Yêu cầu của tổng đài là có thể thông thoại được với nhau, ngoài ra tổng đài còn có một số dịch vụ như: dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ đổ chuông vòng; giao tiếp với máy tính.... Giới th
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VẢ ĐẢO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TẢI:
THIET KE VA THI CONG
TONG DAI NOI BO
MOT TRUNG KE BON THUE BAO
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Tổng dài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
LOI MO DAU
Sau bốn năm học đại học, bây giờ đã đến lúc em phải tổng hợp lại kiến thức
để bắt đầu bước vào đời Nay em may mắn được hướng dẫn làm luận văn tốt nghiệp
và em sẽ cố gắng hoàn thành đề tài tốt nghiệp mà mình đã được giao
Xuất phát từ nhu cầu sử dụng điện thoại nội bộ trong cong ty, xi nghiệp,khách sạn trong gia đình và những kiến thức mà em đã tích lãy được trong qua trình học ở đại học, nên em đã chọn đề tài tốt nghiệp cho mình là: “ THIẾT
KE VA THI CONG TONG DAI NOI BO MOT TRUNG KE VA BON THUE BAO”
Nội dung của đề tài gồm có các phân sau:
Phân phụ lục
Phân I nói về lý thuyết của tổng đài bao gôm: giới thiệu về tổng đài, phân loại tổng đài, các kỹ thuật chuyển mạch, các loại âm hiệu tín hiệu, các chức năng
và các dịch vụ thường gặp của tổng đài
Phân II giới thiệu các loại IC chủ yếu sử dụng trong mach: AT89C5], MT8870, CD22100, 4N35
Phân III giới thiệu về sơ đô khối và sơ đô nguyên lý của mạch
Phân IV thiết kế và tính toán
Phân V lưu đồ giải thuật và phần mm điều khiển
Do trình độ và kinh nghiệm của em còn hạn chế do vậy mà không thể tránh khỏi những thiếu sót trong qúa trình thiết kế và thi công mạch Em rất mong sự đóng góp ý kiến chân thành cũng như hướng phái triển đề tài của qúi thầy cô và các bạn
Cuối cùng để hoàn thành đề tài tốt nghiệp này, em đã nổ lực rất nhiều và được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô, bàn luận với các bạn Đặc biệt là cô
VÕ THỊ BÍCH NGỌC người đã hướng dẫn tận tình cho em trong suốt thời gian em thực hiện đề tài Em xin chân thầy cám ơn qúi thầy cô và các bạn!
Sinh viên thực hién:
Lê Thanh Tùng
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 3/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 3Ý TƯỞNG THIẾT KẾ
Trong một công ty, một khách sạn, trường học hay thậm chí trong gia đình
Do tính chất của công việc cần đòi hỏi, đôi khi chúng ta cần trao đổi thông tin với nhau mà không phải gặp mặt trực tiếp, mà chỉ cần ngổi tại phòng làm việc của mình để liên lạc nhằm tiết kiệm được thời gian và để tăng hiệu qủa trong công việc Xuất phát từ nhu cầu đó, nên em nghĩ ra ý tưởng: “thiết kế một tổng dài nội
bộ để có thể liên lạc với nhau” Yêu cầu của tổng đài là có thể thông thoại được với nhau, ngoài ra tổng đài còn có một số dịch vụ như: dịch vụ chuyển cuộc gọi, dịch vụ đổ chuông vòng; giao tiếp với máy tính
Tổng đài điện thoại là một để tài thuộc phạm vi chuyên môn trong ngành viễn thông, cho nên để nghiên cứu kỹ thì cần phẩi có thời gian Với thời gian 3 tháng mà có nhiều vấn đề cần giải quyết, hơn nữa kiến thức về viễn thông và máy tính còn có hạn cho nên để thực hiện để tài này em tập trung vào giải quyết những vấn để sau:
- Các thuê bao nội bộ thông thoại được với nhau
- Thuê bao nội bộ gọi được ra ngoài
- Từ thuê bao bên ngoài gọi vào thuê bao nội bộ thông qua trung kế
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 4/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
Trang 5CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN LIÊN LẠC
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển như vũ bão Sự phát triển của công nghệ bán dẫn đã xâm nhập mạnh mẽ vào tất cả các lĩnh vực, trong đó có
cả công nghệ thông tin, điện tử viễn thông Do đó nhu cầu về sử dụng phương tiện thông tin liên lạc và hệ thống viễn thong ngay càng được đòi hỏi trong hầu hết tất cả các ngành nghề và trong đời sống xã hội Để đáp ứng nhu cầu đó, mạng lưới liên kết các dịch vụ phương tiện thông tin liên lạc đã ra đời, mà điển hình là
mà mạng lưới thông tin điện thoại Đây là mạng liên kết cho phép con người có thể trao đổi thông tin với nhau dù cho họ có ở cách nhau hàng ngàn cây số
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 6/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI
I Sơ lược về các thế hệ tổng đài điện tử:
1 Thế hệ thứ nhất:
- Đặc điểm là trường nối không gian sử dụng relay điện từ
- Điều khiển hệ thống hoạt động theo kiểu tìm kiếm đồng bộ
- Ưu điểm: độ tin cậy cao, do khi hư hồng chỉ hư một đường dây nên dễ
dàng khắc phục sự cố
- Nhược điểm: không kinh tế và cổng kểnh
2 Thế hệ thứ hai (ra đời những năm từ 1950 đến 1960):
- Đặc điểm là trường nối không gian sử dụng relay điện từ
- Điều khiển một phần trung tâm, tập trung, giao tiếp phối hợp
3 Thế hệ thứ ba (ra đời những năm 1970):
Đây là thời điểm mà các máy tính có công suất lớn ra đời với kỹ thuật điện
tử và bán dẫn làm đơn giản hóa các trường nối
4 Thế hệ thứ tư (sự ra đời của hệ thống chuyển mạch số):
Kỹ thuật vi điện tử, vi tính tạo điểu kiện cho chuyển mạch số ra đời Nếu đầu vào có dạng analog thì được xử lý ngay tín hiệu đầu vào sang số để trong hệ thống làm việc hoàn toàn bằng số
5 Thế hệ thứ năm:
