đồ án tốt nghiệp thiết kế cọc ép móng đôi móng đơn, tính sức chịu tải tính lún ,tính xuyên thủng, tính thép đài đồ án tốt nghiệp thiết kế cọc ép móng đôi móng đơn, tính sức chịu tải tính lún ,tính xuyên thủng, tính thép đài
Trang 1PHẦN 3: NỀN MÓNG CHƯƠNG 6: TỔNG QUAN VỀ NỀN MÓNG
6.1 Hồ sơ địa chất
Số liệu địa chất láy theo báo cáo tại thành phố Thủ Đức
Độ sâu hố khoan khảo sát là 60m tại HK2 có 10 lớp đất và 1 lớp đất san lấp bề mặt Khối lượng hố khoan lấy mẫu
Trang 46.2 Lựa chọn giải pháp thiết kế móng
Công trình chung cư có 16 tầng nổi và 1 tầng hầm Kết cấu được sử dụng BTCT chịu lực Công trình chung cư này sẽ dự kiến sử dụng phương pháp móng sâu, và có 2 phương án móng:
Phương án 1: Sử dụng cọc ép bê tông ly tâm
Phương án 2: Sử dụng cọc khoan nhồi
6.3 Tính toán
6.3.1 Tổng hợp các loại tải
Sử dụng giá trị nội lực nguy hiểm nhất xuất từ mô hình ETABS truyền xuống chân cột Tính toán với 1 trong 3 tổ hợp:
Tổ hơp 1: Lực dọc lớn nhất: Nmax, Mtu, Qtu
Tổ hơp 2: Mô men lớn nhất: Ntu, Mmax, Qtu
Tổ hơp 3: Lực cắt lớn nhất: Ntu, Mtu, Qmax
Trang 5Tải trọng tính toán: (TTGH1)
Tổ hơp tính toán tại chân cột C5
Tổ hợp tính toán tại chân C10
Tổ hơp tính toán tại chân C15
Tổ hơp tính toán tại chân C19
Trang 7Tải trọng tiêu chuẩn: (TTGH2)
Tổ hơp tiêu chuẩn tại chân cột C5
Tổ hợp tiêu chuẩn tại chân C10
Tổ hơp tiêu chuẩn tại chân C15
Tổ hơp tiêu chuẩn tại chân C19
Trang 86.3.2 Sơ bộ kích thước đài
Móng cọc được thiết kế là là móng cọ đài thấp vì thế độ sâu của đài phải thỏa điều kiện lực ngang tác dụng ở đáy công trình phải cân bằng với áp lực đất tác dụng lên đài cọcDùng Qmax = 10.63(T) để kiểm tra điều kiện chịu tải ngang và áp lực bị đông của đấtGiả thiết bề rộng đài móng B = 3m
Cao độ mặt đất tự nhiên -1.500mm
Chọn mặt trên đài móng bằng mặt sàn tầng hầm có cao độ -3.000mm
Mực nước ngầm ở độ sâu 2.4m so với mặt đất tự nhiên có cao độ (-3.900mm)
Cao độ đáy đài -4.400mm
6.3.3 Chọn sơ bộ cấu tạo cọc
Chọn cọc có tiết diện 400x400mm Chọn cốt thép dọc trong cọc có đường kính 8d20.Dựa vào điều kiện địa chất ta chọn chiều su chôn cọc trong lớp đất có chỉ số SPT>10 ta chôn vào lớp đất thứ 7 là 3.1m
Đoạn ngàm vào cọc 100mm
Đập đầu cọc ≥Ø30 = 30x20 = 600mm
Chọn 3 cây mỗi cây dài 8m
Trang 10với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn).
2014, γ cb '
=1 (đối với cọc bê tông cốt thép đúc sẵn)
Trang 11Rsc là cường độ chịu nén tính toán của cốt thép.
