1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế đồng hồ đa năng hiển thị số

69 412 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế đồng hồ đa năng hiển thị số
Thể loại Dự án tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do không phải sử dụng các phần cứng chuyên dụng và phần mềm đặc chủng giá thành cao, đòi hỏi bảo đảm kỹ thuật phức tạp nên hệ thống phân loại thư tự động sẽ có chỉ phí chế tạo hợp lý và

Trang 1

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ NGÀNH ĐIỆN CÔNG NGHIỆP

PHAN LOAI THU TU DONG BANG PLC

CHUYEN NGANH: DIEN CONG NGHIEP

Trang 2

TRUONG ĐẠI HỌC DI, KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ Độc Lập - Tự Do ~ Hạnh Phúc

KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ |

Se AO & Xúc

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP

Chú ý : SV phải đóng bản nhiệm vụ này vào trang thứ nhất của luận ẩn

Ho va tén SV: Lab Kide Ta - LẺ Thanh PầUssy 05008 m

tành : rổ Aah Yn ú S1 HH1 0e PT xưa

Ngành Den Cre igh ep Lớp 04pDC2L

1 Đầu đề luận án tốt nghiệp :

3 Ngày giao nhiệm vụ luận án : 3/40/2008

4 Ngày hoàn thành nhiệm vụ :2/4/ 2009

3 Họ tên người hướng dẫn : Phần hướng dẫn

Nội dung và yêu cầu LATN đã được thông qua NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH

Ngày 2Ø tháng 40 nam 2008 "TRƯỞNG KHOA (Ký và ghỉ rã họ tên)

(Ký và ghủì rõ lọ tên)

(KỶ THUẬT CÔNG NGHỆ

)Á ĐIỆN - ĐỆTỊ

Trang 5

Pe mee Ree Eee ee eee eee en ee ne Ee eae 6 0 6 9 mm Độ 4 6 4 40 0 8 84 0 9 R Đo m PB 9 R9 BH 9 8 9 0 0 0 0 8 6 Km MB B9 6 0 0 0 0 0 6 6H B Bo mu hinh ng

T9 RUN 0 00 0Ó 0 6 606000006 6066 86 6 806 6 1 6 6 66 1 8 6 8 6 816 8686 6 08 4t m6 Áo 4 6 96 8, E4 0 6 0 0 Em 4 HP 4 6 BH 8 49 046 0 0 6 0 0 bo BH HH HH ĐH 0 KG N n H n B 6V 6k Bi me

TH g0 0000 0006000600008 0608060806 006 6 666 6 8 6 8n 6 mì h6 Ác M6 8 6 8 8 6.06 6 Ki Km 4 64 886 61 8 4 0 80 6 8 8 0 8 0 06 8 6 0 0 0 0 0 6 0 8 0 B GB HH BH HH BH B ĐH Bo nón ko Bo gu ng na

Tp.HCM, ngay tháng năm 2009

Trang 6

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

LOI CAM ON

Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy Cô trong khoa ĐIỆN —

ĐIỆN TỪ trường Đại Học Kỹ Thuật - Công nghệ TP.HCM đặc biệt là các Tì hay

Cô trong bộ môn ĐIỆN CÔNG NGHIÉP đã truyền thụ những kiến thức quý báu

cho em trong những năm học qua

Em xin chân thành cảm ơn Thây BÙI THANH LUÂN, giảng viên Trường

Đại Học Kỹ Thuật - Công nghệ TP.HCM đã tận tâm hướng dẫn, cung cấp tài liệu

và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành tập đồ án này

Xin chân thành cảm ơn những người bạn, những người thân đã giúp đỡ và

động viên trong quá trình thực hiện đô án và trong học tập

Đại Học Kỹ Thuật - Công nghệ TP.HCM

Sinh viên thực hiện

LỮ KIÊN TRÍ

LE THANH BINH

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 7

DIEU KHIEN BANG PLC

Chương 1 - TĨNH HÌNH PHÂN LOẠI THƯ 5-2 Tê 5

A Trên thế giới c2 22 21 2 nEtrrrrrrerrersersersei 5

B Tại Việt Nam oo ccc cecceseesececcesecsseceucssessscecscsssesesescesseeeceseeeeeces 6