Việc phát triển hệ thống số là nền tảng để sinh ra một mạng hợp nhất ISDN (Intergrated Services Digital Network) Day 1a mang sổ liệu đa dich vu cho phép truyền cả tiếng nói lẫn hình ảnh trên cùng đôi dây Mọi người sử dụng đều
có thể xâm nhập trực tiếp vào mạng ISDN thông qua các giao diện cho người sử dụng
I Giới thiệu về tổng đài và phân loại tổng đài:
A Giới thiệu về tổng đài:
Tổng đài điện thoại là một hệ thống trong đó có nhiều thiết bị, linh kiện có chức năng chuyển mạch, có nhiệm vụ kết nối các cuộc liên lạc từ thiết bị đầu cuối gọi đến thiết bị đầu cuối bị gọi
B Phân loại tổng đài:
1 Phân loại theo công nghệ:
a Tổng đài nhân công:
Tổng đài nhân công ra đời từ khi mới bắt đầu hình thành hệ thống thông tin
điện thoại Trong tổng đài, việc kết nối thông thoại cho các thuê bao (máy điện thoại) được thực hiện bằng các thao tác trực tiếp của con người (gọi là điện thoại viên)
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 7/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 7b Tổng đài nhân công điện (Common Battery):
Tổng đài này được phát triển từ tổng đài nhân công Trong tổng đài này, các thuê bao chỉ có một nguồn DC duy nhất dùng chung cho tất cả các máy
c Tổng đài tự động:
- Tổng đài cơ điện: kỹ thuật trong tổng đài cơ điện nhờ vào các bộ chuyển mạch cơ khí: chuyển mạch quay tròn (Rotary), chuyển mạch từng nấc (Step-by- Step), chuyển mạch ngang dọc (CTross-bar)
- Tổng đài điện tử: các bộ phận chuyển mạch gồm các linh kiện bán dan, vi mach ding cdc relay, Analog Switch dugc điểu khiển bằng các mạch điện tử, vi mạch
2 Phân loại theo cấu trúc mạng điện thoại:
a Tổng đài quốc tế (tổng đài Gateway):
Được dùng để liên kết các quốc gia với nhau và kết nối mạng điện thoại liên tỉnh thông qua mạng điện thoại trong nước
b Tổng đài liên tỉnh (Toll Exchange):
Tổng đài liên tĩnh kết nối các tổng đài nội bộ với nhau và kết nối vào tổng đài cửa ngõ quốc tế theo phương thức chuyển thoại quá giang
c Tổng đài nội hạt (Local Exchange):
Tổng đài nội hạt là vệ tỉnh của tổng đài liên tĩnh, được sử dụng ở các tỉnh
và thành phố Dung lượng khá lớn khoảng 50.000 số, chiều dài dây trong mạng là
1.2+1.5km, chiểu dài lớn nhất không quá 10km
d Tổng đài nông thôn (Rural Exchange):
Tổng đài nông thôn được sử dụng ở huyện xã, khu vực đông dân cư, là vệ tỉnh của tổng đài nội hạt dung lượng vài trăm đến vài ngàn số
e Tổng đài nội bộ (PABX: Private Automatic Branch Exchange):
- Là một mạng truyền dẫn cá nhân, là trung gian kết nối, tổng đài nội bộ PABX được sử dụng ở nhà hàng, cơ quan, khách sạn có dung lượng vài chục đến
vài trăm số
- Do dung lượng cuộc thoại của tổng đài PABX không cao nên để tiện lợi chúng ta phải có một bàn PO (Possition Operator) tự động chuyển thẳng các cuộc gọi từ bên ngoài vào các thuê bao bên trong mà không cần có nhân viên trực, người ta gọi đó là bộ quay sO truc ti€p DISA ( Direct Inword Station Access)
3 Phân loại theo cấp bậc (hoặc theo lớp):
- Cấp cao nhất: Regional Center là cấp trung tâm miễn (lớp 1)
- Cấp thứ hai: Sectional Center là cấp trung tâm vùng (lớp 2)
- Cấp thứ ba: Primary Center là cấp trung tâm cấp một (lớp 3)
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 8/110 SVTH: Lé Thanh Tung
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
- Cấp thứ tư: Toll Center là cấp trung tâm đường dài (lớp 4)
- Cấp thấp nhất: End Office là cấp tổng đài nội hạt (lớp 5)
- Cuối cùng là các thiết bị đầu cuối, tổng đài nội bộ hay tổng đài rẽ nhánh các thuê bao được lắp đặt tại trung tâm đâu cuối
- Các lớp 2,3,4 được nối với một trung tâm cấp trên và một trung tâm cấp dưới
- Các thuê bao được nối trực tiếp đến các tổng đài nội hạt Trước đây trong
mạng điện thoại công cộng người ta dùng giải thuật tạo tuyến đơn giản gọi là tạo tuyến trực tiếp (direct routing) theo quy luật thiết lập kết nối sau:
⁄ Nếu cả hai thuê bao được nối với cùng tổng đài nội hạt, thì nó sẽ tạo kết
nối (Swi(ching)
Nếu hai thuê bao được nối với các tổng đài nội hạt khác nhau mà cùng
trung tâm đường dài, thì kết nối sẽ được thiết lập giữa các tổng đài nội hạt thông qua trung tâm đường dài và qúa trình sẽ được tiếp diễn như vậy cho đến khi tìm được nút chung
⁄ Nếu các thuê bao ở các trung tâm miền khác nhau, đường kết nối sẽ qua các trung kế (trunk) giữa các trung tâm miền
- Cấp cuối cùng của các trung tâm này thường được nối mạng hình sao
II Giới thiệu một số tổng đài dung lượng lớn đang vận hành ở Việt Nam:
1 Tổng đài X10:
- Nơi sản xuất: viện công nghệ thông tin CTT
- Đối tượng phục vụ: cấp huyện, xã, cơ quan, chung cư
- Sử dụng ba loại trung kế: CO, E&M, PCM
- Điều khiển trung tâm dùng vi xử lý Z80
2 Tổng đài 1000E.:
- Nơi sản xuất: Acetel - Pháp
- Có khả năng làm việc với tổng đài tương tự & mạng ISDN
- Dung lượng 200.000 thuê bao, 2084 đường PCM, đáp ứng 2.000 cuộc gọi
ở giờ cao điểm
3 Tổng đài EWSD:
- Nơi sản xuất: Siemen
- Lưu lượng 25200 Erl” và có khả năng giải quyết: 1.000.000 cuộc gọi 6
giờ cao điểm
- Dùng trong tổng đài PABX, Transit, quốc tế
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 9/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
Trung tâm cấp tỉnh
Các nút trun
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 10/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
