Phiên bản cải tiến mô hình này gọi là hệ thống tổng đài kiểuStrowger trở thành phổ biến vào các năm 20, trong hệ thống Strowger, các cuộc gọi đượckết nối liên tiếp tùy theo các số điện t
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI
I Lịch sử phát triển của tổng đài
Năm 1876 việc truyền tiếng nói qua khoảng cách xa bằng sợi cáp đồng trở thànhhiện thực khi Alexander Graham Bell phát minh ra máy điện thọai Hệ thống tổng đàinhân công được gọi là tổng đài cơ điện được xây dựng ở New Haven của Mỹ năm 1878
là tổng đài thương mại đầu tiên trên thế giới Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về cácdịch vụ điện thoại một cách thỏa đáng, hệ thống tổng đài tự động được A.B Strowger của
Mỹ phát minh năm 1889 Phiên bản cải tiến mô hình này gọi là hệ thống tổng đài kiểuStrowger trở thành phổ biến vào các năm 20, trong hệ thống Strowger, các cuộc gọi đượckết nối liên tiếp tùy theo các số điện thoại trong hệ thập phân và do đó được gọi là hệthống từng nấc
Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, nhu cầu về các tổng đài có khả năng xử lí cáccuộc gọi tự động nhanh chóng tăng lên Để phát triển loại hệ thống tổng đài này yêu cầuphải có sự tiếp cận mới hoàn toàn, do cần phải giải quyết các vấn đề phức tạp về tínhcước và đối với việc xuất hiện một cuộc gọi mới đòi hỏi phải xử lý nhiều tiến trình Hệtổng đài với các thanh ngang dọc được ra đời
Trang 2Hệ tổng đài với các thanh ngang dọc được đặc trưng bởi việc tách biệt hoàn toànchuyển mạch cuộc gọi và các mạch điều khiển Đối với chuyển mạch ngang dọc, loạithanh ngang dọc kiểu mở đóng được sử dụng, bằng cách sử dụng loại chuyển mạch này
có một bộ phận mở đóng có sử dụng rờ-le điện từ Chất luợng của cuộc gọi được cảithiện rất nhiều Ngoài ra người ta còn sử dụng một hệ diều khiển chung để điều khiểnđồng thời một số trường chuyển mạch khi đó là các xung quay số được lưu trữ vào cácmạch nhớ và sau đó bằng một thuật toán được xác định trước, các thông tin địa chỉ thuêbao bị gọi sẽ được phân tích để lựa chọn, thiết lập tuyến nối tới thuê bao bị gọi
Năm 1965 tổng đài điện tử có dung luợng lớn được gọi là ESS No.1 được lắp đặt vàđưa vào khai thác thành công ở Mỹ Từ đó mở ra một kỉ nguyên mới cho hệ thống tổngđài điện tử Hệ thống ESS No.1 là một hệ tổng đài sử dụng các mạch điện tử, bao gồmcác vi mạch xử lí và các bộ nhớ để lưu trữ chương trình cho quá trình xử lí cuộc gọi vàkhai thác bảo dưỡng Nhờ đó đã tăng được tốc độ xử lí cuộc gọi, dung lượng tổng đàiđược tăng lên đáng kể Ngoài ra hệ tổng đài điện tử còn tạo được nhiều dịch vụ mới cungcấp cho người sử dụng, đồng thời để vận hành và bảo dưỡng tốt hơn, tổng đài này đượctrang bị chức năng tự chẩn đoán Tầm quan trọng của việc trao đổi thông tin và số liệumột cách kịp thời có hiệu quả đang trở nên quan trọng hơn khi xã hội tiến đến thế kỉ thứ
21 Để đáp ứng một phạm vi rộng các nhu cầu của con người sống trong giai đoạn đầucủa kỉ nguyên thông tin, các dịch vụ mới như dịch vụ truyền số liệu, dịch vụ truyền hìnhbao gồm cả dịch vụ điện thoại truyền hình, các dịch vụ thông tin di động đang được pháttriển và thực hiện Nhằm thực hiện có kết quả các dịch vụ này, IDN (mạng số tích hợp)
có khả năng kết hợp công nghệ chuyển mạch và truyền dẫn thông tin qua quá trình xử lí