Chương 2 - GIỚI THIỆU VẺ MÃ VẠCH sào enee 8

2.1 Tìm hiệu vê mã vạch quốc tê .8

2.2 Cách hoạt động của mã vạch - - - sSSSSSn SH SE nn nen nen 0

2.3 Sự khác nhau giữa UPC và EAN cc c2 nen sec 0

2.4 Cấu trúc của mã VẠCH QQQ HQ HT TH TH KH ngay ll

2.5 Bang mA ctha mét sé quéc gia EAN oeccecscecssessseessecssccssecssecssesssesssese 14

2.6 Ma buu chinh & Viét Nam oo cecceescecesseesseseceesessessessesseateateseeseesee 16

2.7 May Quet M4 VaCh o.0 ee cccesescscsescecscssestseesevscseseversesesetstsestseatacrecseseees 21

Chương 3 - GIỚI THIỆU VẺ PLC OMRON S2 .23

3.1 Vai trò của PC _ - SG HH0 HS KH TH HT nghiện 23

3.2 Các thiết bị nhập và xuất của PLC -2222 22 23

3.3 Bộ điều khiến lập trinh (PLC) ccccceecceccssecsssecssecssesssseescesesseseseecesece 24

3.4 So sánh PLC với các thiết bị điều khiển khác . 25

3.5 Các bước thiết kế 1 hệ thống điều khiển dùng PLC .25

3.6 Cấu trúc phần cứng của PLC .-2csc222S2 22252 251 0n ee 27

3.7 Khảo sát PLC OMRON SG cs 221212211212 En re 28

3.8 Cam bién QUANg HQC oes eee eccceceesescescseessesceeescsscsccscessscnevaseseaeeatanes 31

3.9 Nghiên cứu, lựa chọn và phát triển PLC cho hệ thông 31

Chương 4 - KẾT NÓI PLC VỚI MÁY TÍNH QUA RS-232 33

Trang 8

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

4.3 Truyén nhan dir ligu qua cong ndi tiép RS-232_ 38

Chuong 5 - HE THONG KHI NEN ooo.ecccccccsccssccssecsecesecseccstecseesseecsees 40

5.1 Uu va nhuoc diém cia hé thong Khi n€n ooecccccsccceccsecssesssecssesssessseesee 40

5.2 Xy lan Khi n€n oe ec ccc cecesceesasecsessessesesecsevsevassessessceseeses 41

5.3 Van khí nén T 01201 H2n TS HT T51 n Hy ng ke 43

Chương 6 - THIẾT KÉ VÀ THỊ CÔNG MÔ HÌNH 46

6.1 Chức năng các khối chính trong hệ thống 46

6.1.1 Bộ đọc địa chỉ bằng quang hỌC_ Lc nhe .46

6.1.2 Khối đánh mã vạch 2 S.TE2EnnE He AT

6.2 Thiết kế mô hình eee cece ccccscesssessssseesssvesssecesseesssessseesssecsssecessessssees 48

6.3 Giải thuật hệ thống phân loại thư .-2-©2S2SsESE2EEn nen 50

6.4 Sơ đồ điện của mô hình 222+ 22t EE322E21EEEEEE1EEEEEEEEEEEEeree 56

6.5 KEt 6d PLC ooeceeccecccccscssesssseesssssesssvcestecesssesssecssrecsssessssessesesavesssecsen ST

Chương 7 - Kết luận và hướng phát triển đề tài .63

7.1 Khó khăn s12 11111121101 2EEEEEererrererereei 63

7.2 KSC a occ cccccceesccsessssssssvessssscssssesssssssssessssecsssccsssscssesssseecsssssssvees 63

7.3 Hướng phát triển dé tai oe ec cle cceccecccccsecsseessccesecscessecssecesecssecssecssees 63

Tai liéu tham Khao 000.0 ecccceccececeneescecescseeecsseaccacsasssssesessassetececceseee 64

OO sia

isiiisisiicisiainl

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 9

DIEU KHIEN BANG PLC

LOI MO DAU

Hệ thống phân loại thư tự động là một hệ thống nghiên cứu phục vụ cho nhụ

cầu tự động hoá của ngành Bưu chính Việt Nam Việc phát triển và ap dung cac PLC

công nghiệp thông dụng để điều khiển các thiết bị của hệ thống như: đầu đọc mã vạch,

cảm biến, xy lanh Cộng với việc thiết kế chế tạo các bộ phận cơ khí sẽ giúp làm chủ

về mặt kỹ thuật của hệ thống Qua đó giúp cho việc điều khiển hệ thống một cách dễ

dàng và chính xác

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của tự động trong các nghành công nghiệp

thì với Bưu chính Việt Nam tất yếu cũng theo xu hướng phát triển chung ấy Tự động

hoá và tin học hoá trong bưu chính là những vấn đề rất cấp thiết hiện nay Đề tự động

hoá trong khai thác bưu chính cần phải mã hoá địa chỉ nơi đến dựa trên các thông tin

được biểu diễn dưới dạng mã vạch

Do không phải sử dụng các phần cứng chuyên dụng và phần mềm đặc chủng

giá thành cao, đòi hỏi bảo đảm kỹ thuật phức tạp nên hệ thống phân loại thư tự động sẽ

có chỉ phí chế tạo hợp lý và khả năng đảm bảo kỹ thuật khi sử dụng cao, phù hợp với

khả năng công nghệ và kỹ thuật trong nước

Trong luận văn tốt nghiệp này em chọn thiết kế và thi công khâu cuối trong hệ

thống phân loại thư theo địa chỉ đến thông qua nhận dạng mã vạch (mã hóa địa chỉ nơi

đến) Luận văn bao gồm:

1 Thiết kế và thi công mô hình

2 Tìm hiểu vé PLC Omron, khi nén va Barcode

3 Két néi Barcode véi PLC Omron dùng cáp truyền thông RS232

4 Phân loại thư đã có mã vạch

as

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 10

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

CHUONG 1

TINH HiNH PHAN LOAI THU

A Trên thế giới

Cùng với sự phát triển và ứng dụng mạnh mẽ khoa học - công nghệ trong sản

xuất, khai thác và kinh doanh, công đoạn phân loại thư trước kia phải làm thủ công đã

được thay thế dần bằng các thiết bị tự động Ở các nước phát triển các thiết bị phân

loại thư tự động đã được áp dụng rất nhiều Các chức năng chính của một hệ thống

phân loại thư tự động là lọc, lật mặt, xóa tem, nhận dạng địa chỉ và chia thư Để ap

dụng được các thiết bị phân loại tự động, vấn đề tiêu chuẩn hóa phong bì là rất cần

thiết Các hệ thống phân loại thư tự động được sản xuất chủ yếu tại các nước phát triển

như Mỹ, Châu Âu, Nhật, vì thế tiêu chuẩn đối với phong bì để sử dụng cho các thiết bị

này được áp dụng các tiêu chuẩn của Mỹ và Châu Âu Các thiết bị phân loại Bưu

phẩm hiện nay đang sản xuất trên thế giới được chia ra làm 2 loại: Thiết bị phân loại

Bưu phẩm có kích thước nhỏ (Letter Sorting) và thiết bị phân loại Bưu phẩm có kích

thước lớn (Flat Sorting) Kích thước và khối lượng Bưu phẩm của các loại thiết bị này

Trang 11

DIEU KHIEN BANG PLC

Bang 1.2 Thiét bi phan loại Bưu phẩm có kích thước lớn

Tốc độ có thể đạt tới 7.000 Bưu phẩm/giờ

B Tại Việt Nam

Hiện nay tại Việt Nam, công đoạn phân loại thư vẫn được thực hiện chủ yếu

bằng thủ công Tại các Công ty bưu chính các tỉnh, sau khi thư được nhận về các nhân

viên Bưu chính chia thư đi các hướng bằng tay Hiện nay chỉ có 2 Trung tâm của Công

ty Bưu chính Liên tỉnh và Quốc tế (VPS) của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông là Trung

Tâm I đặt tại Hà nội và Trung tâm II đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh là được trang bị 2

hệ thống phân loại thư tự động Hệ thống phân loại thư tự động COSMOS đặt tại

Trung tâm I được nhập về từ Pháp do hãng Solystic cung cấp Đây là loại thiết bị phân

loại thư tự động có kích thước nhỏ, các thông số của thư có thể phân loại trên hệ thống

nay giéng bang 1.1 da nén 6 trên:

Bang 1.3 Các thông số của thư trong hệ thông của COSMOS

Trang 12

THIẾT KẺ VÀ THỊ CÔNG HỆ THÓNG PHÂN LOẠI THƯ TỰ ĐỌNG

DIEU KHIEN BANG PLC

- Giay lam phong bì : Tôi thiêu là 70 g/m2

- - Máy có thể chia được các vật phẩm bọc vỏ nhựa có kích thước gần như thư

- _ Các vật phẩm kẹp dính hoặc thư mở nắp cũng chia được

- _ Các vật phâm bị gấp không xử lý được

Tốc độ phân loại của máy là 40.000 thư/giờ

Hiện nay máy chia thư COSMOS tại Trung tâm I của Công ty VPS chưa có hệ

thống nhận dạng địa chỉ (OCR) mới chỉ có hệ thống VideoCoding (VCS) để đánh mã

địa chỉ

Tại Trung tâm II của Công ty VPS mới được trang bị một hệ thống phân loại thư CRITERION được nhập từ Mỹ Đây là loại thiết bị phân loại thư tự động có kích thước nhỏ, các thông số của thư có thể phân loại trên hệ thống này như sau:

Bang 1.4 Các 0hông số của thư trong hệ thống CRITERION

-_ Giấy làm phong bì tối thiểu là: 70 g/m2

-_ Máy có thể chia được các vật phẩm bọc vỏ nhựa có kích thước gan nhu thu

- Cac vat pham kẹp dính hoặc thư mở nắp cũng chia được

Trang 13

DIEU KHIEN BANG PLC

CHUONG 2

GIỚI THIỆU VẺ MÃ VẠCH

Khái quát chung về mã vạch: Mã vạch là một loại biểu tượng bao gồm hàng

loạt các vạch tối và khoảng trắng năm song song có chứa nội dung thông tin in lén bé

mặt các đối tượng cần thiết Mỗi vạch có độ rộng định trước dùng để xác định dữ liệu

trên mã vạch Dé đọc nội dung thông tin từ các mã vạch, chúng ta dùng các thiết bị đọc

chuyên dụng Các máy đọc sẽ phát ra một nguồn sáng (dùng LED), tin hiéu thu vé là

mức độ phản xạ khác nhau của tia sáng từ các vạch và khoảng trắng là cơ sở để phát