4 Tổng đài AXE 10:
- Nơi sản xuất: Ericson
- Dùng trong tổng đài PABX, Transit, quốc tế
- Tổng số thuê bao: 288.000 đường
5 Tổng đài 12_— Alcatel:
- Điều khiển theo phương pháp phân bố hoàn toàn
- Lưu lượng 25.000 Erl Xử lý tối đa 750.000 cuộc gọi giờ cao điểm
- Dùng trong tổng đài PABX, Transit, quốc tế
- Tổng số thuê bao: 288.000 đường
IV Các chức năng cơ bản của tổng đài:
- Xác định các cuộc gọi của thuê bao
- Kết nối các thuê bao gọi và thuê bao bị gọi
- Phục hổi lại trạng thái ban đầu khi các thuê bao thực hiện xong các cuộc
gol
V Các dịch vụ thường gặp của tổng đài:
1 Dịch vụ chuông đổ vòng:
Khi có cuộc gọi từ ngoài vào, nếu quá thời gian nhấn số thuê bao nội bộ,
quay sai số thuê bao nội bộ, thuê bao bị gọi đang bận, quá thời gian nghe tín hiệu hồi chuông mà thuê bao bị gọi không nhấc máy hoặc mạch thu DTME bận thì
tổng đài sẽ tự động đổ chuông theo vòng đã được lập trình sẵn
2 Dịch vụ chuyển hướng cuộc gọi:
Khi thuê bao A cần chuyển cuộc gọi đến thuê bao B khi đó thuê bao A nhấn Flash để nghe tín hiệu mời quay số và nhấn tiếp số thuê bao B Sau khi nghe Ringback Tone thuê bao A gác máy Lúc này tổng đài xem như cuộc gọi thẳng đến thuê bao B
3 Dịch vụ hạn chế cuộc gọi đường dài:
Dịch vụ này cho phép hạn chế cuộc gọi đường dài hoặc khoá đường dây thuê bao đối với cuộc gọi ra Việc này có thể thực hiện dễ dàng bằng cách cho vào một mã nào đó
4 Dịch vụ không cho phép gọi vào:
Dịch vụ này cho phép thuê bao yêu cầu tổng đài thiết lập cho đường thuê bao của mình các cuộc gọi ra mà không tiếp nhận các cuộc gọi vào
5, Dịch vụ ngăn cản cuộc gọi (Barge in Tone):
Thuê bao B và C đang thông thoại, thuê bao A muốn báo cho thuê bao B
biết có một cuộc gọi đang chờ thuê bao B Khi đó:thuê bao A nhấn #B ( nhấn # và
GVHD: Vo Thi Bich Ngoc Page 11/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 11số của thuê bao B), lúc này tổng đài sẽ phát âm hiệu xen vào cuộc gọi cho thuê bao B trong 2s để báo cho thuê bao B biết có cuộc gọi đang chờ
6 Dịch vụ ngăn cắn sự quấy ray: : Dịch vụ này cho phép thuê bao tự mình không muốn nhận các cuộc gọi vào máy mình Trong trường hợp này, các cuộc gọi vào được định tuyến đến vị trí máy
tự động để báo cho thuê bao gọi biết thuê bao bị gọi tạm thời không liên lạc được
7 Dịch vụ nhận dạng cuộc gọi phá rối:
Dịch vụ này cho phép thuê bao bị gọi nhận dạng ngay tức khắc các thông tin của số thuê bao gọi đến phá rối bằng cách quay số nhận dạng
8 Quay số tắt:
Các số thuê bao thường hay gọi được gộp lại thành một mã số có thể là một
chữ hoặc hai chữ số, thuê bao có thể gọi được 100 mã Mã số này ngắn hơn việc
xử lý tất cả các số quay
9 Dịch vụ kết nối không quay số:
Dịch vụ này cho phép thuê bao có đường kết nối đặc biệt được thiết lập sau khi nhấn tổ hợp đặc biệt Nếu thuê bao muốn quay số khác thì phải quay số trong thời gian chỉ định (10s) sau khi nhấn tổ hợp
10 Dịch vụ cuộc gọi không tính cước:
Cuộc gọi không tính cước chỉ cho phép đối với các dịch vụ đặc biệt nào đó
như: đăng ký than phiền
11 Dịch vụ Collect Call:
Dịch vụ này cho phép cuộc gọi được tính cước cho máy bi goi
12 Dịch vụ ưu tiên các cuộc gọi khẩn cấp:
Dịch vụ này cho phép các cuộc gọi khẩn cấp như: cứu thương, cứu hoả,Công An thì được xử lý ưu tiên so với các cuộc gọi khác
13 Đường dây thuê bao ưu tiên:
Trong tổng đài điện tử các đường dây thuê bao có thể được chọn để cung cấp dịch vụ ưu tiên Các đường thuê bao này được giám sát tuỳ theo mức độ ưu tiên của nó mà bộ xừ lý trung tâm thực hiện trong khoảng thời gian lưu thoại hoặc
khẩn cấp
14 Tự động chọn trung kế rỗi:
Tổng đài sẽ tự động chọn trung kế rỗi Nếu tất cả các trung kế đều bận thì
sẽ cấp tín hiệu báo bận cho thuê bao
15 Dịch vụ rước cuộc gọi (Pick Ủp) : Thuê bao B trong tổng đài được đổ chuông nhưng không được nhấc máy,
thuê bao A có thể trả lời cuộc gọi bằng cách nhấc máy lên và nhấn một số đặc
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 12/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
biệt khi đang nghe âm hiệu mời quay số Khi đó cuộc gọi xem như cho thuê bao
A
16 Dịch vụ chờ cuộc gọi lại (Extension call back) :
Thuê bao B đang bận, thuê bao A muốn thiết lập cuộc gọi ngay khi thuê
bao B rỗi Khi đó thuê bao A nhấn *B rồi gác máy Khi thuê bao B rỗi thì tổng đài
tự động đổ chuông cho thuê bao A,B và thiết lập cuộc gọi A và B
17 Dịch vụ hội ý:
Dịch vụ này cho phép tách biệt và chuyển cuộc gọi đến thuê bao khác
Việc tách này có thể được bắt đầu bằng phương tiện tín hiệu đặc biệt từ máy điện
thoại thuê bao và thuê bao muốn không ngắt đường kết nối hiện hữu
18 Dịch vụ hội nghị:
Thuê bao A và B đang thông thoại và muốn gọi thêm cho thuê bao C khi
đó thuê bao A hoặc B nhấn Flash thì cả 3 thuê bao A,B và C cùng thông thoại
19 Dịch vụ tiếp nhận cuộc gọi:
Dịch vụ này cho phép các cuộc gọi vào đến một thuê bao có thể được
chuyển hướng một cách tự động đến một thuê bao khác
20 Dịch vụ tự động báo thức:
Dịch vụ này cho phép cảnh báo, báo thức tự động mà không cần có sự can
thiệp của con người
21 Dịch vụ đường dây riêng hoặc đường dây nóng:
Sau khi nhấn tổ hợp phím Dịch vụ này không dùng phương pháp quay số
Dịch vụ đường dây nóng cho phép thuê bao thông thoại với một thuê bao đặc biỆt
22 Thông báo:
