nhớ của bộ nhớ điều khiển theo thứ tự 00,01 ,R-1 đồng bộ với thứ tự các khe thời gian của tuyến PCM xuất hiện đầu vào bộ nhớ tiếng nói Nội dung 00000111 ở ô nhớ 05 của bộ nhớ địa chỉ đợc đọc qu BUS địa chỉ lệnh ghi đợc đa tới cả điều khiển mở cho ô nhớ 07 của bộ nhớ tiếng nói Kết quả 8 bit mang thông tin chứa ở khe TS5 của PCM vào đợc ghi vàp 8 bit nhớ của ô nhớ này Khi đọc ra, 8 bit này đợc đọc vào khe thời gian TS7 của tuyến PCM ra.
Kết quả khe thời gian TS5 đầu vào đã đợc chuyển mạch tới khe thời gian
TS7 của tuyến PCM ra Ta thấy BM và CM đợc quét đồng thời , trong một khe thời gian xảy ra hai lần truy nhập đến BM.Đối với tín hiệu thoại, tần số lấy mẫu 8kHZ nên cứ 125às thì một ô nhớ của BM đợc ghi /đọc một lần
Nếu Tw và Tr là thời gian ghi và thời gian đọc của bộ nhớ đệm thì số kênh cực đại đợc chuyển mạch:
Cấu tạo bộ chuyển mạch thời gian tín hiệu số điều khiển đầu ra gồm hai
bộ nhớ có cấu tạo giống nh phơng thức điều khiển đầu vào nhng về nguyên lý
điều khiển đấu nối thì khác với nguyên lý điều khiển đầu vào Chuyển mạch thời gian điều khiển đầu ra tuân theo nguyển lý điều khiển
vào tơng tự ,ta ngẫu nhiên
Sau đây là nguyển lý điều khiển đấu nối theo phơng thức chuyển mạch thời gian tín hiệu số điều khiển đầu ra:
Trang 22Bộ đếm khe thời gian
Bộ điều khiển chuyển mạch
Hình 2.3 Sơ đồ nguyên lý chuyên mạch thời gian điều khiển đầu ra.
II.2.1.2.2 Nguyên lý làm việc
ở phơng thức chuyển mạch thời gìan điêù khiển đầu ra thì mẫu tín hiệu PCM ở tuyến dẫn PCM vào cần đợc ghi vào các ô nhớ của bộ nhớ 00, mẫu ở khe thời gian TS1 ghi vào ô nhớ 01 và mẫu ở khe thời gian TSR-1 ghi vào ô nhớ R-1 của bộ nhớ tiếng nói
Trang 23một khe thời gian nào đó ở đầu vào cần phải đợc chuyển tới một khe thời gian định trớc của tuyến PCM ra (là khe thời gian đích) Để thực hiện mỗi khe thời gian của tuyến theo thứ tự tự nhiên , tức là khe thời gian TS0 gắn với
ô nhớ 00, khe thời gian TS1 gắn với 00 nhớ 01, và khe thời gian TSR-1 gắn với ô nhớ R-1 Nội dung của các ô nhớ này đợc bộ điều khiển chuyển mạch ghi địa chỉ của khe thời gian đầu vào (khe thời gian gốc), cần đợc chuyển mạch tới kh thời gian ra tơng ứng
Giả sử cần đấu nối khe thời gian TS4 của tuyến pcm vào tới khe thờigian TS6 của tuyến PCM ra Theo phơng thức điều khiển đầu ra thì căn cứ vào thông tin chỉ bộ điều khiển chuyển mạch ghi điạ chỉ số 4 (00000100) vào
ô nhớ 06 của bộ nhớ điều khiển
Các mẫu tín hiệu PCM đầu vào ở khe thời gian đợc ghi thứ tự lần lợt vào các ô nhớ của bộ nhớ tiếng nói Bộ điều khiển chuyển mạch quét đọc lần lợt các ô nhớ của bộ nhớ điwù khiển đồng bộ với tuyến PCM ra khi đọc tới ô nhớ 06 thì nội dung 4 đợc đa ra từ mã PCM của TS4 ghi ở ô nhớ 04 của bộ nhớ tiếng nói đợc đọc vào khe thời gian TS6 của PCM ra Nh vậy khe thời gian TS4 đợc đấu nối tới khe thời gian TS6 đầu ra
II.2.2 Chuyển mạch không gian S
Chuyển mạch không gian là chuyển mạch các khe thời gian giữa các luồng cao Nếu nh chuyển mạch T làm nhiệm vụ hoán đổi các vị trí khe thời gian của cùng một luồng PCM thì chuyển mạch S có nhiệm vụ chuyển đổi các khe thời gian ở đờng vào tới các đờng ra khác nhau, mà vi trí các khe thời gian vẫn giữ nguyên Chuyển mạch không gian s tín hiệu số thực hiện chuyển mạch không gian cho các luồng tín hiệu đã ddợc số hoá Thời gian kết nối để thiết lập một tuyến thoại qua trờng chuyển mạch không gian chỉ trong khoảng thời gian của một khe thời gian
Trờng chuyển mạch không gian đợc cấu tạo theo kiểu ma trận huyển mạch m*n, có n đờng PCM và m đờng PCM ra Mỗi tiếp điểm chuyển mạch
là một phần tử logic AND Trong chuyển mạch không gian, bậc ghép của các khe thời gian tăng lên bằng việc mở đóng các cổng với tín hiệu 8 bit nh trong trờng hợp của các chuyển mạch không gian
II.2.2.1 Sơ đồ nguyên lý
Trang 26Hình 2.4 Sơ đồ bộ chuyển mạch không gian tín hiệu số
II.2.2.2 Nguyên lý chuyển mạch.