số là một điều kiện tiên quyết Ngoài ra việc điều chế xung mã PCM được dùng trong các
hệ thống truyền dẫn đã được áp dụng cho các hệ thống chuyển mạch để thực hiện việcchuyển mạch số Dựa vào công nghệ PCM, một mạng đa dịch vụ số (ISDN) có thể xử línhiều luồng với các dịch vụ khác nhau đang được phát triển hiện nay Hiện nay côngnghệ mới NGN đang được triển khai tại nhiều tỉnh thành ở Việt Nam
II Giới thiệu
1 Định nghĩa
SVTH:LÊ HỮU KIÊN&TRẦN PHÚC HẬUTrang 2
Trang 3Tổng đài là một hệ thống chuyển mạch, nó có nhiệm vụ kết nối các cuộc liênlạc từ thiết bị đầu cuối chủ gọi (calling side) đến thiết bị đầu cuối bị gọi (called side).
2 Phân loại
II.1 Tổng đài nhân công
Tổng đài nhân công ra đời từ khi mới bắt đầu hình thành hệ thống thông tin điệnthoại Trong tổng đài này, việc định hướng thông tin được thực hiện bởi sức người Nóicách khác việc kết nối thông thoại cho các thuê bao được thực hiện bởi các thao tác trựctiếp của con người Người thực hiện các thao tác này được gọi là điện thoại viên Nhiệm
vụ của điện thoại viên trong tổng đài này bao gồm: Nhận biết nhu cầu của thuê bao gọibằng các tín hiệu đèn báo hoặc chuông kêu, đồng thời định vị được thuê bao gọi Trựctiếp hỏi thuê bao gọi xem có nhu cầu thông thoại với thuê bao bị gọi nào Trực tiếp cấpchuông cho thuê bao bị gọi bằng cách đóng bộ chuyển mạch cung cấp dòng điện AC đếnthuê bao bị gọi nếu thuê bao này không bận Trong trường hợp thuê bao bị gọi bận, điệnthoại viên sẽ trả lời cho thuê bao gọi biết Khi thuê bao bị gọi nghe được âm hiệu chuông
và nhấc máy, điện thoại viên nhận biết điều này và ngắt dòng chuông, kết nối hai thuêbao cho phép đàm thoại Nếu một trong hai thuê bao gác máy (thể hiện qua đèn hoặcchuông), điện thoại viên nhận biết điều này và tiến hành giải tỏa cuộc gọi, báo cho thuêbao còn lại biết cuộc đàm thoại đã chấm dứt Như vậy những tổng đài nhân công đầutiên, các cuộc đàm thoại đều được thiết lập bởi điện thoại viên nối dây bằng phích cắmhay khóa di chuyển Tại tổng đài phải có một máy điện thoại và các nguồn điện DC, AC
để cung cấp cho cuộc đàm thoại, đổ chuông Nhược điểm của tổng đài nhân công là thờigian kết nối lâu, dễ bị nhầm lẫn do thao tác bằng tay Với dung lượng lớn, kết cấu thiết
bị tổng đài phức tạp nên cần có nhiều điện thoại viên làm việc cùng một lúc mới đảmbảo thông thoại cho các thuê bao một cách liên tục
II.2 Tổng đài tự động
Cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nhất là kỹ thuật điện tử, tổng đài điệnthoại đã chuyển sang một phương thức hoạt động hoàn toàn mới, phương thức kết nốithông thoại tự động
II.3 Tổng đài cơ điện
Kỹ thuật chuyển mạch chủ yếu nhờ vào các chuyển mạch bằng cơ khí được điềukhiển bằng các mạch điện tử Trong tổng đài cơ điện việc nhận dạng thuê bao gọi, xácđịnh thuê bao bị gọi, cấp các hiệu, kết nối thông thoại… đều được thực hiện một cách tựđộng nhờ vào các mạch điều khiển bằng điện tử cùng với các bộ thao tác chuyển mạchbằng cơ khí
So với tổng đài nhân công, tổng đài cơ điện có các ưu điểm lớn sau:
Thời gian kết nối thông thoại nhanh hơn
Dung lượng tổng đài có thể tăng lên nhiều
Giảm nhẹ công việc của điện thoại viên
Tuy nhiên buổi đầu ra đời nó vẫn còn tồn tại một số nhược điểm:
Thiết bị khá cồng kềnh
Trang 4 Tiêu tốn nhiều năng lượng.
