1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo phần mềm sprint layout 6 0

50 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo phần mềm sprint layout 6 0
Tác giả Nhóm 10
Thể loại thuyết trình
Năm xuất bản 2024
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1 DRAWING FUNCTION CHỨC NĂNG VẼCác thành phần của bảng ◼ Bạn có thể thay đổi các thông số này bất kỳ lúc nào bạn muốn.. 2.1 DRAWING FUNCTION CHỨC NĂNG VẼTất cả thành phần vẽ mới sẽ đượ

Trang 1

CHÀO MỪNG THẦY VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI BUỔI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM 10

PHẦN MỀM : Sprint Layout 6.0

Trang 2

THÀNH VIÊN NHÓM

Trang 3

NỘI DUNG 2 Các chức năng và thành phần cơ bản

trong Sprint Layout

3.Vẽ mạch trên Sprint Layout

1 Cài đặt Sprint Layout và thư viện

Trang 4

1 Cài đặt Sprint Layout

và thư viện

Cài đặt phần mềm:

B1: Download phần mềm tại : https://drive.google.com/file/d/1Livb

B2 : mở thư mục giải nén và chọn “ sprint-layout60” và cài đặt

Trang 5

1 Cài đặt Sprint Layout và

Trang 6

1 Cài đặt Sprint Layout

Trang 7

1 Cài đặt Sprint Layout

Trang 8

1 Cài đặt Sprint Layout

Trang 10

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Các thành phần của bảng

◼ Bắt đầu với một new project bước

đầu tiên là xác định các kích thước

của bảng Chọn từ menu chính lệnh

File | New

Trang 11

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Các thành phần của bảng

◼ Bạn có thể thay đổi các thông số này bất kỳ

lúc nào bạn muốn

Chọn từ menu chính, bảng lệnh | Thuộc

tính hoặc gọi lệnh từ menu bật lên cục bộ

của tab (bên dưới không gian làm việc ) Bảng thuộc tính sẽ xuất hiện trên đúng trang web

Bây giờ bạn có thể chỉnh sửa kích thước của không gian làm việc hoặc tên cho bảng

Tùy chọn Multilayer cung cấp thêm 2 lớp bên trong I1

và I2 để tạo ra PCB nhiều lớp

Trang 12

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Điều chỉnh chụp lưới

◼ Để điều chỉnh kích thước lưới, hãy nhấp vào

nút tương ứng ở thanh bên trái:

Menu để đặt kích thước lưới sẽ xuất hiện

Các mục màu đỏ trên cùng là giá trị mặc định ở định dạng inch

Nhấp vào Lưới số liệu để chọn kích thước lưới mới ở định dạng số liệu

Bạn cũng có thể xác định kích thước lưới của riêng mình Nhấp vào Lưới người dùng và xác định kích thước lưới mới hoặc chọn kích thước lưới đã xác định trước đó từ danh sách

Trang 13

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Ý nghĩa của các lớp

◼ Sprint-Layout hỗ trợ lên đến 7 lớp khác nhau Bạn có thể tưởng tượng một lớp như một tờ giấy bạc trong suốt Bạn có thể đặt nhiều lớp một bên trên lớp kia và xem xét tất

cả các lớp tại thời điểm đó

Trang 14

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Tất cả thành phần vẽ mới sẽ được đặt trên lớp Hoạt động

(Active) hiện tại

Ở thanh trạng thái dưới của Sprint Layout, bạn sẽ luôn

thấy hoặc thay đổi lớp Hoạt động (Active)

Trang 15

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Chọn ? sẽ hiện ra bảng thông tin lớp: Thước và tọa độ+ Rulers(cây thước)

+ Coordinates (toạ độ)

Trang 16

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Trang 17

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Tracks (rãnh)

◼ Để vẽ một rãnh đồng, hãy chọn chế độ tương

ứng từ thanh bên trái:

Độ rộng của Tracks được thể hiện ở dưới Mode-button

trongThanh công cụ bên trái

Trang 18

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Pads, Vias and Drillings (Chân linh

kiện, chân linh kiện đục lỗ)

◼ Để đặt một Pad, hãy chọn chế độ tương ứng

từ thanh bên trái:

Sprint Layout cung cấp một số hình dạng cho các miếng đệm Hình dạng hiện tại được hiển thị trên nút Để chọn một hình dạng khác, hãy nhấp vào nút mũi tên ngay từ nút pad

Kích thước hiện tại của tấm Pad và Drilling được thể hiện ở dưới mode-button trong thanh công cụ bên trái