sinh các tín hiệu số dùng vào việc giải mã các thông tin chứa trong mã vạch

2.1 Tìm hiểu về mã vạch quốc tế

Nếu bây giờ bạn nhìn vào trong tủ lạnh hoặc chạn thức ăn, bạn sẽ thấy mọi thứ

đóng gói mà bạn nhìn thấy có một mã vạch được ¡n lên đó Trên thực tế, hầu như mọi

mặt hàng bạn mua trong cửa hàng tạp phẩm, siêu thị hoặc các cửa hàng lớn đều có mã

vạch trên đó

Lịch sử của mã vạch

Năm 1248, Bernard Silver là một nghiên cứu sinh tại Viện Công nghệ Drexel ở

Philadelphia (Pennsylvania) Tại đây, một chủ cửa hàng thực phẩm địa phương đã làm

một yêu cầu gửi đến Viện Drexel yêu cầu nghiên cứu một phương pháp đọc thông tin

về sản phẩm tự động trong khi thanh toán Bernard Silver đã cùng với một người bạn

cùng là nghiên cứu sinh có tên Joseph Woodland nghiên cứu giải quyết vấn đề

Ý tưởng đầu tiên của Woodland là sử dụng mực nhạy ánh sáng cực tím Nhóm

này đã tạo ra một mẫu làm việc đầu tiên nhưng sau đó quyết định là hệ thống này

không phù hợp và quá đắt Họ quay trở lại với bản vẽ và phát triển một loại mới khác

hoàn toàn Cuối cùng, vào ngày 20 tháng 10 năm 1949, Woodland và Silver điền vào

mẫu bằng sáng chế cho "Phuong pháp và phương tiện phân loại" mô tả phát minh của

họ là "phân loại vật phảm thông qua trung gian mẫu nhận dạng" Bằng sáng chế cho

mã vạch được cấp ngày 7 tháng 10 năm 1952

em}

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Trang 14

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

Về phương diện thương mại, mã vạch được str dung lan dau tién nam 1966 va

nhanh chóngtrở thành chuẩn chung Đến năm 1970 mã nhận dạng sản phẩm thông

dụng (UGPIC) được viết bởi một công ty có tên Logicon Inc Chuẩn này được cải tiến

và trở thành bộ ký hiệu mã sản phẩm thông dung (Universal Product Code - UPC) Sau

đó, chuẩn này được sử dụng trong toàn bộ nước Mỹ và Canada Tháng 6 năm 1974,

máy đọc UPC lần đầu tiên được lắp đặt tại một siêu thị của Marsh tại Troy, bang Ohio,

và sản phẩm đầu tiên có mã vạch là kẹo Gôm Wrigley

Mã sản phẩm thông dụng là ký hiệu tượng hình mã vạch đầu tiên được chấp

nhận rộng rãi Ngày ra đời của nó là ngày 3 tháng 4 năm 1973, khi một ngành công

nghiệp tạp phẩm chắnh thức xây dựng ỦPC thành ký hiệu tượng hình mã vạch chuẩn

cho việc ghi nhãn sản phẩm Lợi ắch của UPC ở nước ngoài đã dẫn đến việc chấp nhận

mã vạch EAN (mã sé vat pham châu âu), có hình thức tương tự như UPC, vào tháng

12 năm 1976

Hiện nay, Mỹ và Canada sử dụng mã vạch UPC là chuẩn để ghi nhãn chỉ tiết,

trong khi tất cả những nước còn lại trên thế giới sử dụng mã EAN.Hội đồng mã vạch

thống nhất (tổ chức cắp mã vạch UPC tại Mỹ) đã tuyên bố ngày 1 tháng 1 năm 2005 là

ngày mà tất cả hệ thống đọc chỉ tiết sản phẩm tại Mỹ có thể chấp nhận EAN-13 như

chuẩn UPC-A Sự thay đổi này giúp cho các nhà sản xuất bỏ qua yêu cầu phải làm

nhãn đôi cho sản phẩm muốn xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ và Canada

2.2 Cách hoạt động của mã vạch

Mã vạch làm việc như ánh sáng khi được bật lên trong phòng tối Bạn nhìn lên

tường và đồ đạc trong phòng bằng ánh sáng phản chiếu từ các mã vạch này Thiết bị

đọc hướng vẻ tia sáng tại mã vạch Thiết bị này bao gồm một bộ cảm quang nhỏ đọc

các thành phần trong mã vạch Bộ cảm biến này dò tìm ánh sáng được phản chiếu lại

từ mã vạch, và biến năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện Và năng lượng điện

này biển đổi thành dữ liệu

2.3 Sự khác nhau giữa mã sản phẩm thông dụng (UPC) và mã số vật phẩm Châu

Âu (EAN)