Giá thành các bộ chuyển đổi bằng cơ khí khá cao, tuổi thọ kém
Điều khiển kết nối phức tạp
Các nhược điểm càng thể hiện rõ khi dung lượng tổng đài càng lớn
II.4 Tổng đài điện tử
Cùng với sự phát triển của linh kiện bán dẫn, các thiết bị ngày càng trở nên thôngminh hơn, giá thành ngày càng giảm Nó lần lượt thay thế phần cơ khí còn lại của tổngđài cơ điện Việc thay thế này làm cho tổng đài gọn nhẹ rất nhiều, thời gian kết nốithông thoại nhanh hơn, năng lượng tiêu tán ít hơn Dung lượng tổng đài tăng lên đáng
kể Công tác sửa chữa bảo trì, phát hiện hư hỏng cũng dễ dàng hơn Chính vì vậy tổngđài điện tử hiện nay đã hầu như thay thế hoàn toàn tổng đài nhân công và tổng đài cơđiện trên thế giới
Hiện nay trên mạng viễn thông Việt Nam có 5 loại tổng đài sau :
Tổng đài cơ quan PABX: được sử dụng trong các cơ quan, khách sạn
và thường sử dụng trung kế CO-Line (central office)
Tổng đài nông thôn (Rural Exchange): được sử dụng ở các xã, khu dân cư đông,chợ và có thể sử dụng tất cả các loại trung kế
Tổng đài nội hạt LE (Local Exchange): được đặt ở trung tâm huyện tỉnh và sửdụng tất cả các loại trung kế
Tổng đài đường dài TE (Toll Exchange): dùng để kết nối các tổng đài nội hạt ởcác tỉnh với nhau, chuyển mạch các cuộc gọi đường dài trong nước
Tổng đài cửa ngõ quốc tế (Gateway Exchange): tổng đài này dùng để chọn hướng
và chuyển mạch các cuộc gọi vào mạng quốc tế để nối các quốc gia với nhau, cóthể chuyển tải cuộc gọi quá giang
3 Sơ đồ khối của tổng đài điện thoại
SVTH:LÊ HỮU KIÊN&TRẦN PHÚC HẬUTrang 4
KHỐI ÂM ĐIỆU
Trang 5±24 ± 12
V±5
V
3.1 Khối điều khiển trung tâm
Điều khiển mọi hoạt động của tổng đài, giám sát và nhận biết các trạng thái củathuê bao và trung kế Khối điều khiển trung tâm gửi lệnh để điều khiển khối giao tiếpthuê bao và trung kế, khối chuyển mạch TSI, khối thu DTFM, khối tạo chuông âm điệu
3.2 Khối chuyển mạch TSI
Có nhiệm vụ kết nối và giải tỏa cuộc gọi giữa thuê bao với nhau (hay giữa thuêbao với trung kế) kết nối thuê bao với trung kế với khối âm điệu hay khối thu DTFM khiđược yêu cầu
3.3 Khối thuê bao và trung kê
Có nhiệm vụ tạo ra sự giao tiếp cho thuê bao và trung kế với các khối khác, cungcấp nguồn DC ổn định cho thuê bao khi nhấc máy, tạo tải giải nhất máy, chống đảo cựccho trung kế
3.4 Khối thu DTFM
Có nhiệm vụ ghi nhận và giải mã DTFM, giải mã thành các số thuê bao dưới dạng
số nhị phân, tái tạo tín hiệu ngắt cho CPU, thiết lập trạng thái bình thường cho các lầnngắt sau
3.5 Khối tạo chuông
KHỐI THUÊ BAO VÀ TRUNGKẾ TRUNG
KHỐI ĐIỀU
KHIỂN
TRUNG TÂM
KHỐI CHUYỂN MẠCH
KHỐI TẠO CHUÔNG
KHỐI THU DTMF
KHỐI NGUỒN
Trang 6Tạo tín hiệu sin 25Hz, 90-110VAC, 2s có tín hiệu sin, 3s không có tín hiệu sin.