Trang 19

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

SMD-Pads

◼ Để đặt SMD-pad, hãy chọn chế độ tương ứng

từ thanh bên trái:

Kích thước hiện tại của SMD-pad được thể hiện ở dưới mode-button trong thanh công cụ bên trái

Trang 20

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Circles / Segments

◼ Để vẽ một vòng tròn, hãy chọn chế độ tương

ứng từ thanh bên trái:

Kích thước độ rộng của rãnh hình tròn hiện tại được thể hiện ở dưới mode-button trong thanh công cụ bên trái:

Trang 21

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Hình chữ nhật

◼ Để vẽ một hình chữ nhật, hãy chọn chế độ

tương ứng từ thanh bên trái:

Kích thước độ rộng của rãnh hình chữ nhật hiện tại được thể hiện ở dưới mode-button trong thanh công cụ bên trái:

Trang 22

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

suất , v.v.) Đường viền của một vùng được

vẽ theo cách giống như các đường ray, trong

đó chiều rộng đường viền xác định bán kính

của các góc vùng Sprint Layout tự động

đóng và điền vào các đa giác

Trang 23

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Trang 24

2.1 DRAWING FUNCTION (CHỨC NĂNG VẼ)

Nhãn văn bản

◼ Để đặt nhãn văn bản, hãy chọn chế độ tương

ứng từ thanh bên trái:

Bảng sau hiện lên

Trang 25

2.2 EDIT FUNCTION

-Sử dụng Clipboard (khay nhớ tạm)

Cắt : Sao chép tất cả các phần tử đã chọn từ bố cục của bạn vào khay nhớ tạm Sau đó, các phần

tử đã chọn sẽ bị xóa khỏi bố cục của bạn

Dán : Sao chép nội dung của khay nhớ tạm vào bố cục của bạn Chế độ thu phóng 29/86 Các phần tử khay nhớ tạm sẽ "dính" trên con trỏ chuột của bạn Bạn có thể đặt chúng bằng một cú nhấp chuột

Sao chép : Sao chép tất cả các phần tử đã chọn từ bố cục của bạn vào khay nhớ tạm

Duplicate :Thực hiện SAO CHÉP và PASTE trong một bước duy nhất.

Trang 26

2.2 EDIT FUNCTION

-Zoom(Phóng)

Thu phóng trước :Đưa bạn trở lại thu phóng trước đó

Bảng phóng to : Điều chỉnh độ thu phóng để bảng vừa với màn hình

Thu phóng đối tượng :

Điều chỉnh thu phóng để tất cả các đối tượng của bảng vừa với màn hìnhThu phóng lựa chọn :Điều chỉnh thu phóng để tất cả các thành phần được chọn vừa màn hình

Trang 27

2.2 EDIT FUNCTION

-Rotate, Mirror and Align (Xoay, phản chiếu , căn chỉnh)

Chức năng này xoay tất cả các phần tử đã chọn theo chiều kim đồng hồ theo một góc có thể xác định tự do Nhấp vào mũi tên nhỏ để xác định góc quay mong muốn

Chức năng này buộc tất cả các đối tượng đã chọn vào vị trí lưới Thận trọng: Điều này

có thể thay đổi khoảng cách của các đối tượng không được nhóm Vị trí tương đối của các đối tượng được kết hợp thành nhóm sẽ không bị ảnh hưởng Trong trường hợp các nhóm, cả nhóm được di chuyển

Bám vào lưới :

Trang 28

2.2 EDIT FUNCTION

-Xây dựng và chia nhóm

Các yếu tố của một bố cục có thể được kết hợp thành các nhóm Nhóm giúp chọn, di chuyển hoặc

chỉnh sửa tất cả các thành viên của nhóm dễ dàng hơn với một thao tác duy nhất Các nhóm cũng bảo

vệ các yếu tố của họ trước những thay đổi không mong muốn Bạn không thể xóa một phần tử duy

nhất thuộc về một nhóm Ít nhất hai yếu tố là cần thiết để tạo một nhóm

Các nhóm có thể chứa bất kỳ phần tử nào của một bố cục, thậm chí cả các nhóm (phụ) khác

Nếu bạn phải xóa hoặc sửa đổi các phần tử riêng lẻ của một nhóm, trước tiên bạn phải tách nhóm Chỉ nhóm cấp cao nhất bị ảnh hưởng khi một nhóm bị tách Các nhóm con vẫn không bị ảnh hưởng, nhưng bạn có thể lặp lại thao tác tách để tách một nhóm con