Các trường hợp thông báo sau sẽ được chuyển đến thuê bao gọi một cách
tự động:
- Số thuê bao bị gọi đã đối
- Quay mã số không được cung cấp
- Quay số không đủ
- Đã bị nghẽn đường đi hoặc không phục vụ
- Đường dây thuê bao tạm thời ngưng hoạt động
- Dịch vụ giám sát không nạp tiền
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 13/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 13CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI CỦA TỔNG ĐÀI
(MÁY ĐIỆN THOẠI)
L Máy điện thoại:
Máy điện thoại là công cụ thực hiện đồng thời hai chức năng: biến tín hiệu
âm thanh thành tín hiệu điện truyền đi và ngược lại biến tín hiệu điện thành tín
hiệu âm thanh ở ống nghe Máy điện thoại là thiết bị đầu cuối của mạng điện
thoại thực hiện thông thoại qua mạng điện thoại
II Sơ đồ khối của máy điện thoại:
dat
lượng *click” hiéu
Mạch
can bang
Hình: Sơ đồ khối của một may dién thoai
HI Những yêu cầu của máy điện thoại:
- Khi phát tín hiệu chuông thì bộ phận đàm thoại phải được tách rời đường điện, trên đường dây chỉ có tín hiệu chuông
- Khi đàm thoại, bộ phận phát và nhận tín hiệu chuông phải tách ra khỏi đường điện, trên đường dây chỉ có dòng điện dành cho điện thoại
- Máy phải phát được mã số thuê bao đến tổng đài và phải nhận được tín hiệu chuông từ tổng đài đưa tới
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 14/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
- Ở trạng thái gác máy: máy phải thường trực đón nhận tín hiệu chuông từ tổng đài
III Các chức năng cơ bản của máy điện thoại:
- Chức năng báo hiệu: thông báo cho người sử dụng biết tổng đài đã sẵn
sàng tiếp nhận hay chưa tiếp nhận cuộc gọi thông qua các âm hiệu như Dial Tone
hay Busy Tone
- Chức năng phát mã số của thuê bao bị gọi vào tổng đài bằng cách ấn số hay quay số
- Thông báo cho người sử dụng biết tình trạng diễn biến việc kết nối mạch
bằng các âm hiệu chuông
- Báo hiệu cuộc gọi đã kết thúc hay gác máy
- Khử trắc âm và chống dội
- Tự động điều chỉnh âm lượng và phối hợp trở kháng với đường dây
- Ngoài ra máy điện thoại còn có thể sử dụng nhiều chức năng khác nhờ vào hệ thống vi xử lý do người lập trình điều khiển như : nhớ số thuê bao đặc biệt,
chuyển tín hiệu cước đến tổng đài,
IV Các kiểu quay số:
1 Quay số bằng xung thập phân (Pulse):
- Đây là kiểu quay số dành cho các điện thoại trước đây, số được quay bằng đĩa quay, mạch vòng được đóng hay mở bằng một chuyển mạch được nối với đĩa quay số Các chuỗi xung được tạo ra tương ứng với các số quay như sau:
Trang 15
Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
2 Quay số bằng tín hiệu đa tầng DTME (Dual Tone Multiple Frequency):
Đối với máy điện thoại dùng phương thức quay Tone DTMF thì 10 phím ấn được tổ chức như các phân tử matrix 4x4 gồm 8 tân số khác nhau Mỗi nút ấn sẽ
được phát ra đồng thời 2 tần số gồm: I tần số cao và 1 tân số thấp trên đường dây
Ưu điểm của phương pháp này là: nhanh, chính xác và mở ra các khả năng khai thác các dịch vụ điện thoại tự động Kể từ ngày 01/03/1996 thì mạng điện thoại Việt Nam đã chuyển hoàn toàn sang mạng quay số bằng Tone vì vậy khi thiết kế tổng đài này chỉ sử dụng một cách quay số Tone mà thôi
Hinh: Matrix ban phim
3 Quá trình một cuộc điện thoại qua mạng như sau:
- Thuê bao chủ gọi (thuê bao A) nhấc máy Tổng đài chuyển đến thuê bao
chủ gọi tín hiệu mời quay số
- Thuê bao A quay số Tổng đài giải mã số thuê bao bị gọi (thuê bao B), thiết lập tuyến nối tới thuê bao B, gửi tín hiệu chuông tới thuê bao B, gửi tín hiệu hồi âm chuông đến thuê bao A
- Thuê bao B nhấc máy (nếu thuê bao B bận thì thué bao A nhận được tín
hiệu báo bận)
- Khi một trong hai thuê bao hoặc cả hai thuê bao gác máy, thì tổng đài
thực hiện việc giải phóng tuyến nối nói trên và tính cước Kết thúc cuộc gọi
4 Phối hợp máy điện thoại với mạng:
Ở tổng đài có bộ thuê bao là thiết bị phối ghép của tổng đài với đường dây thuê bao BORSCHT là 7 nhiệm vụ của thuê bao:
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 16/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
1 Định nghỉa: Trung kế là đường liên lạc giữa hai tổng đài
2 Phân loại trung kế:
a Trung kế tương tự CO-LINE (Central Office Line):
- Kết nối trên hai dây cáp song song
- Dùng đường dây thuê bao của tổng đài khác làm trung kế của mình
- Có chức năng như thuê bao thường: nhận chuồng, quay sé
b Trung kế tự động 2 chiều E & M (Ear And Mouth Trunk)
Kết nối trên 4 day cáp song song
2 dây cho tín hiệu thoại
1 dây phát tín hiệu trao đổi
1 dây thu tín hiệu trao đổi
3 Trung kế số (Digital Trunk):
Tín hiệu thoại và tín hiệu trao đổi giữa hai tổng đài không phải ở dạng tương tự mà được chuyển thành dạng nhị phân
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 17/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 17* Chuẩn Bắc Mỹ và Nhật:
Gồm có 23 kênh B, 1 kênh D với 8Kbps đồng bộ Tổng cộng có 193 bịt trên 1 frame, với 8000 frame/s sẽ cho tốc độ bit là 1,544Mbps (thường được xem
là luồng 1,5M)
* Chuẩn Châu Âu:
Gồm 30 kênh B, 1 kênh D với IKbps đồng bộ Tổng cộng có 256 bít trên l frame, với tốc độ bit là 2,048Mbps (luồng 2M)
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 18/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
CHƯƠNG IV: CÁC LOẠI ÂM HIỆU TÍN HIỆU