Mỗi cột tiếp điểm đợc nối tới một bộ nhơ điều khiển Mỗi cột bộ nhơ
điều khiển số ngăn bằng số khe thời gian của tuyến PCM
Giả sử tuyến PCM có 32 khe thời gian thì bộ nhớ điều khiển cũng có 32 ngăn nhớ Trong thực tế có khoảng 31 đến 1024 ngăn nhớ Mỗi tiếp điểm chuyển mạch trong cột đợc xác định bằng địa chỉ nhị phân (0,1), địa chỉ nhị phân đó
đợc lu trữ ở ngăn nhớ của bộ nhớ địa chỉ Số lợng bit nhớ (tế bào nhớ) của mỗi ô nhớ có mối quan hệ phụ thuộc vào số lợng các tuyến PCM đầu ra theo công thức:
2(T)=X→T=log2X
Trong đó T : Số lợng bit nhớ của mỗi ô nhớ
X: Số lợng tuyến PCM đầu vào
Trong các tổng đài đang sử dụng tại Việt nam hiện nay có các mạng
chuyển mạch không gian số là các ma trận 8*8, 16*16,32*32
Bộ điều khiển trung tâm sẽ đọc nội dung của các ngăn nhớ lần l ợt và
đồng bộ với các tuyến PCM tức là tơng ứng với các khe thời gian TS0 thì đọc ngăn nhớ 00, khe thời gian TS1 thì đọc ngăn nhớ 01 BUS địa chỉ chuyển tín hiệu điều khiển tới tiếp điểm chuyển mạch AND tơng ứng theo địa chỉ đợc
đọc ta từ bộ nhớ điều khiển
Theo hình vẽ , giả sử khe thời gian TS7 của đầu vào PCM X1 muốn nối tới đầu ra Y3 thì trớc hết bộ điều khiển trung tâm ghi địa chỉ của tiếp điểm chuyển mạch cần đầu nối vào bộ nhớ địa chỉ tơng ứng với cột Y3 tại ngăn nhớ # 7 Bộ điều khiển sẽ đọc lần lợt các ngăn nhớ của bộ nhớ địa chỉ đồng
bộ theo tuyến PCM, tại khe thời gian TS7 bộ điều khiển sẽ đọc địa chỉ của tiếp điểm chuyển mạch tại ngăn nhớ số 7 và đa tín hiệu điều khiển theo BUS tơng ứng với điểm cân đấu nối Nh vậy tại thời điểm của TS7 tiếp điểm đóng vai trò và tín hiệu số ở TS7 của đầu vào PCm X1 đọc đa tới đầu ra TS7 của Y3 ,tiếp điểm chỉ đóng trong khoảng thời gian của một khe thời gian là 3,9às
Khi kết thúc đàm thoại phân thông tin về tuyến nối bị xoá khỏi bộ nhớ
điều khiển Nội dung bộ nhớ thay đổi khi thiết lập hay giải phóng cuộc nối
Trang 27Phần II: Tổng đài ALcatel 1000E10 và ứng dụng hệ thống trong vận hành và bảo
vụ nghiệp vụ, điện thoại vô tuyến tế bào (điện thoại di động và các ứng dụng mạng thông minh)
Alcatel 1000 E10 đợc thiết kế theo cấu trúc mở, nó gồm 3 phân hệ chức năng độc lập
1 Phân hệ truy nhập thuê bao nó đấu nối các đờng dây thuê bao tơng tự và số
Trang 282 Phân hệ điều khiển và đấu nối: thực hiện chức năng đấu nối (quản lý chuyển mạch kênh phân theo thời gian) và xử lý gọi.