3.6 Khối âm tần
Tạo tín hiệu dail tone ( tone mời quay số ), ring back tone ( hồi âm chuông ) busytone ( tone bận ), để cấp cho thuê bao
V phải được cách ly với nguồn khác
CHƯƠNG 2: TỔNG ĐÀI PANASONIC KX-TES824
I Giới thiệu
Điện thoại là phương tiện chủ yếu của bạn, kết nối thông tin của bạn tới đối tác kinh doanh,, những khách hàng bạn bè và thậm chí là những thành viên gia đình của bạn
ở cả trong lẫn bên ngoài văn phòng
Hệ thống tiên tiến KX-TES824 và KX-TEM824 là hệ thống điện thoại có thể hỗ trợ tốt cho kinh doanh và nhu cầu cá nhân của bạn
KX-TES824 hỗ trợ 3 đường trung kế CO và 8 thuê bao KX-TEM824 hỗ trợ 6 đường trung kế CO và 16 thuê bao Với nhiều Card để chọn bạn có thể đễ dàng mở rộng khả năng thỏa mãn những yêu cầu phức tạp nhất và tiết kiệm chi phí sử dụng Bạn có thể kết nối đa dạng các thiết bị truyền thông, như điện thoại không dây, máy ghi âm Modemsmáy tính, máy kiểm tra thẻ, máy Fax và mọi thiết bị làm việc khác với dduongf thông tin liên lạc
KX-TES824 và KX-TEM824 Panasonic là phương tiện lí tưởng cho một doanh ngiệp nhỏ hoặc văn phòng ở nhà yêu cầu hệ thống linh hoạt với độ tinh tế cao Có 8 cổng thuê bao dùng cho điện thoại thường
II Cấu trúc các lệnh
1 Lệnh cài ngày và giờ: (000)
Cài đặt ngày và giờ hiện tại Để trở lại các bước đã qua bạn nhấn nút “ ” Đểsửa phần sai khi cài năm, ngày giờ hoặc phút Ta nhấn nút “CLEAR” và nhập lại phầnđúng trong mỗi bước đã nêu trên Sau khi đã thay đổi xong, bạn nhấn nút “STORE” Bạn
SVTH:LÊ HỮU KIÊN&TRẦN PHÚC HẬUTrang 6
Trang 7không được bỏ qua các bước đã nói trên Đồng hồ sẽ hoạt động ngay lập tức sau khi nút
“STORE” được nhấn Chương trình của hệ thống bắt đầu từ năm: 1998 đến 2097
(00 99) (Jan…Dec) (1 31)
(Sun Sat) (1…12) (00…59) (AM/PM)
Mặc định:
12 giờ sáng, thứ năm, ngày 1, tháng hai , năm 1998
2 Mật khẩu của hệ thống:(002)
Yêu cầu bạn phải có mật khẩu khi bạn vào chương trình cài cho hệ thống Nócũng được sử dụng khi bạn cài mật khẩu cho thuê bao nội bộ Để sửa phần khi gánsai, bạn phải nhấn nút “CLEAR” và nhập lại số mới
4 kí tự (0000….9999)
3 Cách thức thay đổi thời gian phục vụ (006)
Chọn thay đổi việc dùng ngày, đêm và buổi trưa bằng tay hay tự động Về thayđổi bằng tay, xem cấu trúc vận hành Về thay đổi tự động, cài chương trình 007 vào
“Thời Gian Phục Vụ Bắt Đầu Từ Thời Gian ( ngày đêm, trưa)”
(Automatic/
Manual)
4 Thời gian bắt đầu phục vụ từ thời gian (007)
Cài một ngày trong tuần làm thời gian bắt đầu, khi chế độ tự động được chọnchương trình (006) “Cách Thức Thay Đổi Thời Gian Phục Vụ” Để ấn định ngàyđược chọn trong tuần, ta nhấn nút * Nếu nút “SELECT” được nhấn, màn hình sẽhiện các bước lúc đầu Nếu việ cài đặt ban đàu là “None”, ta nhấn nút “SELECT” đểbắt đầu tính thời gian Nếu không cần đổi thời gian phục vụ, giữ việc nút nhấn nút