I Am hiệu mời quay sé (Dial Tone):
Báo cho thuê bao biết tổng đài đã sẵn sàng nhận số từ thuê bao Tín hiệu
có biên độ điện áp khoảng 3V, dạng hình sin có tần số f = 425 © 25 Hz, va nhịp liên tục
H Âm hiệu chuông (Ringing):
- Nếu thuê bao bị gọi rãnh, tổng đài cung cấp dòng chuông để rung chuông
- Dòng chuông là dòng điện AC, tín hiệu hình sin, có biên độ điện áp từ:
75+90Vạ„s, tần số f trong khoảng từ 20Hz25Hz, với nhịp có là 3s, nhịp không
IV Âm hiệu hôi âm chuông (Ringback Tone):
- Khi tổng đài cấp chuông cho thuê bao bị gọi, thì đồng thời cung cấp cho thuê bao gọi âm hiệu hổi âm chuông để báo cho thuê bao chủ gọi biết đã kết nối
với thuê bao bị gọi, chờ thuê bao bị gọi đàm thoại
- Ringback Tone là tín hiệu hình sin, biên độ điện áp khoảng 3V, tần số f=
425 25Hz, nhip cé 3s, nhip không 4s
Trang 19IV Âm hiệu báo bận (Busy Tone):
- Âm hiệu này được tổng đài báo cho thuê bao gọi biết thuê bao bị gọi
dang bận, trung kế bận hay hết thời gian quay số Nếu các đường kết nối thông
thoại bị bận thì tổng đài sẽ cấp âm hiệu báo bận cho thuê bao
- Busy Tone là tín hiệu hình sin, biên độ điện áp khoảng 3V, tân số f =
42525Hz, cả hai nhịp có và không đều ở khoảng 0,5s
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
CÁC TỔNG ĐÀI ĐIỆN THOẠI
I Chuyển mạch phân chia không gian (Space Division Switching):
1 Chuyển mạch không gian don tang:
a Loại ngang đọc (tiếp thông hoàn toàn):
Điểm giao nhau của bất kỳ hai hàng ngang dọc tạo thành một tiếp điểm chuyển mạch Số tiếp điểm tổng cộng sẽ là n*m, chuyển mạch sẽ không bị nghẽn mạch khi n=m và nghẽn sẽ có thể xảy ra khi n >m
b Loại hình chữ nhật (tiếp thông không hoàn toàn):
Số n đầu vào lớn hơn số m đầu ra Tại mổi thời điểm chỉ có m số đầu vào
trong n số được nối đến m đầu ra Do đó khả năng được nối đến đâu ra m của đầu vào n lúc này chỉ còn là m/n %
c Loại tam giác Nếu như không cần phân biệt ngõ vào và ngõ ra, yêu cầu bất kỳ điểm nào
cũng có thể kết nối với bất kỳ điểm khác ta phải dùng chuyển mạch tam giác Với
số tiếp điểm tổng cộng là: n(n-1)/2
2 Chuyển mạch không gian đa tầng:
- N ngõ vào được chia thành N/n nhóm, mỗi nhóm có n đường gọi là tầng
thứ nhất Ngõ ra của các tầng matrix thứ nhất trở thành ngõ vào của nhóm các
tầng matrix thứ hai và cứ thế thứ 3,4 cho đến cấp cuối cùng có n đầu ra
- Bang sau so sánh giá trị này với số lượng các tiếp điểm cho chuyển mạch
đơn tầng:
chuyển mạch 3 tầng chuyển mạch đơn tầng
Bảng: Số tiếp điểm trong chuyển mạch không bị nghẽn
- Giới thiệu một số IC chuyển mạch thông thường:
v CD 4066: Chuyển mạch dạng analog giữa ngõ vào và ra
Y CD 4051: it ding trong chuyén mach không gian
¥Y CD 4052: Dang Mux/Demux, chuyén mach analog
Trang 21CD 22100: thích hợp nhất cho chuyển mạch không gian, dạng chuyển mạch ngang dọc 4 ngõ vào - 4 ngõ ra
H Chuyển mạch phân chỉa thời gian TMS:
1 Tính chất:
Chia sẽ đường truyền, phân chia Time Slot, ghép những luồng dữ liệu có
tốc độ thấp đến cao, hoán chuyển nội dung của các khe thời gian với nhau
b Chuyển đổi khe thời gian (TSI: Time Slot Interchange):
Chuyển mạch TSI cho phép hoạt động đồng bộ và song Song Dễ dàng tang dung lượng thuê bao bằng cách tăng bộ nhớ mà mạch không cần thay đổi nhiều
c Chuyển mạch TDM (TDM Bus Switching):
Mỗi thiết bị được nối với bus chuyển mạch bằng hai bộ đệm ngõ vào và
ngõ ra Mỗi ngõ vào được gán cho l khe thời gian
II Cac phương pháp điều chế:
1 Điều chế PAM (Pulse Amplitude Modulation):
Để giảm bớt ảnh hưởng của nhiễu trên đường truyền người (a tiến hành rời
rạc hóa tín hiệu liên tục theo thời gian thành các xung rời rạc Quá trình đó được
gọi lá quá trính lấy mẫu tín hiệu analog 2 Điều chế xung mã PCM (Pulse Code
Modulation):
PCM là hệ thống có thể mô tả như một phương pháp chuyển đổi thông tin tương tự thành số Hệ thống xử lý và biến đổi tín hiệu tương tự thành PCM dựa trên hai nguyên tắc về lý thuyết: rời rạc hóa của Shanon và tín hiệu số nhị phân
IV Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng:
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
tuyến biên độ và các đặc tuyến trễ theo tần số Như vậy, sự biến đổi của biên độ
và thời gian trễ theo tần số, sẽ làm méo dạng theo biên độ và pha
3 Các cuộn phụ tải:
Khi phân tích chỉ tiết, người ta thấy sự suy hao của đường dây có thể giảm nếu điện cảm L của nó được gia tăng, do đó tạo ra được 1 hằng số nữa trong dãi
tần của tiếng nói
4 Sự suy hao các mức công suất và nhiễu:
Trên mạng điện thoại sự mất mát công suất giữa các thuê bao biến động
mạnh trong khoảng từ 10+25dB Để tín hiệu thu được đáng tin cậy thì tỷ số SN
tối thiểu là 30:1 Có 3 loại nhiễu chính: nhiệt và tạp âm, điều chế nội và xuyên tâm, nhiễu xung
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 23/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
PHAN II:
GiGi THIEU CAC IC
sU DUNG TRONG MACH
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 24/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 24Luận văn tốt nghiệp & Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao š
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN AT89C5I
PHẦN A: CẤU TRÚC PHẦN CỨNG
I Giới thiệu cấu trúc vỉ xử lí họ MSC51:
Đặc điểm và chức năng hoạt động của các IC họ MSCS51 hoàn toàn tương