Mã sản phẩm thông dụng được sử dụng trong ngành công nghiệp bán lẻ của

Miền Nam nước Mỹ từ năm 1973 Mà UPC-A và UPC-E là hai loại mã chắnh, mã

Ở_.Ề<Ộtztrtr>z>z>.1đệ3ệ> >>>->mae>>xerem=>e>mmeee=sre=mee===Ở=Ở=ỞỞỞễ

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Trang 15

UPC-A có độ dài 12 ký tự, bao gôm cả sô kiểm tra tông Mã vạch UPC-E là phiên bản

ngắn đặc biệt của UPC-A và có độ dài 6 ký tự Cả hai mã vạch UPC-A và UPC-E có

thể có 2 hoặc 5 ký tự số bổ sung nối thêm vào

Hệ thông mã số vật phẩm Châu Âu được giới thiệu năm 1976 Có hai phiên bản

khác nhau của mã vạch EAN, EAN-I3 và EAN-8§, được mã hoá thành 13- và 8- ký tự

số tương ứng Mã vạch cụ thể EAN-13 có một mã bổ sung ký tự số 5 được sử dụng

trên sách để mã hoá Số sách chuẩn thế giới (ISBN) và giá Mã vạch này được gọi là

"Bookland"”

Các ký hiệu UPC và EAN được cố định về chiều đài, có thể chỉ mã hoá số, và

là các ký hiệu tượng hình liên tiếp sử đụng chiều rộng của 4 ký tự Trên thực tế, UPC

là một tập hợp con của nhiều mã EAN nói chung Vì thế máy đọc được trang bị để đọc

các ký hiệu EAn có thể đọc các ký hiệu UPC như nhau Tuy nhiên, máy đọc UPC có

thể không đọc được các ký hiệu EAN

Trang 16

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

(A) Hai ký tự số đầu tiên (có thể là 3) là các ký tự số mã hoá cho "cờ" của nước ban

hành mã vạch mà sản phẩm được sản xuất ra Sở dĩ các ký tự số đầu tiên này biểu

tượng cho "cờ" mà không nói là cho quốc gia vì trong một số trường hợp "cờ" là biểu

tượng của khu vực hoặc quốc gia tự trị mà Liên hiệp quốc gọi là "nền kinh tế" chứ

không được gọi là quốc gia độc lập Họ vẫn có cờ quốc ca và hoạt động như một quốc

gia nhưng là quốc gia phụ thuộc Tuy nhiên, để cho dễ hiểu ta có thể gọi hai hoặc ba

ký tự số đầu tiên này là mã quốc gia Trong ví dụ trên, mã vạch được ban hành tại

Trang 17

DIEU KHIEN BANG PLC

(C) Nam ký tự sô khác tiêp theo nữa cho biết về sản phẩm

(Ð) Ký tự số cuối cùng là số kiểm tra được sử dung để làm đảm bảo rằng máy đọc mã

vạch tại quầy thanh toán có thể đọc mã sản phẩm một cách chính xác

EAN-8

Một số sản phẩm - ví dụ như gói kẹo cao su - không đủ lớn để có thé in day du

mã vạch EAN-13 lên đó Đó là tại sao EAN-8§, một phiên bản rút gon cua EAN-13, lai

có mặt Loại mã vạch này chỉ có 8 kytu số: 2 hoặc 3 kýtự số đầu tiên được sử dụng

cho mã quốc gia và cũng có số kiểm tra Điều này có nghĩa chỉ có 4 hoặc 5 kýtự số

được dùng cho mã sản phẩm (từ 00000 đến 99.999 hoặc 100.000 sản phẩm) Do đó,

chỉ có một số lượng giới hạn mã EAN-8 được chia cho mỗi quốc gia thành viên EAN

(B) Năm ký tự số tiếp theo cho biết cả nhà sản xuất và mặt hàng

(C) Ký tự số cuối cùng là số kiểm tra tổng

2.4.2 Cầu trúc của mã vạch UPC

Trang 18

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

2: các vật phâm có khôi lượng không cô định được ghi nhãn tại cửa hàng

3: mã mặt hàng liên quan đến bảo vệ sức khoẻ và mã dược phẩm quốc gia

4: không hạn chế về hình thức: đối với trong cửa hàng sử dụng trên các mặt hàng

(B) Năm ký tự số tiếp theo cho biết nhà sản xuất

(C) Năm ký tự số tiếp theo cho biết về sản phẩm cụ thẻ Chúng được ấn định bởi nhà

sản xuất

(D) Ký tự số tiếp theo là số kiểm tra, cũng như trong hệ thống EAN-13

Ca EAN-8 và UPC-8 được sử dụng trên các mặt hàng nhỏ và bao gồm 8 ky tu số

0 124015 6

Không giống như EAN-8, ma UPC-E 1a ma vạch nén Cách nén này làm bởi

các số 0 đặc biệt nén bên ngoài mã vạch và sau đó lồng tự động chúng ở máy đọc Chỉ

các mã bao gồm các số 0 là ứng cử cho mã vạch UPC-E Dưới đây là một ví dụ của

một mã UPC-A và phiên bản UPC-E tương đương nhưng ngắn hơn

Kh |

Trang 19

DIEU KHIEN BANG PLC

Ở Mỹ hội đông mã thông nhat (UCC) co rat nhiêu cơ sở để xử lý ký tự sô cho

biết nhà sản xuất với các số 0 đặc biệt; chúng được chuyền đôi đối với sản phẩm thực