“SELECT” cho đến khi”None” xuất hiện trên màn hình Ví dụ ngày thứ hai được cài
là “None”, chế độ trong ngày sẽ không được bật lên vào ngày thứ hai
yea
0 0
en stor
en d
stor e
store select
6 0
0
Trang 8or or
(Sun…Sat) (Every day) Day/ Night/
Lunch-S/lunch-E
or
(1 2) (00 59) (AM/PM)
Nếu bạn nhấn nút Select
5 Chức năng của các số thuê bao nội bộ (009)
Chọn kế hoạch cho một thuê bao nội bộ như là kế hoạch 1, kế hoạch 2, kế hoạch
3, và ấn định một số thuê bao của từng thuê bao
Kế hoạch 1: có giá trị số thuê bao rừ 100 đến 199
Kế hoạch 2: có giá trị số thuê bao từ 100 đến 499
Kế hoạch 3: có giá trị số thuê bao từ 10 đến 49
Nếu kế hoạch số thuê bao nội bộ đã được chọn khi lưu lại trước giá trị 1, thì có hai
tiếng
bip sẽ được nghe Nếu kế hoạch 2, hay 3 được chọn, những số thuê bao nội bộ
mặc định sẽ đổi sang tự động khi được hoạt động
Kế hoạch 2: những số jack nội bộ từ 01 đến 24 – số jack nội bộ từ 101 đến 124
SVTH:LÊ HỮU KIÊN&TRẦN PHÚC HẬUTrang 8
Đi đến ngày khác trong tuần Đi đến phương thứ khác
end hour select minute select store
Trang 9Kế hoach 3: những số jack nội bộ từ 01 đến 24 – số jack nội bộ tờ 11 đến 34.Nếu kế hoạch 2 hoặc 3 được chọn, vài số đặc biệt cũng sẽ thay đổi Tốt hơn làtách rời các phần được gắn liền cho từng chi tiết một Cả hai cách chọn tren của hai sốthuê bao nội bộ thì không có hiệu quả Nếu số thuê bao nội bộ lập trình khi lưu lại trước
là giá trị 1, thì có 2 tiếng bíp sẽ được nghe khi nút “STORE” được nhấn Khi số thuê baonội bộ 103 đã được ấn định vào jack số 03 để ấn định số thuê bao nội bộ 103 vào jack số
05, thay đổi số thuê bao nội bộ của jack số 03 đến một jack khác Sau đó ấn định số thuêbao nội bộ 103 đến 05 Nếu hệ thống của quá trình phát qua giọng nói (VPS) được kếtnối cới hệ thống, chộn kế hoạch 1 hoặc 2 trong chương trình và “Enable” trong thuê baonội bộ số [103] “DTMF Intergration”, vì thế việc thống nhất DTMF ở giữa VPS và hệthống có thể có khả năng thực hiện Nếu một điện thoại quay được dùng ở bất thì thuêbao nội bộ nào, chọn kế một trong chương trình
(Plan: 1/2/3)
or
(01 04)
6 Việc chọn thời gian trên màn hình (010)
Chọn thời gian và ngày sẽ được thực hiện trên màn hình của điện thoại trong khi
gác máy 12 giờ hoặc 24 giờ có thể được chọn Chương trình [000] “ Lệnh Cài Ngày
và Giờ” và [007] “ Thời Gian Phục Vụ Bắt Đầu Từ Thời Gian”, và nét đặc trưng thờigian được nhắc lại đã được khẳng định việc thpif gian 12 giờ không được chú ý gìtrong chương trình này Dữ liệu in của SMDR thì cũng được in dùng mode thời gian