tự nhau Họ IC vi điều khiển AT89C51 do hãng INTEL sản xuất có một số đặc
điểm chung như sau:
- 4 KB eprom bên trong
- 128 byte ram ndi
- 4 port xuất/nhập 8 bit
- Một port nối tiếp (Seral port)
- Hai bộ định thời Timer l6 bít
- 64 KB ROM ngoài (Program memory: bộ nhớ chương trình)
- 64 KB RAM ngoài (Data memry: bộ nhớ đữ liệu)
- Bộ xử lí bít (thao tác trên các bít riêng rẽ)
- 210 vị trí nhớ được định địa chỉ, mỗi vi tri 1 bit
Trang 25
y Osc Port 1 drivers Port 3 drivers
wm
Trang 26
Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
AT89C51 là một vi mạch có 40 chân mỗi chân có một chức năng đặc biệt khác nhau Trong đó có 24 chân có công dụng kép, mỗi đường có thể hoạt động như đường xuất nhập hoặc như đường điều khiển hoặc là thành phần của bus dữ liệu và bus địa chỉ
U1 EA/VPP P0.0/ADO
>P0.1/AD1 [F47 P0.2/AD2
"XTAL1 P0.3/AD3
P0.4/AD4 P0.6/ADS P0.6/AD6
3) P11 P3.1/TXD Ƒ 12
4 | P12 P3.2/INTO 3 Fs] P13 P3.3/INT1 2
6 | P14 P3.4/T0 [75 7) P15 P3.5/T1 Tre
Trong chế độ đa hợp này port 0 có các điện trở kéo lên ở bên trong Port 0 cing nhận các byte mã trong khi lập trình cho Flash và xuất các byte mã trong khi kiểm tra chương trình
2 Port 1 (chân số 32+39):
Cũng giống như Port 0 Port 1 là port xuất nhập 8 bit hai chiều có các điện
trở kéo lên bên trong Các bộ đệm của port 1 có thể hút và cấp dòng cho 4 ngõ vào TTL Port I cũng là byte địa chỉ thấp trong thời gian lập trình cho Flash và kiểm tra chương trình
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 27/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 273 Port 2 (chân số 21+28):
Port 2 là port xuất nhập hai chiều 8 bít có các điện trở kéo lên ở bên trong
Các bộ đệm xuất của port 2 có thể hút và cấp dòng cho 4 ngõ vào TTL Port 2 cũng nhận các bit địa chỉ cao và vài tín hiệu điều khiển trong thời gian lập trình cho Flash và kiển tra chương trình
4 Port 3 (chan sé 10+17):
P3.0 RXT | Ngõ vào của port nối tiếp
P3.1 TXD Ngõ xuất của port nối tiếp
P3.2 INT0 Ngõ vào ngắt ngoài 0
P3.3 INTI Ngõ vào ngắt ngoài l
P3.4 TO Ngõ vào bên ngoài của bộ định thời 0
P3.5 TI Ngõ vào bên ngoài của bộ định thời 1
P3.6 WR Xung phi bộ nhớ dữ liệu ngoài
P3.7 RD Xung đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
C Các ngõ tín hiệu điều khiển:
1 Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN (Program Store Enable):
PSEN là ngõ tín hiệu xuất trên chân 29 Đây là tín hiệu điều khiển để cho
phép bộ nhớ chương trình mở rộng, thường được nối đến chân OE (Output Enable)
của EPROM (hoặc ROM) để cho phép đọc các byte lệnh
2 Chân cho phép chốt địa chỉ ALE (Address Latch Enable):
ATS§9C51 dùng ALE cho việc giải kênh các bus địa chỉ và dữ liệu, khi port
0 được dùng trong chế độ chuyển đổi ALE là tín hiệu để chốt địa chỉ vào một
thanh ghi bên ngoài trong nữa đầu của chu kỳ bộ nhớ Sau đó, các đường port 0 dùng để xuất hoặc nhập dữ liệu trong nữa sau của chu kỳ bộ nhớ Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tân số dao động trên chip và có thể được dùng
làm nguồn xung nhịp cho các phần khác của hệ thống
3 Chân truy xuất ngoài EA (External Access):
Tín hiệu vào EA trên chân 31 thường được mắc lên mức cao (+5V) hoặc
mức thấp (GND) Néu ở mức cao, AT89C51 thi hành chương trình từ ROM nội
trong khoảng địa chỉ thấp (4K)
4 Chân RST (Reset):
Ngõ vào RST trên chân số 9 là ngõ reset của AT89CS5] Khi tín hiệu này
được đưa lên mức cao (trong ít nhất là hai chu kì máy)
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 28/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
5 Các ngõ vào bộ dao động trên chip X1 và X2:
Tần số thạch anh thông thường là 12 MHz Dùng để kết nối thạch anh và các tụ để tạo dao động
6 Các chân nguồn:
AT89C51 vận hành với nguồn đơn +5V Vcc được nối vào chân 40 và Vss
(GND) được nối vào chân 20
II Tổ chức bộ nhớ:
Bó nhớ
dữ liệu
được chọn
Mặc dù RAM trên hình cho thấy 80 byte RAM đa dụng chiếm các địa chỉ
từ 30H-+7FH, 32 byte dưới cùng từ 00H+1FH cũng có thể được dùng với mục đích tương tự (mặc dù các địa chỉ này đã có mục đích khác)
2 RAM địa chỉ hóa từng bít:
ATS§9C51 chứa 210 bít địa chỉ hóa, trong đó có 128 bit được định địa chỉ
hóa từng bít ở các địa chỉ byte từ 20H+2FH, va phần cồn lại là trong các thanh ghi chức năng đặc biệt
3 Các bank thanh ghi:
32 bit thấp của bộ nhớ nội là dành cho các bank thanh ghi Bộ lệnh của AT§9C51 hổ trợ 8 thanh ghi(R0O đến R7) và theo mặc định (sau khi reset hệ
thống) các thanh ghi này ở các địa chỉ 00H+07H
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 29/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 29
D7 [D6 [D5 |D4 |p3|D2 | D1 |Do
44 | 43 Không được địa chỉ hoá bit
34 | 33 2C | 2B [96 | 95 | 94 J93[92 | 91 | 90
24 | 23
ic | 1B không được địa chỉ hoá bit
14 |] 13 không được địa chỉ hoá bịt
không được địa chỉ hoá bịt
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
IV Các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR: Special Function Register):
1 Từ trạng thái chương trình (PSW: Program Status Word):
01=bank 1: dia chi O8H+OFH
10=bank 2: dia chi 1OH+17H
11=bank 3: dia chi 18H+1FH
- Cờ nhớ (CY): có công dụng kép Thông thường nó được dùng cho các
lệnh toán học: nó sẽ được set nếu có một số nhớ sinh ra bởi phép cộng hoặc có