6.3.4.2 Sức chịu tải cơ lý đất nền
Sức chịu tải cực hạn cơ lý đất nên được xác định theo công thức sau
R c ,u=γ c ׿
Trong đó:
qp là cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc, lấy theo Bảng 2 TCVN
thân cọc có xét đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến sức kháng của
Trang 12Cường độ sức kháng mũi được tính theo công thức sau:
Độ sâuTB(m)
6.3.4.3 Sức chịu tải cường độ đất nền
Sức chịu tải cực hạn cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền tính theo công thức sau:
R c ,u2 =q b × A b+u∑f si l i
Trong đó:
Sức chịu tải cực hạn do kháng mũi:
Trang 14l i là chiều dài lớp đất thứ i mà cọc đi qua (m)
dính thứ i
α là hệ số phụ thuộc vào điểm đặt lớp đất nằm trên xác định dựa trên Hình
Trang 15q b là cường độ sức kháng của đất dưới mũi cọc
Đối với cọc đóng, cường độ sức kháng trung bình trên đoạn cọc nằm trong lớp đất thứ “i”:
không thoát nước của đất dính cu và trị số trung bình của ứng suất pháp
hiệu quả thẳng đứng, xác định theo biểu đồ trên hình G.2a- TCVN
10304-2014.
Trang 166.3.4.5 Xác định sức chịu tải thiết kế
Sức chịu tải cho phép:
R c ,u= γ o
γ n γ k R ck= γ o
γ n γ k min (R cu)Trong đó:
Trang 17N ttlà lực dọc tính toán tại chân cột
R c , dlà sức chịu tải thiết kế của cọc
β là hệ số kể đến moment và lực ngang tại chân cột, trọng lượng đài và cọc β=1.2 ÷1.6(Móng cột)
6.3.5 Xác định số lượng,bố trí cọc và thiết kế cọc trong đài móng M1( Cột biên C10) 6.3.5.1 Sơ bộ số lượng, bố trí
Khoảng cách giữa mép cọc tới mép đài chọn 200mm
Trọng lượng bản thân của đài:
Trang 18Bảng : Lực tác dụng lên đầu cọc (N max tt ;Q tt y , max¿
Trang 20Bảng : Lực tác dụng lên đầu cọc (M x , max tt
Đảm bảo tải trọng truyền xuống không vượt quá sức chịu tải cho phép
Bảng : Lực tác dụng lên đầu cọc (M tt y ,max
¿
y i2(m2
¿ ∑x2 ∑ y2 P i
(T)1
Trang 21{P max tt +Q c tt=88.46+10.56=99.02≤ Rtk=154.17(T )
6.3.5.3 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm:
Theo mục 3.9.9 TCXD 205:1998 quy định,do sự tương tác giữa các cọc trong nhóm nên
độ lún của nhóm cũng như sức chịu tải của cọc trong nhóm sẽ khác với cọc đơn
Do vậy cần chú ý đến hiệu ứng nhóm của cọ, khi cọc làm việc nhóm do tác dụng ảnh hương lẫn nhau làm cho khả năng chịu tải cọc giảm
Hệ số nhóm xác định theo công thức Converse – Labarre:
s=3 d=1200 mm khoảng cách của 2 cọc tính từ tâm
Thỏa điều kiện
6.3.5.4 Kiểm tra ổn định nền dưới đáy móng khối quy ước (TTGH2)
Trang 22Trọng lượng đất trong móng khối quy ước:
)Trọng lượng đất bị cọc và đài chiếm chỗ:
Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của nền dưới móng khối quy ước:
Tải trọng quy về đáy móng khối quy ước:
Trang 23m1 và m2 lần lượt là hệ số điều kiện làm việc của nền đất và hệ số điều kiện làm việc
m2=1
k tc là hệ số tin cậy lấy theo mục 4.6.11, ktc = 1 (Các kết quả thí nghiệm lấy trực tiếp
các mẫu đất tại nơi xây dựng)