Trang 29

2.2 EDIT FUNCTION

-Connections(rubberbands) (Kết nối ( dây cao su )) :

Với các kết nối, bạn có thể kết nối các miếng đệm hoặc miếng đệm SMD của bố cục của bạnCác kết nối, được hiển thị dưới dạng đường dây cao su mỏng, cũng rất hữu ích để tìm vị trí thích hợp cho các thành phần Bạn có thể sử dụng chúng để tránh đi qua đường khi đặt các thành phần trên bảng

Trang 30

2.2 EDIT FUNCTION

- Máy tính tự động :

Một máy tính tự động điểm-điểm đơn giản được tích hợp trong Sprint-Layout Máy tính tự động này có thể kết nối hai điểm trong bố cục của bạn Hai điểm này được xác định bằng một kết nối (dây cao su) Máy tính tự động không được thiết kế để tạo ra toàn bộ bảng cùng một lúc Điều này thường không thể thực

hiện được Để tạo ra một bố cục thích hợp, bạn phải tự thiết kế nó

Máy tính tự động trong Sprint-Layout được thiết kế như một máy tính tự động dễ sử dụng Bạn không phải đặt các thông số kỹ thuật và tùy chọn khó hiểu Máy tính tự động cũng đơn giản như toàn bộ phần mềm

Trang 31

2.2 EDIT FUNCTION

-Chức năng kiểm tra:

Đây là một chức năng rất hữu ích để kiểm tra các kết nối điện trên bố trí của bạn Sprint-Layout có thể tìm các bản nhạc, miếng đệm được kết nối và các khu vực khác của bảng Điều này giúp bạn dễ dàng kiểm tra luồng tín hiệu của bố cục Các khu vực được kết nối sẽ sáng lên

Trang 32

2.2 EDIT FUNCTION

-Chế độ đo lường :

Với chức năng này, bạn có thể dễ dàng đo khoảng cách và góc trên bố cục của mình

Trang 33

2.2 EDIT FUNCTION

-Mặt đất tự động :

Chức năng này tự động lấp đầy các khu vực không sử dụng của bố cục bằng đồng Điều này đẩy nhanh quá trình ăn mòn và tiết kiệm vật liệu ăn mòn Bạn cũng có thể sử dụng chức năng này để tạo màn hình cho bảng HF Vui lòng xem xét rằng chức năng tạo ra một khu vực KHÔNG được kết nối với bất kỳ tín hiệu nào của bảng Vì vậy, bạn có thể phải tự kết nối khu vực với GND, nếu cần

Trang 34

2.2 EDIT FUNCTION

-Sử dụng bản sao được quét làm bản gốc :

Bạn có thể tải một bitmap trong nền bố cục của mình Ảnh bitmap này có thể là một bản sao được quét

từ một bố cục hiện có Bạn có thể sử dụng bitmap này làm bản gốc để theo dõi bố cục Bitmap phải có sẵn dưới dạng tệp bitmap (BMP hoặc JPG) Độ phân giải phải từ 300-600 dpi

Độ sâu màu B / W thuần túy được khuyến nghị, nhưng không hoàn toàn cần thiết

Trang 35

2.2 EDIT FUNCTION

-Ngói , sắp xếp thông tư

Với chức năng này, bạn có thể sao chép các phần tử và sắp xếp các bản sao này dưới dạng ô hoặc hình tròn

Trang 37

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ 2.3.1 Tạo Marco của riêng bạn

Thí dụ:

◼ Bạn muốn tạo macro cho IC DIL 14 chân đơn giản.

◼ (Đây chỉ là một ví dụ Tất nhiên, một DIL-IC 14 chân đã được bao gồm trong thư viện macro.)

Trang 38

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ Đặt 14 miếng đệm trên lớp C2 (đáy bằng đồng) theo

đúng khoảng cách lưới Bạn có thể tạo một miếng đệm

hình vuông cho pin1 , để xác định pas này là "Pin 1"

◼ Thay đổi lớp hiện hoạt thành S1 (silkscreen-top) và vẽ

một khung xung quanh các miếng đệm Chỉ cần sử dụng

một đường đi hoặc chế độ hình chữ nhật để vẽ khung

này Bạn có thể vẽ thêm một dấu để xác định khía của vi

mạch

Vậy là xong, macro của bạn đã sẵn sàng Bây giờ bạn sẽ phải lưu nó và thêm nó vào thư viện macro.

Trang 39

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ Chọn thành phần Marco

◼ Thay đổi sang chế độ chỉnh sửa và chọn các phần

tử bằng cách vẽ một khung xung quanh tất cả các

phần tử

◼ Tất cả các yếu tố hiện đã được chọn.