12 giờ
store selec
t
next 9
0
0
prev next
To continue
end store
Trang 10(12/24 hour)
7 Hệ thống cài tên gọi tốc độ (011)
Dùng tên để quay số tốc độ Tên này được hiện lên cuộc gọi bằng cách dùng hệ số
quay số tốc độ Nó cũng sẽ được dùng cho tên người gọi tới Để xóa tất cả các kí tự,
ta nhán nút “CLEAR” Để xóa kí tự ta nhấn “ ” Mỗi tên tối đa 16 kí tự Nhấn
để hiện lên màn hình cạnh bên phải
Nhấn 3 và sau đó nhấn nút SELECT 4 lần để có chữ “e”
8 Cài nhóm tìm kiêm (100)
Tự động có thể hoặc không thể định vị thuê bao nội bộ đang rỗi trong cùng nhóm
khi thuê bao đang được gọi, khi thuê bao thực hiện cuộc gọi báo bận Nếu chọn cóthể, chuyển qua chương trình lệnh 101 (lệnh tìm kiếm) nhóm thuê bao được định rõtrong chương trình lệnh 600(ấn định nhóm thuê bao nội bộ) Số nhóm thuê bao nội
next
To continue
SELECT To continue
Extension group no.
END STORE
select next
0 0
1
Trang 119 Hình thức đổ chuông tìm kiêm (101)
Ấn định loại tìm kiếm, kiểu giới hạn hoặc xoay tròn, đến mỗi nhóm thuê bao khi
một nhóm tìm kiếm được đã được thực hiện trong lệnh “100” (Hunting Group Set)
Số nhóm thuê bao nội bộ: từ 1 đến 8/* ( tất cả các nhóm thuê bao nội bộ)
or
(1 8/*) (terminate/circular)
10 Việc lựa chọn phương thức giữ cuộc gọi (104)
Bạn có thể chọn cách giữ một đường dây và lướt một cuộc gọi đến thuê bao khác
với một đường dây diện thoại đơn(SLT), Hold-1, Hold-2, hoặc là Hold-3 Nếu thựchện thường xuyên những phần sau đây với một SLT, ta chọn “Hold-2” hoặc “Hold-3” Khi ai được trả lời khi một cuộc gọi được nhận Tín hiệu báo bận được reo lênthậm chí khi không ai dùng được dây bên ngoài Nếu một cuộc gọi không đượcterminated sau khi nhấc ống nghe nằm ở trên trên khối Tránh vấn đè này, chọnHold-2 hoặc Hold-3 mỗi cuộc gọi sẽ được terminated nếu 20 không được gọi sau khicông tắc flash bậc trong phương thức Hold-2 và Hold-3
Hold-1: để giữ một đường dây hoặc là lướt một cuộc gọi, bật công tắc flash
Hold-2: để giữ một đường dây, công tắc đã được sáng lên và gọi 20 Để lướt mộtcuộc gọi, thấy chói sáng khi bật công tắc
Hold-3: để giữ một một đường dây hoặc là bỏ qua cuộc gọi, công tắc đã được bậtsáng và gọi số 20
To continue
end store
select Extension
group
next 1
0 1
to continue
select
Trang 12
(Hold-1/ Hold-2/
Hold-3)
11 Âm thanh dùng cho hội nghị (105)
Có thể dùng hoặc không thể dùng âm thanh xác nhận trước khi bắt đầu hoặc kếtthúc cho một cuộc gọi hội nghị được thiết lập bởi chức năng cuộc gội trong hộinghị được thiết lập bởi chức năng cuộc gội trong hội nghị hoặc các chức năng báobận chính xác cao hơn