3 Phân hệ điều hành và bảo dỡng : quản lý tất cả các chức năng cho phép ngời điều hành hệ thống sử dụng hệ thống và bảo dỡng nó theo trình tự các công việc thích hợp
Trong mỗi phân hệ chức năng nguyên tắc cơ bản là phân phối chức năng giữa các modul phần cứng phần mềm có những thuận lợi:
- Đáp ứng nhu cầu đàu t trong giai đoạn lắp đặt ban đầu
- Phát triển dần năng lực xử lý và đầu nối
- Tối u độ an toàn hoạt động
- Nầng cấp công nghẹ dễ dàng và độc lập với các phần khác nhau của hệ thống
- Tuy nó đợc lắp đặt ở nhiều nớc , E10 co thể thâm nhập vào mạng
viễn thông rộng khắp (mạng quốc gia và mạng quốc tế) nh:
+ Các mạng điện thoại : tơng tự (số, đồng bộ, hay không đồng bộ ).+ Các mạng báo hiệu số 7 CCITT(cơ sở mạng thông minh)
+ Mạng bổ xung giá trị nh th điện tử, video tẽxt
+Các mạng điều hành và bảo dỡng
III.1.2 Các ứng dụng của hệ thống Alcatel 1000E10B
Tổng đài Alcatel 1000E10 là một tổng đài đa năng cơ thể đảm nhiệm ở nhiều vị trí khác nhau:
- Khối truy nhập thuê bao xa (tổng đài vệ tinh)
- Tổng đài nội hạt
- Tổng đài chuyển tiếp
- Tổng đai nội hat/chuyển tiếp
- Tổng đài quá giang
- Tập trung thuê bao điện tử xa
III.1.3 Mạng toàn cầu (Global network)
Sự phát triển của Alcatel là chìa khoá để mở ra một viễn canhr mạng toàn cầu
- Mạng toàn cầu đề cập đến tất cả các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu trong tơng lai
- Mạng toàn cầu của Alcatel gồm mạng thoại ISDN, các mạng số liệu và mạng bổ xung giá trị (đặc biệt trong mạng bổ xung giá trị là mạng xwr
lý văn bản và video tẽxt), các mạng thông minh và hệ thống thông tin
di động, các mạng rộng sử dụng kỹ thuật truyền dẫn không đồng bộ ATM
Trang 30Minitel videotext các dịch vụ mạng bổ xung giá trị
Vision conference phơng thức truyền dẫn cận đồng bộ băng thông ATM
TMN mạng quản lý viễn thông
Điện thoại di độngAlcatel 1000
Trang 31
Hình3.1 sơ đồ Alcatel 1000 E10 đặt tại trung tâm mạng toàn cầu
III.1.4 Các giao tiếp ngoại vi.
Trang 32Hình 3.2 Giao tiếp Alcatel 1000E10 với các mạng ngoại vi.
(1) Thuê bao chế độ 2,3 hoặc 4 dây
(2) Truy nhập ISDN cơ sở tốc độ144kb/s (2B+D)
(3) Truy nhập ISDN tốc độ cơ bản 2,048 Mb/s(30B+D)
(4) +(5) Tuyến PCM tiêu chuẩn 2Mb/s, 32kênh,CCITTG732
(6)+(7) Tuyến số liệu tơng tự hoặc số 64kb/s hoặc PCM tiêu chuẩn.(8) Đờng số liệu 64kb/s (giao thức X.25)hoặc đờng tơng tự với tốc
độ < 19,200 baud/s
PABX: Tổng đài nhánh tự động riêng (tổng đài cơ quan)
NT: Đầu cuối mạng
III.2 Cấu trúc hệ thống
Trang 33- Phân hệ điều khiển và đấu nối
Phân hệ truy nhập thuê bao
Phân hệ điều khiển và đấu nốiNT
Trang 34
Hình 3.3 Alcatel 1000E10 với các mạng thông tin
III 2.1 Các giao tiếp chuẩn của phân hệ
- Trao đổi thông tin giữa phân hệ truy nhập thuê bao và phân hệ điều khiển và đấu nối sử dụng báo hiệu số 7 CCITT các phân hệ này đấu nối bởi các đờng LR hoặc các đờng PCM
- Phân hệ điều khỉên đấu nối đợc nối tới phân hệ vận hành bảo dỡng thông qua vòng ghép thông tin MIS(Tokẻnring)
III.3 Các khái niệm điều khiển chính
III.3.1 Trạm điều khiển (SM).