sự cần có mã vạch UPC-E

2.5 Mã quốc gia của một số quốc gia EAN

Bảng 2.I Bảng mã của một số quốc gia EAN

Mã dự trữ để sử dụng ở địa 629 Các tiêu vương quôc

70-28 phương (cửa hàng, siêu thị) ả rập thông nhất

Trang 20

THIẾT KẺ VÀ THỊ CÔNG HỆ THÓNG PHÂN LOẠI THƯ TỰ ĐỘNG

DIEU KHIEN BANG PLC

57 Dan Mach 885 Thai Lan

Trang 21

DIEU KHIEN BANG PLC

2.6 Mã bưu chính ở Việt Nam

Mã bưu chính ở Việt Nam gồm sáu chữ số Trong đó, hai chữ số đầu tiên xác

định tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hai chữ số tiếp theo xác định mã quận,

huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; số tiếp theo xác định phường, xã, thị tran va

sô cuôi cùng xác định thôn, âp, phô hoặc đôi tượng cụ thê

Các mã bưu chính còn quy định các bưu cục (bưu điện trung tâm) Mã dành cho

bưu cục cũng gồm 6 chữ số Hai chữ số đầu xác định tên tỉnh, thành phố Các chữ số

sau thường là 0

Vị dụ:

e 654801 cho biết: Cụm Quân Cảng Cam Ranh, Xã Song Tử Tây, Huyện đảo

Trường Sa, Khánh Hòa

e 718544 cho biét: Đường Trường Sa, Phường 15, Quận Bình Thạnh TPHCM

‹ _ 800000 cho biết: Bưu cục cấp I Phan Thiết, Số 19, Đường Nguyễn TẤt Thành,

Phường Bình Hưng, Phan Thiết, Bình Thuận

Dưới đây là bảng liệt kê danh sách mã bưu chính ở Việt Nam (theo Bưu chính Việt

Nam thuộc tập đoàn VNPT)

Sansa

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 22

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

Bac Can 23

Bac Giang 21

Bac Ninh 22 Bén Tre 93

Trang 23

DIEU KHIEN BANG PLC

Trang 24

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

Hau Giang

NS Sass isSSSSSSSSSSSSSSSISSNAS

Trang 25

DIEU KHIEN BANG PLC

a

Tay Ninh 84 Thai Binh 4] 1 Thai Nguyén 25

Trang 26

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

- Tuyên Quang 30 Vĩnh Long 9]

Vĩnh Phúc 28

2.7 Máy quét mã vạch

Máy quét mã vạch là một máy thu nhận hình ảnh của mã vạch in trên các bề

mặt và chuyên thông tin chứa trong mã vạch đến máy tính hay các thiết bị cần thông

tin này Nó thường có một nguồn sáng kèm theo thấu kính, để hội tụ ánh sáng lên mã

vạch, rồi thu ánh sáng phản xạ về một cảm quang chuyển hóa tín hiệu ánh sáng thành

tín hiệu điện Ngoài ra, nhiều máy quét mã vạch còn có thêm mạch điện tử xử lý tín

hiệu thu được từ cảm quang để chuyển thành tín hiệu phù hợp cho kết nối với máy

tính

Hiện nay máy quét mã vạch được làm trên hai công nghệ cơ bản, đó là:

¢ Céng nghệ Laser: Phát ra chùm tia Laser, quét lên bề mặt mã vạch, ưu điểm là

Trang 27

DIEU KHIEN BANG PLC

Trang 28

THIET KE VÀ THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

——— a SS

sani aasSSSSORSIGS

CHUONG 3

GIOI THIEU VE PLC OMRON

3.1 Vai tro cha PLC

Trong một hệ thống điều khiến tự động, PLC được xem như là trái tim của hệ

thống điều khiển Với một chương trình ứng dụng (đã được lưu trữ bên trong bộ nhớ

của PLC) thi PLC liên tục kiểm tra trạng thái của hệ thống bao gồm: kiểm tra tín

hiệu phản hồi từ các thiết bị nhập, dựa vào chuơng trình logic để xử lý tín hiệu và

mang các tín hiệu điều khiến ra thiết bị xuất

PLC được dùng để điều khiển những hệ thống từ đơn giản đến phức tạp

Hoặc ta có thể kết hợp chúng với nhau thành một mạng truyền thông có thẻ điều khiển

một quá trình phức hợp

3.2 Các thiết bị nhập và xuất của PLC

3.2.1 Các thiết bị nhập

Sự thông minh của một hệ thống tự động hóa phụ thuộc vào khả

năng đọc các tín hiệu từ các cảm biến tự động của PLC

Hình thức giao diện cơ bản giữa PLC và các thiết bị nhập là: nút ấn, cầu

dao, phím, Ngoài ra, PLC còn nhận được tín hiệu từ các thiết bị nhận

dạng tự động như: công tắc trạng thái, công tắc giới hạn, cảm biến quang

điện, cảm biến cấp độ , Các loại tín hiệu nhập đến PLC phải là trạng

logic ON/OFF hoặc tín hiệu Analog Những tín hiệu ngõ vào nay được giao

tiếp với PLC qua các modul nhập

3.2.2 Các thiết bị xuất

Trong một hệ thống tự động hóa, thiết bị xuất cũng là một yếu tố rất

quan trọng Nếu ngõ ra của PLC không được kết nối với thiết bị xuất thì

hầu như hệ thống sẽ bị tê liệt hòan toàn Các thiết bị xuất thông thường là:

động cơ, cuộn dây nam châm, relay, chuông báo , Thông qua hoạt động

của motor, các cuộn dây, PLC có thể điều khiển một hệ thống từ đơn giản

đến phức tạp Các loại thiết bị xuất là một phần kết cấu của hệ thống tự

—————

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 29

DIEU KHIEN BANG PLC

động hóa và vì thê nó ảnh hưởng trực tiệp vào hiệu suất của hệ thông

Tuy nhiên, các thiết bị xuất khác như là: đèn pilot, coi va các báo động

chỉ cho biết các mục đích như: báo cho chúng ta biết giao diện tín hiệu ngõ

vào, các thiết bị ngõ ra được giao tiếp với PLC qua miễn rộng của modul ngõ

ra PLC

3.3 Bộ điều khiến lap trinh (PLC)

PLC là bộ điều khiển logic theo chương trình bao gồm: bộ xử lý

trung tâm gọi là CPU (Central Processing Unit) chứa chương trình ứng

dụng và các modul giao diện nhập xuất Nó được nối trực tiếp đến các

thiết bi I/O Vi thé, khi tin hiệu nhập, CPU sẽ xử lý tín hiệu và gởi tín hiệu

đến thiết bị xuất

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 30

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

3.4 So sánh PLC voi cac thiết bị diéu khién thong thuong khac

Bang 3.1 So sánh PLC với thiết bị điều khiến thông thường khác

Hệ thống điều khiển thông thường Hệ thống điều khiển bằng PUC

- Thô kệch do có nhiều dây dẫn và

relay trên bảng điều khiến

- Tốn khá nhiều thời gian cho việc

thiết kế, lắp đặt

- Tốc độ hoạt động chậm

- Công suất tiêu thụ lớn

- Mỗi lần muốn thay đổi chương trình

thì phải lắp đặt lại toàn bộ, tốn nhiều

- Tốc độ hoạt động của hệ thống

nhanh hơn

- Công suất tiêu thụ ít hơn

- Bảo trì và sửa chữa dé dang

- Độ bên và tin cậy vận hành cao

- Giá thành của hệ thống giảm khi số tiếp điểm tăng

3.5 Các bước thiết kế 1 hệ thống điều khiển dùng PLC

Để thiết kế 1 chương trình điều khiển cho một hoạt động bao gồm

những bước sau:

3.5.1 Xác định quy trình công nghệ

Trước tiên, ta phải xác định thiết bị hay hệ thống nào muốn điều khién

Mục đích cuỗi cùng của bộ điêu khiển là điều khiển một hệ thông hoạt động

Sự vận hành của hệ thông được kiểm tra bởi các thiết bị đâu vào Nó

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Trang 31

DIEU KHIEN BANG PLC

nhận tín hiệu và gởi tín hiệu đến CPU , CPU xử lý tín hiệu và gởi nó đến

thiết bị xuất để điều khiển sự hoạt động của hệ thống như lập trình sẵn trong

chương trình

3.5.2 Xác định ngõ vào, ngõ ra

Tất cả các thiết bị xuất , nhập bên ngoài đều được kết nối với bộ điều

khiển lập trình Thiết bị nhập là những contact, cảm biến Thiết bị xuất là

những cuộn dây , value điện từ , motor, bộ hiển thị

Sau khi xác định tất cả các thiết bị xuất nhập cần thiết ta định vị các

thiết bị vào ra tương ứng cho từng ngõ vào, ra trên PLC trước khi viết chương

trình

3.5.3 Viết chương trình

Khi viết chương trình theo sơ đồ hình bậc thang (ladder ) phải theo sự

hoạt động tuần tự từng bước của hệ thống

3.5.4 Nạp chương trình vào bộ nhớ

Bây giờ chúng ta có thể cung cấp nguồn cho bộ điều khiển có lập

trình thông qua cổng I/O Sau đó nạp chương trình vào bộ nhớ thông qua bộ

console lập trình hay máy tính có chứa phần mềm lập trình hình thang Sau khi

nạp xong, kiểm tra lại bằng hàm chuẩn đoán Nếu được mô phỏng toàn bộ hoạt

động của hệ thống để chắc chắn rằng chuơng trình đã hoạt động tot

3.5.5 Chạy chương trình

Trước khi nhắn nút Start, phải chắc chắn rằng các dây dẫn nối các ngõ vào, ra

đến các thiết bị nhập, xuất đã được nối đúng theo chỉ định Lúc đó PLC mới bắt đầu