A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo bảng 14 TCVN 9362:2012 , phụ
b là cạnh bé (bề rộng) của móng, b = 6.74 (m)
Thỏa điều kiện
6.3.5.5 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước (TTGH2)
Trang 24Ứng suất trung bình của các lớp phân tố do trọng lượng bản thân đất nền gây nên:
thứ i
Trang 250,891
0,774
0,663
0,558
0,459
Ta thấy: σ bt ≥ 5 σ zi gl nên dừng tính lún
∑S=5.3 9(cm)<[S]=10(cm)
Thỏa điều kiện tính lún
6.3.5.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
Kiểm tra chọc thủng đài do cột
α là hệ số đối với bê tông nặng bằng 1
Trang 26U m là giá trị trung bình của chu vi 2 đáy trên và dưới của tháp xuyên thủng
c là khoảng cách từ mép cọc đến mép cộtLực gây xuyên thủng:
Thỏa điều kiện đài cọc không bị cột chọc thủng
Kiểm tra chọc thủng đài do cọc
Trang 27Áp dụng tính toán cốt thép theo phương X:
Trang 28Bảng 9.54: Nội lực tiêu chuẩn móng tại chân cột C19
Tìm tâm ảo cho móng M2 Gọi a là khoảng cách từ tim cột C15 đến tâm ảo Gọi b là khoảng cách từ tim cột C19 đến tâm ảo
Trang 29Khoảng cách giữa mép cọc tới mép đài chọn 200mm
Trọng lượng bản thân của đài:
Tính tương tự cho nội lực tiêu chuẩn
Bảng tổng hợp lực tại vị trí đáy đài:
Trang 306.3.6.2 Kiểm tra phản lực đầu cọc:
Trang 31 Đảm bảo tải trọng truyền xuống không vượt quá sức chịu tải cho phép
6.3.6.3 Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm:
Theo mục 3.9.9 TCXD 205:1998 quy định,do sự tương tác giữa các cọc trong nhóm nên
độ lún của nhóm cũng như sức chịu tải của cọc trong nhóm sẽ khác với cọc đơn
Do vậy cần chú ý đến hiệu ứng nhóm của cọ, khi cọc làm việc nhóm do tác dụng ảnh hương lẫn nhau làm cho khả năng chịu tải cọc giảm
Hệ số nhóm xác định theo công thức Converse – Labarre:
s=3 d=1200 mm khoảng cách của 2 cọc tính từ tâm
Thỏa điều kiện
6.3.6.4 Kiểm tra ổn định nền dưới đáy móng khối quy ước (TTGH2)
Trang 32Trọng lượng móng khối quy ước:
Trọng lượng đất trong móng khối quy ước:
)Trọng lượng đất bị cọc và đài chiếm chỗ:
Kiểm tra điều kiện làm việc đàn hồi của nền dưới móng khối quy ước:
Tải trọng quy về đáy móng khối quy ước:
=N max tc
Trang 33k tc là hệ số tin cậy lấy theo mục 4.6.11, ktc = 1 (Các kết quả thí nghiệm lấy trực tiếp
các mẫu đất tại nơi xây dựng)
A, B và D là các hệ số không thứ nguyên lấy theo bảng 14 TCVN 9362:2012 , phụ
thuộc vào giá trị góc ma sát trongφII
b là cạnh bé (bề rộng) của móng, b = 6.74 (m)
γ IIlà trọng lượng thể tích đất nằm phía dưới đáy móng, γ II=1 1(T /m2
)
c IIlà giá trị lực dính đơn vị của đất nằm trực tiếp dưới đáy móng,c II=0 95(T /m2
Thỏa điều kiện
6.3.6.5 Kiểm tra độ lún của khối móng quy ước (TTGH2)
Trang 34Áp lực gây lún:
P gl=P tb tc−∑γ i × h i=55.26−25.45=29.81(T /m2)
)Chia đất thành các lớp phân tố:
thứ i
Trang 35 Thỏa điều kiện tính lún
6.3.6.6 Kiểm tra điều kiện xuyên thủng
Kiểm tra chọc thủng đài do cột