Trang 40

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

Lưu Marco

◼ Để lưu macro, hãy gọi lệnh Save as Macro từ menu Tệp Bạn cũng có thể nhấp vào nút tương ứng

trong thư viện macro

◼ Một hộp thoại tệp sẽ xuất hiện Đường dẫn thư mục đã chọn trong hộp thoại này tương ứng với

nhóm macro hiện đang được chọn trong thư viện macro Nếu bạn muốn lưu macro trong một nhóm macro khác, bạn sẽ phải thay đổi đường dẫn thư mục đến thư mục tương ứng

◼ Nhập tên tệp hợp lệ cho macro mới của bạn Hậu tố ".lmk" ( là hậu tố mặc định cho tất cả các macro)

sẽ được thêm tự động

Trang 41

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ 2.3.2 Tạo một thành phần

◼ Một thành phần gần như bằng một macro bình thường Nó chứa

một nhóm các phần tử, nhưng ngoài ra nó còn chứa một tập hợp

dữ liệu đặc biệt , cho phép Sprint-Layout quản lý các thành phần

Sprint-Layout có thể tạo danh sách thành phần hoặc thậm chí Pick +

Place tệp (đối với SMT tự động vị trí)

◼ Mọi macro hoặc thậm chí mọi lựa chọn đều có thể trở thành một

thành phần.

◼ Để thay đổi macro thành một thành phần, hãy nhấp vào macro

bằng nút chuột PHẢI và sau đó chọn lệnh Thành phần

Trang 42

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ Mỗi thành phần có 2 nhãn văn bản riêng lẻ : Số nhận

dạng (ID) và Giá trị Bạn có thể chỉnh sửa các văn bản này

ở đây Nói chung , các nhãn văn bản xuất hiện trên lớp

màn hình lụa của macro , nhưng bạn cũng có thể thay đổi

lớp ở đây.

◼ Bạn cũng có thể xác định khả năng hiển thị của các nhãn

văn bản này Ngay cả khi văn bản ẩn , dữ liệu vẫn có sẵn,

◼ ví dụ đối với danh sách thành phần.

◼ Nút Căn chỉnh văn bản tự động căn 2 nhãn văn bản Định

danh và Giá trị về các vị trí mặc định ở trên cùng / bên trái

Trang 43

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ Print and Export

◼ Để in bố cục, gọi lệnh Print từ File menu hoặc nhấp vào

nút trên thanh công cụ

◼ Ta sẽ thấy bản xem trước của bản in cung cấp một số tùy

chọn in

Trang 44

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼Bên trái của bản xem trước có một số option:

-Grid-Info line

Trang 45

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

Trang 46

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ General setting: chọn Options 🡪 general

setting có thể thay đổi các cài đặt của

◼ :chọn icon để kiểm tra bố cục DRC

◼The Seclector: Chọn options Selector-panel + Ta có thể tìm kiếm và chọn các yếu tố đặc biệt trên bố cục của mình

Trang 47

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

khác

◼ Automatic Capture-Mode: giúp kết nối cái mối nối hoặc đặt lại các miếng đệm một cách chính xác

◼ Rubberband-Function : giúp các mối nối k bị đứt

◼ The Footprint-Wizard: tạo ra các dấu chân điển hình của các thành phần

◼ Edit the Solder mask: tạo các mặt hàn bằng cách loại trừ tất cả các miếng đệm và miếng đệm SMD khỏi mặt hàn để những khu vực này có thể hàn được

◼ Gerber-Import: đọc các tệp Gerber hiện có và cố gắng tạo lại bố cục từ dữ liệu

◼ Project Info: them thông tin bản quyền và nhận xét vào dự án của bạn

◼ Keyboard Controls

Trang 48

2.3 MARCO, COMPONENTS, PRINT AND EXPORT, HOTKEYS

◼ CRTL-Z Undo / CTRL-Y Redo/ CTRL-C Copy /CTRL-X Cut /CTRL-V Paste/ CTRL-D/ CTRL-A Select all /CTRL-R Rotate/ CTRL-H Mirror horizontal/ CTRL-T Mirror vertical/ CTRL-G Build group/ CTRL-U Split group /CTRL-W Change board side

Trang 49

3 VẼ MẠCH TRÊN SPRINT LAYOUT

Trang 50

XIN CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE

NHÓM 7SPRINT LAYOUTANY QUESTION ?

Ngày đăng: 12/12/2023, 20:19

w