hoạt động thực sự Trong khi chạy chương trình, nếu bị lỗi thì máy tính hoặc bộ

Console sẽ báo lỗi , ta phải sữa lại cho đến khi nó hoạt động an toàn

——ễễễễễ

LUAN VAN TOT NGHIEP

Trang 32

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

3.6 Cầu trúc phân cứng của PLC

Câu trúc phân cứng của tât cả các PLC đều có các bộ phận sau: bộ xử lý, bộ

nhớ, bộ nhập xuất

3.6.1 Don vị xử lý trung tâm (CPU)

Là bộ vi xử lý, liên kết với các hoạt động của hệ thống PLC thực hiện

chương trình, xử lý tín hiệu nhập xuất và thông tin liên lạc với các thiết bị bên

ngoài

3.6.2 Bộ nhớ

Có nhiều loại bộ nhớ khác nhau Đây là nơi lưu giữ trạng thái hoạt

động của hệ thống và bộ nhớ của người sử dụng Để đảm báo cho PLC

hoạt động , phải cần có bộ nhớ để lưu trữ chương trình, đôi khi cần mở rộng

bộ nhớ để thực hiện các chức năng khác như :

+ Vùng đệm tạm thời lưu trữ trạng thái của các kênh xuất / nhập được gọi

xuất / nhập

+ Lưu trữ tạm thời các trạng thái của các chức năng bên trong : Timer ,

Counter, Relay

Bộ nhớ gồm có những loại sau :

+ BO nhớ chỉ doc (ROM: Read Only Memory): ROM khong phải là một

bộ nhớ khả biến, nó có thể lập trình chỉ một lần Do đó không thích hợp cho

việc điều khiển “mềm” của PLC ROM ít phổ biến so với các loại bộ nhớ

khác

+ Bộ nhớ ghi đọc (RAM: Random Access Memory): RAM là một bộ nhớ

thường được dùng để lưu trữ đữ liệu và chương trình của người sử dụng Dữ

liệu trong RAM sẽ bị mất đi nếu nguồn điện bị mắt Tuy nhiên vấn đề này

được giải quyết bằng cách gắn thêm vào RAM một nguồn điện dự phòng

Ngày nay, trong kỹ thuật phát triển PLC , người ta dùng CMOSRAM nhờ sự

tiêu tốn năng lượng khá thấp của nó và cung cấp pin dự phòng cho các RAM

này khi mất nguồn Pin dự phòng có tuổi thọ ít nhất một năm trước khi cần

thay thế, hoặc ta chọn pin sạc gắn với hệ thống , pm sẽ được sạc khi cấp

là RAM

mm ee

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP

Trang 33

DIEU KHIEN BANG PLC

a

nguôn cho PLC

+_ Bộ nhớ chỉ đọc chương trình xóa được (EPROM: Erasable Programmable

Read Only Memory): EPROM lưu trữ dữ liệu giống như ROM, tuy nhiên nội

dung của nó có thể bị xoá đi nếu ta phóng tia tử ngoại vào, người viết

phải viết lại chương trình trong bộ nhớ

+ Bộ nhớ chỉ đọc chương trình xoá được bằng dién (EEPROM: Electric

Erasable Programmable Read Only Memory): EPROM két hop kha năng truy

linh động của RAM và tính khả biến của EPROM, nội dung trên EEPROM có thể

bị xoá và lập trình bằng điện , tuy nhiên chỉ giới hạn trong một số lần nhất định

3.7 Khao sat PLC Omron

3.7.1 Khao sat loai CPM2A

Các bộ điều khiển lập trình của hãng OMRON tất đa dạng, gồm các

loại CPM1A, CPM2A, CPM2C, CQMI, những loại PLC nên tạo thành

từ những modul rời kết nối lại với nhau có thể cho phép mở rộng dung

lượng bộ nhớ và mở rộng vác ngõ vào, ra Vì vậy chúng được sử dụng rất

linh hoạt và đa dạng trong thực tiễn Ngoài ra, hãng OMRON còn sản xuất

các bộ PLC có cấu trúc cố định, các PLC này chỉ được cho các công việc

đặc biệt nên không đòi hỏi tính linh hoạt cao

Các PLC đều có cấu trúc gồm: bộ nguồn, CPU, các Port I/O, các modul

LO đặc biệt Để có được một bộ PLC hoàn chỉnh thì ta phải lắp ráp các

modul này lại với nhau Việc kết nối này thực hiện khá đơn giản và cho

Trang 34

THIET KE VA THI CONG HE THONG PHAN LOAI THU TU DONG

DIEU KHIEN BANG PLC

Bảng 3.1: Các họ của CPM2A

rading | CPM2A-40CDT-D 40(ngõ ra ở mức cao) DC

transistor | CPM2A-40CDTI-D | 40(ngõ ra ở mức cao) DC

CPM2A-60CDT-D 60(ngõ ra ở mức cao) DC CPM2A-60CDT1-D | 60(ngõ ra ở mức cao) DC

4-_ Nguồn cung cấp cho ngõ vào: đây là nguồn 24V DC được dùng để cung

cấp điện áp cho các thiết bị đầu vào (đối với loại PLC dùng nguồn AC)

Ngày đăng: 21/06/2014, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w