(Enable/
Disble)
12 Âm thanh truy cập trang thuê bao bên ngoài (106)
Có thể hoặc không thể có khả năng xác nhận âm thanh trước trang được gởi racác trang thuê bao bên ngoài
(Enable/
Disable)
13 Đăng kí việc nhận lưỡng âm đa tần (DTFM) (107)
Có thể hoặc không thể việc nhận 6 DTMF để đăng kí việc nhận DTFM được mởrộng hơn bình thường hay là không được Tốt hơn là xem xử lý sự cố ở chương 6
“trong việc vận hành” cho các thông tin được thêm vào việc đăng kí việc nhậnDTFM Các số của việc nhận DTFM:
1 và 2 ( cho việc kiểm tra các jack thuê bao từ 01 đến 08)
3 và 4 ( cho việc kiểm tra các jack thuê bao từ 09 đến 16)
5 và 6 ( cho việc kiểm tra các jack thuê bao từ 17 đến 24)
SVTH:LÊ HỮU KIÊN&TRẦN PHÚC HẬUTrang 12
end select
next
store select
nex t
5
nex t
6 0
1
Trang 13(1 6) (Enable/Disable)
14 Chỉ thị việc ấn định đường day thuê bao gọi bên ngoài CO(109)
Có thể thực hiện hoặc không thể thực hiện một thuê bao mà đã được ấn định
không đổ chuông được nói trong lệnh [408] đến [410] “Ấn định việc rung chuông
linh động” trả lời cuộc gọi bên ngoài vào Chỉ thị nút CO sẽ sáng lên khi cuộc gọi
bên ngoài được nhận Nếu có thể thực hiện, người sử dụng thuê bao nội bộ có thể
có thể trả lời cuộc gọi bằng cách nhận nút CO đã được sáng lên Nếu không dd]ơcj
thực hiện, người sử dụng không thể trả lời cuộc gọi thậm chí cả việc họ nhấn nút
CO Thuê bao phải là một điện thoại proprietary với 1 nút CO và người chỉ thị
(Enable/ Disable)
15 Phương thức dùng để khóa Flash (110)
Ấn định việc gửi tín hiệu flash, MODE hoặc MODE 2, khi nút Flash trên điện
thoại Porietary được nhấn
Mode 1: tín hiệu Flash được gởi trong suốt thời gian, điều này được lập trình trong
lệnh 418 “Flash Time”
Mode 2: tín hiệu flash được gởi trong khi nút flash được nhấn nếu thời gian nút
flash được nhấn lâu hơn thời gian lập trình trong lệnh 418 Điều này có ích trong
việc không kết nối cuộc gọi từ một bên và thực hiện cuộc gọi khác không nhấc tai
nghe Nếu thời gian mà nút flash được nhấn ít hơn thời gian lập trình trong lệnh
418, tín hiệu flash sẽ được gởi trong suốt thời gian lập trình
(MODE1/MODE2)
16 Chọn nhạc ở chê độ giữ cuộc gọi (111)
Chọn nguồn nhạc, nhạc trong máy, bên ngoài máy hoặc đổ tone của điện thoại,
cái mà thuê bao sẽ được nghe khi một cuộc gọi bên ngoài ở chế độ giữ cuộc gọi
External: dùng nguồn nhạc bên ngoài như là radio
Internal: dùng nguồn nhạc dược trang bị sẵn trong hệ thống
prev next
To continue
end DTMF receiver no.
next 7
0
end store
select next
9 0
1
end store
select next
0 1
1