một số mượn bởi phép trừ
- Cờ nhớ phụ (AC): khi cộng các số BCD, cờ nhớ phụ được set nếu kết qủa
của 4 bit thấp trong khoảng OAH+0FH
- Cờ 0 (F0): là một bit cờ đa dụng cho các ứng dụng của người dùng
- Các bít chọn bank thanh ghi (RS0 và RS1): xác định bank thanh ghi được tích cực
- Cờ tràn (OV): được set sau một lệnh cộng hoặc trừ nếu có một phép toán
bi tran
2 Thanh ghi B:
Thanh ghi B ở địa chỉ FOH được dùng cing vdi thanh ghi tich Itty A cho các phép toán nhân vàchia
3 Con trổ ngăn xếp (SP: Stack Pointer):
Con trỏ ngăn xếp SP là một thanh ghi 8 bit ở địa chỉ 81H Lệnh cất dữ liệu vào ngăn xếp sẽ làm tăng SP trước khi ghi dữ liệu, và lệnh lấy dữ liệu ra khỏi
ngăn xếp sẽ đọc dữ liệu và giảm SP
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 31/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 314 Con tré di liéu (DPTR: Data Pointer):
Con trỏ dữ liệu (DPTR) được dùng để uy xuất bộ nhớ ngoài là một thanh ghi 16 bit ở địa chỉ 82H
5 Các thanh ghi port xuất nhập:
Các port cia AT89C51 bao gdm Port 0 6 dia chi 90H, Port 2 6 dia chi AOH
va Port 3 6 dia chi BOH Tat cdc cdc port déu duge dia chi hoa tifng bit Điều đó cung cấp một khả năng giao tiếp thuận lợi
6 Các thanh ghi timer:
AT89C51 chứa hai bộ định thời / đếm 16 bít được dùng cho việc định thời
hoặc đếm sự kiện
7 Các thanh ghi port nối tiếp:
ATS89C51 chứa một port nối tiếp trên chip dành cho việc trao đổi thông tin với các thiết bị nối tiếp như máy tính, modem Khi truyền dữ liệu thì ghi lên SBUFE, khi nhận dữ liệu thì đọc SBUF
8 Các thanh ghi điều khiển ngắt:
AT89C51 có cấu trúc 5 nguồn ngắt, 2 mức ưu tiên Các ngắt bị cấm sau khi resct hệ thống và sẽ được cho phép bằng việc ghi thanh ghi cho phép ngắt (TE) ở dia chi A8H
9, Thanh ghi điều khiển công suất (PCON: Power Control Register):
4 SMOD Bit gấp dôi tốc độ baud, nếu được set thì tốc độ baud sẽ
tăng gấp đôi trong các mode 1,2 và 3 của port nổi tiếp
5 _ Không được định nghỉa
4 _ Không được định nghỉa
3 GFI Bít cớ đa dụng 1
2 GFO Bit cd da dung 1
Giảm công suất, được set để kích hoạt mode giảm
công suất, dhỉ thoát khi reser
0 IDL reset hệ thống Mode chờ, set để kích hoạt mode chờ, chỉ có ngắt hoặc
GVHD: Vo Thi Bich Ngoc Page 32/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 32Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
V, Bộ nhớ ngoài:
1 Truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài:
PSEN fale Giao tigp giữa AT89C51 và H TP
Trang 332 Truy xuất bộ nhớ dữ liệu ngoài:
Hình: Giao tiếp giữa ATS9C51 và RAM
3 Xếp chồng các vùng bộ nhớ chương trình và đữ liệu ngoài:
Vì bộ nhớ chương trình là ROM, nên nảy sinh một vấn đề bất tiện khi phát
triển phân mềm cho AT89C51 Đó là làm cách nào phần mềm có thể sửa đổi chương trình và ghi trổ lại khi nó được chứa trong bộ nhớ “chỉ đọc” Cách giải quyết là xếp chồng các vùng nhớ chương trình và dữ liệu
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 34/110 SVTH: Lê Thanh Tùng
Trang 34Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
4 Giải mã địa chỉ:
ADDRESS BUS (A0 + A12)
Trang 35
VI Lénh reset:
Trạng thái của tất cả các thanh ghi của AT§9C51 sau khi reset hệ thống
được tóm tắt trong bảng sau:
PHAN B: TAP LENH CUA AT89CS51
I Ché độ đánh địa chỉ thanh ghi:
1 Địa chỉ thanh ghi:
Địa chỉ gián tiếp
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 36/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 36Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
Địa chỉ tương đối
6 Địa chỉ tuyệt đối:
AI0| Mã lệnh Offset tương đối
Địa chỉ tuyệt đối
7 Dia chi dai:
Dia chi dai
8 Dia chi tham chiéu:
Dia chỉ tác động Offset Địa chỉ được tác động
II Các nhóm lệnh của AT8§9C51:
Trang 37ADD A,@Ri (1,1): Cộng gián tiếp nội dung RAM chứa tại địa chỉ được khai báo trong Ri vào thanh ghi A
ADD A,#data (2,1): Cộng dữ liệu tức thời vào A
ADDC A,Rn (1,1): cộng thanh ghi và cờ nhớ vào A
ADDC A,data (2,1): cộng trực tiếp byte dữ liệu và cờ nhớ vào A
ADDC A,@Ri (1,1): cộng gián tiếp nội dung RAM và cờ nhớ vào A
ADDC A„,#data (2,1): cộng dữ liệu tức thời và cờ nhớ vào A
SUBB A,@Rn (1,1): trừ nội dung thanh ghi A cho nội dung thanh ghi Rn và
cờ nhớ
SUBB A.data (2,1): trừ trực tiếp A cho một số và cờ nhớ
SUBB A,@Ri (1,1): trừ gián tiếp A cho một số và cờ nhớ
SUBB A,#data (2,1): trừ nội dung A cho một số tức thời và cờ nhớ
INC A (1,1): tăng nội dung thanh ghi A lên 1
INC Rn (1,1): tăng nội dung thanh ghi Rn lén 1
INC data (2,1): tăng đữ liệu trực tiếp lên 1
INC @Ri (1,1): tăng gián tiếp nội dung vùng RAM lén 1
DEC A (1,1): giảm nội dung thanh ghi A xuống 1
DEC Rn (1,1): gidm nội dung thanh ghi Rn xuong 1
DEC data (2,1): giảm dữ liệu trực tiếp xuống 1
DEC @Ri (1,1): giảm gián tiếp nội dung vùng RAM xuống I
INC DPTR (1,2): tăng nội dung con trỏ dử liệu lên Ì
MUL AB (1,4): nhân nội dung thanh ghi A với nội dung thanh ghi B
DIV A,B (1,4): chia nội dung thanh ghi A cho nội dung thanh ghi B
DA A (1,1): hiệu chỉnh thập phân thanh ghi A
2 Nhóm lệnh luận lý:
ANL A,Rn (1,1): AND nội dung thanh ghi A với nội dung thanh ghi Rn
ANL A,đata (2,1): AND nội dung thanh ghi A với dữ liệu trực tiếp
ANL A,@Ri (1,1): AND nội dung thanh ghi A vời dữ liệu gián tiếp trong
RAM
ANL A„,#data (2,1): AND nội dung thanh ghi với dữ liệu tức thời