- Thiết bị phần cứng OCB-283 gồm 1 tập hợp các trạm điều khiển ( trạm
- Có 5 trạm điều khiển phù hợp với chức năng mà nó đảm nhiệm:
SMC: Trạm điều khiển chính
Trang 35- Một trạm cung cấp một số các tập hợp phần mềm đợc gọi là phần mềm hay phần mềm trạm (ML) chia thành 2 phần mềm chức năng và phần mềm trạm
- Phần mềm chức năng đợc phân công cho các ứng dụng điện thoại của
hệ thống OCB-283: nh điều khiển cuộc gọi (MLMR), tính cớc cuộc gọi (MLTX) Các phần mềm chức năng này về mặt vật lý có thể đợc
định vị với mức độ linh hoạt cao.Chúng có quan hệ với cấu trúc chức năng của hệ thống
Một phần mềm-trạm (MLSM) gồm các phần mềm cố định cho phép trạm đó hoạt động nh phần mềm hệ thống , thông tin, khởi tạo và bảo vệ
3 Các đờng ma trận đấu nối MCX với SAB
Các thiết bị SAB cung cấp chức năng bảo vệ ma trận chuyển mạch chính (MCX) mà ma trận chính độc lập với các trạm hay các đơn vị đấu nối (SMT,SMA,CSNL)
III.3.4 Điều hành và bảo dỡng cục bộ (tổng đài).
Các chức năng điều hành và bảo dỡng cục bộ đợc thực hiện bởi một trạm chuyên dụng SMM, trạm này đợc đặt trong cùng phòng với phân hệ
điều khiển về trung tâm với mức độ sẵn sàng cao
SMM có một đĩa chuyên dụng đợc sử dụng để nạp phần mềm và số liệu và để
Trang 36III.4 Lựa chọn kỹ thuật chính.
III.4.1 Phần cứng
- Sử dụng các bộ xử lý tiêu chuẩn họ nhà 680XX
Ma trận chuyển mạch chính có đặc điểm sau:
- Đấu nối tới 2048 đờng ma trận LR
- Cấu trúc kép hoàn toàn, chuyển mạch thời gian không nghẽn với 1 tầng chuyển mạch đơn
- Dung lợng xử lý cực đại của hệ thống là 220CA/s tức là 100.000 BHCA
- Dung lợng đấu nối của ma trận chuyển mạch lên tới 2048 đờng LR
Nó cho phép:
+ Lu lợng thông tin 25000erlangs
+ Có thể đấu nối đến 200.000thuê bao
+ Số đờng trungkế lê tới 60.000đờng
Ngoài ra hệ thống còn sử dụng kỹ thuật tự điềuchỉnh chánh sự cố khi quá tải Dựa vào sự đo đạc số lợng các cuộc gọi có nhu cầu và số lợng các cuộc gọi đợc sử lý và dựa vào số liệu quan trắc tải của các bộ xử lý
Trang 38
Hình 3.4 Cấu trúc chức năng (phần mềm) của OCB-283.
IV.1.1 Khối cơ sở thời gian BT
Khối BT thực hiện chức năng phân phối thời gian, đồng bộ cho các đờng
LR và PCM và cho các thiết bị nằm ngoài tổng đài BT có cấu trúc bội 3 tức
là có 3 bộ tạo sóng với độ chính xác 10-6 để đồng bộ BT có thể lấy
Trang 39đồng bộ ở ngoài hay sử dụng chính đồng hồ bên trong của nó.
IV.1.2 Ma trận chuyển mạch chính MCX
MCX là ma trận vuông với một tầng chuyển mạch thời gian, có cấu trúc hoàn toàn kép cho phép đấu nối tới 2048LR(LR là đờng ma trận hay đ-ờng mạng đờng PCM nội bộ với một khung tín hiệu gồm 32 kênh, 16
bit/kênh)
MCX có thể thực hiện các kiểu đấu nối sau:
- Đấu nối đơn hớng giữa bất kỳ một kênh vào nào với bất kỳ một kênh khác nào ra
- Đầu nối giữa bất kỳ bất kỳ một kênh vào nào với M kênh ra
- Đấu nối N kênh vào với bất kỳ N kênh ra có cùng cấu trúc khung đấu nối này còn đợc gọi là đấu nôí N*64kb/s
MCX do COM điều khiển ,COM có nhiệm vụ:
- Thiết lập và giải phóng đấu nối, sử dụng phơng pháp điều khiển đầu ra
- Phòng vệ đấu nối ,baỏ an đấu nối để đảm bảo chuyển mạch số liệu chính xác
IV.1.3 Khối điều khiển trung kế PCM(URM)
URM cung cấp chức năng giao tiếp giữa các PCM bên ngoài và
OCB-283 các PCM này co thể đến từ:
- Đơn vị truy nhập thuê bao xa(CSND)hoặc từ đợn vị truy nhập thuê bao điện tử xa CSED
- Từ các tổng đài khác, sử dụng báo hiệu kênh kết hợp hoặc báo hiệu số 7
- Từ các thiết bị thông báo ghi sẵn
Trang 40E GT
T RCF
A CCF
CLOCK
LR