ANL data,A (2,1): AND một dữ liệu trực tiếp với A
ANL data,#data (3,2): AND một dữ liệu trực tiếp với một dữ liệu tức thời
ANL C bit (2,2): AND cờ nhớ với một bit trực tiếp
ANL C,/bit (2,2): AND cờ nhớ với bù của một bit trực tiếp
ORL A,Rn (1,1): OR thanh ghi A vời thanh ghi Rn
ORL A,data (2,1): OR thanh ghi A với với một dõ liệu trực tiếp
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 38/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 38Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
tiếp
tiếp
ORL A,@Ri (1,1): OR thanh ghi A với với một dũ liệu gián tiếp
ORL A,#data (2,1): OR thanh ghi Avới một dữ liệu tức thời
ORL, data,A (2,1): OR một dữ liệu trực tiếp với thanh ghi A
ORL data,#data (3,2): OR một dữ liệu trực tiếp với một đữ liệu tức thời
ORL C,bit (2,2): OR cờ nhớ với một bít trực tiếp
ORL C,/bit (2,2): OR cờ nhớ với bù của một bít trực tiếp
XRL A,Rn (1,1): XOR thanh ghiA với thanh ghi Rn
XRL A,data (2,1): XOR thanh ghiA với một dữ liệu trực tiếp
XRL A,@R¡ (2,1): XOR thanh ghiA với một dữ liệu gián tiếp
XRL A,#data (2,1): XOR thanh ghiA với một dữ liệu tức thời
XRL data,A (2,1): XRL một dữ liệu trực tiếp với thanh ghiA
XRL data,#data (3,2): XRL một dữ liệu trực tiếp với một dữ liệu tức thời
SETB C (1,1): đặt cờ nhớ
SETB bit (2,1): đặt một bit trực tiếp
CLR A (1,1): x6a thanh ghi A
CLR C (1,1): xóa cờ nhớ
CPL A (1,1): bù nội dung thanh ghi A
CPL € (1,1): bù cờ nhớ
CPL bit (2,1): bù một bit trực tiếp
RL A (1,1): quay trái nội dung thanh ghi A
RLC A (1,1): quay trái nội dung thanh ghi A qua cờ nhớ
RR A (1,1): quay phải nội dung thanh ghi A
RRC A (1,1): quay phải nội dung thanh ghi A qua cờ nhớ
SWAP A (1,1): quay trái nội dung thanh ghi A 1 nibble (1/2 byte)
3 Nhom lénh chuyén di liéu:
MOV A,Rn (1,1): chuyén néi dung thanh ghi Rn vào thanh ghi A
MOV A,data (2,1): chuyển dữ liệu tiếp vào thanh ghi A
MOV A,@Ri (1,1): chuyển đữ liệu gián tiếp vào thanh ghi A
MOV A,#data (2,1): chuyén đữ liệu tức thời vào thanh ghi A
MOV Rn,A (1,1): chuyển nội dung thanh ghi A vào thanh ghi Rn
MOV Rn,data (2,2): chuyển dữ liệu trực tiếp vào thanh ghi Rn
MOYV data,A (2,1): chuyển nội dung thanh ghi A vào một dữ liệu trực tiếp
MOV data,data (3,2): chuyển một dữ liệu trực tiếp vào một dữ liệu trực MOV data,@Ri (2,2): chuyén một dữ liệu gián tiếp vào một dữ liệu trực
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 39/110 SVTH: Lé Thanh Tung
Trang 39MOV data,#data (3,2): chuyén một dữ liệu tức thời vào một dữ liệu trực
MOV @Ri,A (1,1): chuyển nội dung thanh ghi A vào một dữ liệu gián tiếp
MOV @Ri,data (2,2): chuyển một dữ liệu trực tiếp vào một dữ liệu gián MOV @Ri,#data (2,2): chuyén một dữ liệu tức thời vào một dữ liệu gián MOV DPTR,#data (2,1): chuyển một hằng 16 bit vào thanh ghi con tró dữ
MOYV C bit (2,1): chuyển một bit trực tiếp vào cờ nhớ
MOYV bít,C (2,1): chuyển cờ nhớ vào một bit trực tiếp
MOVC A,@A+DPTR (1,2): chuyén byte bộ nhớ chương trình có địa chỉ là
@A+DPTR vào thanh ghi A
MOVC A,@A+PC (1,2): chuyển byte bộ nhớ chương trình có địa chỉ là
@A+PC vào thanh ghi A
MOVX A,@Ri (1,2): chuyén dữ liệu ngoài (8 bit địa chỉ) vào thanh ghi A
MOVX A,@DPTR (1,2): chuyển dữ liệu ngoài (16 bít địa chỉ) vào thanh ghi A
MOVX @Ri,A(1,2): chuyén nội dung thanh ghi A ra dữ liệu ngoài (8 bịt địa chỉ)
MOVX @DPTR,A (1,2): chuyển nội dung thanh ghi A ra dữ liệu ngoài (16 bit dia chi)
PUSH data (2,2): chuyén di liệu trực tiếp vào ngăn xếp và tăng SP
POP data (2,2): lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xêp và giảm SP
XCH A,Rn (1,1): trao đổi dữ liệu giữa thanh ghi Rn và thanh ghi A
XCH A, data (2,1): trao d6i giữa thanh ghi A và một dữ liệu trực tiếp
XCH A,@Ri (1,1): trao đổi giữa thanh ghi A và một dữ liệu gián tiếp
XCHD A,@Ri (1,1): trao đổi giữa nibble thấp (LSN) của thanh ghi và
LSN của dữ liệu gián tiếp
4 Nhóm lệnh chuyển điều khiển:
ACALL addr11 (2,2): gọi chương trình con dùng địa chỉ tuyệt đối
LCALL addr16 (3,2): gọi chương trình con dùng địa chỉ dài
RET (1,2): trở về từ lệnh gọi chương trình con
RETI (1,2): trở về từ lệnh gọi ngắt
AJMP addr11 (2,2): nhảy tuyệt đối
LIMP addr16 (3,2): nhảy dài
GVHD: V6 Thi Bich Ngoc Page 40/110 SVTH: Lé Thanh Ting
Trang 40Luận văn tốt nghiệp Tổng đài nội bộ một trung kế bốn thuê bao
SJMP rel (2,2): nhảy ngắn
JMP @A+DPTR (1,2):Nhảy gián tiếp từ con trỏ dữ liệu
JZ rel (2,2): nhảy nếu A bang 0
JNZ rel (2,2): nhảy nếu A không bằng 0
JC rel (2,2): nhảy nếu cờ nhớ được đặt
JB bit,rel (3,2): nhảy tương đối nếu bit trực tiếp được đặt
JNB bitrel (3,2): nhảy tương đối nếu bit trực tiếp không được đặt
JBC bit,rel (3,2): nhầy tương đối nếu bit trực tiếp được đặt, rồi xóa bít
CINE A,data (3,2): so sánh dữ liệu trực tiếp với A và nhảy nếu rel không
CJNE A,#data (3,2): so sánh dữ liệu tức thời với A và nhảy nếu rel không
CJINE Rn,#data (3,2): so sánh dữ liệu tức thời với nội dung thanh ghi Rn
vàrel nhảy nếu không bằng
CJNE @Ri,data,rel (3,2): so sánh dữ liệu tức thời với dữ liệu gián tiếp và
nhảy nếu rel không bằng nhau
DJNZ Rn.rel (2,2): giảm thanh ghi Rn và nhảy nếu không bằng
DJNZ data,rel 4,2): giảm dữ liệu trực tiếp và nhảy nếu không bằng
GVHD: Võ Thị Bích Ngọc Page 41/110 SVTH: Lé Thanh Tùng