Nếu như sản phẩm mà khách hàng mong muốn không khả dụng thì nhân viên sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọn sản phẩm khác nếu có thể.- Khách hàng nếu như đã có tài khoản thì sẽ đăng nhập và hệ
Trang 1
Môn: Phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng
ĐỀ TÀI : THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
CỦA HÀNG BÁN RAU
Nhóm 18 Sinh viên thực hiện: Vũ Trọng Nhân– 20198252
Nguyễn Huy Hoàng - 20198227 Nguyễn Anh Tuấn- 20198268
Nguyễn Minh Châu-2019808
Giáo viên hướng dẫn :
Trang 2Ngày nay, tin học hóa các nghiệp vụ trong đời sống, trong công không còn gì là xa lạ, con người đã và đang sử dụng rất nhiều loại phần mềm, từ phần mềm đăng kí học tập của sinh viên, phần mềm quản lý chi tiêu, phần mềm cho thuê phòng trọ… Phần mềm quản lý bán hang là một trong những phần mềm gắn liền với thực tế và có nhu cầu sử dụng cao trong cuộc sống.
Đặt trong bối cảnh đất nước chúng ta, Việt Nam là đất nước đang phát triển với rất nhiều các cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ, vì vậy nên nhu cầu đi mua các phần mềm để quản lý việc kinh doanh buôn bán của các
cơ sở kinh doanh là rất cao Kể cả những cửa hàng trước nay vẫn đang sử dụng phần mềm Excel để quản
lý, dần dần người chủ cửa hàng cũng sẽ phải mua 1 hệ thống phần mềm, để giải quyết nhiều bất cập, cũng như thuận tiện hơn về rất nhiều mặt.
Vì lý do đó, với bài tập lớn của môn học phân tích thiết kế hệ thống đối tượng, nhóm chúng em đã lựa chọn phân tích thiết kế hệ thống Quản lý hàng hóa của cửa hàng rau quả Việc tiếp cận với đề tài này sẽ giúp sinh viên chúng em có cơ hội để tìm hiểu về quy trình hoạt động của một cơ sở kinh doanh vừa và nhỏ, cũng như có thể thiết kế một hệ thống quản lý bán hàng.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Mô tả bài toán của hàng bán rau 3
1.2 Mô tả về hệ thống của cửa hàng 4
1.2.1 Mục đích của hệ thống 4
1.2.2 Yêu cầu của hệ thống 5
1.2.3 Quy trình của hệ thống 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 8
2.1 Thiết kế Use Case 8
2.1.1 Tác nhân (Actor) 8
2.1.2 Ca sử dụng (Biểu đồ Use case) 8
2.1.3 Đặc tả ca sử dụng 8
2.1 Biểu đồ trình tự 16
2.2 Sơ đồ lớp 24
2.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 26
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Mô tả bài toán của hàng bán rau
- Khách hàng đến cửa hàng, tìm sản phẩm mong muốn dựa trên menu của cửa hàng, sau đó hỏi nhân viên của cửa hàng xem số lượng của sản phẩm đó còn hay hết, ngày sử dụng còn hay không, giá cả của sản phẩm đó Sau đó nhân viên tiếp nhận yêu cầu của khách tại cửa hàng và tạo đơn hàng ứng với yêu cầu của khách hàng đó và thu nhận tiền thanh toán của hóa đơn ứng với
Trang 4khách hàng đó Nếu như sản phẩm mà khách hàng mong muốn không khả dụng thì nhân viên sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọn sản phẩm khác nếu có thể.
- Khách hàng nếu như đã có tài khoản thì sẽ đăng nhập và hệ thống của cửa hàng với tài khoản có sẵn và thực hiện quy trình như trên hệ thống của cửa hàng.
- Nhân viên khi tới cửa hàng kiểm tra số lượng, hạn sử dụng của các sản phẩm hiện có của cửa hàng và cập nhật tình trạng của sản phẩm trên hệ thống Sau khi đã cập nhật thì nhân viên sẽ mở cửa và đưa cửa hàng vào trạng thái hoạt động.
- Nhân viên trong ca làm việc sẽ tiếp nhận các yêu cầu đặt hàng của khách hàng, xử lý đơn hàng đó và tạo các hóa đơn tương ứng và thu phí cho các hóa đơn đã được xác nhận Mỗi hóa đơn được tạo và thanh toán đã được duyệt sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu của hệ thống, mỗi hóa đơn sẽ lưu lại thông tin của khách hàng đặt hàng, dòng hóa đơn, thời gian tạo hóa đơn
và nhân viên tạo hóa đơn đó Sau khi tạo hóa đơn, nhân viên đồng thời cập nhật lại tình trạng của sản phẩm do với mỗi đơn hàng bán ra, số lượng sản phẩm của cửa hàng cũng sẽ hao hụt đi Khi sản phẩm gần hết hạn sử dụng,
hệ thống sẽ gửi thông báo để nhân viên biết được và áp các giảm giá cho các sản phẩm đó ứng với quy định của cửa hàng, đồng thời cũng cập nhật tình trạng sản phẩm – giá tiền – của sản phẩm đó trên hệ thống của cửa hàng.
- Sau mỗi ca làm việc, nhân viên sẽ kiểm tra lại tình trạng sản phẩm một lượt
và cập nhật lên hệ thống của cửa hàng Sau đó nhân viên sẽ tạo báo cáo về
ca làm việc của mình, báo cáo sẽ ghi lại thông tin nhân viên, ngày làm việc,
ca làm việc của nhân viên đó, thông tin của các sản phẩm bán ra, doanh thu trong ca làm việc của nhân viên đó Nếu là ca làm việc cuối ngày thì nhân viên sẽ đóng cửa cửa hàng và đưa cửa hàng vào trạng thái ngưng hoạt động.
- Quản lý không Bài toán yêu cầu xây dựng một hệ thống quản lý của một cửa hàng bán rau củ quả
Hệ thống này được sử dụng bởi khách hàng, nhân viên, quản lý, có chức năng đặt hàng, thanh toán (đối với khách hàng), quản lý
1.2 Mô tả về hệ thống của cửa hàng 1.2.1 Mục đích của hệ thống.
- Quản lý công việc kinh doanh cho cửa hàng rau.
Trang 5- Quản lý cơ sở vật chất, tài nguyên, lượng hàng cho việc kinh doanh của cửa hàng.
- Theo dõi được lịch sử bán hàng của cửa hàng.
- Thay thế công việc viết hoá đơn, tính toán hoá đơn bằng tay.
- Tạo ra kênh trung gian giúp giao tiếp giữa người sử dụng hệ thống.
1.2.2 Yêu cầu của hệ thống.
Các yêu cầu phi chức năng :
a Yêu cầu hoạt động của hệ thống:
Hệ thống sẽ hoạt động ổn định 24/7
Hệ thống tương thích tốt trên các
b Các yêu cầu về hiệu năng
Nâng cao hiệu suất quản lý, giảm thiểu công việc, tiết kiệm thời gian và công sức cho người quản lý và nhân viên.
Nâng cao trải nghiệm cho người sử dụng.
Tăng lợi nhuận cho cửa hàng.
Quản lý cơ sở vật chất, tài nguyên cửa hàng một cách chi tiết, tránh việc mất mát không đáng có.
c Yêu cầu về bảo mật dữ liệu
Phân quyền giới hạn và rõ ràng
Giữ kín các thông tin quan trọng về của hàng cũng như của các cá nhân có liên quan đến cửa hàng
- Các yêu cầu chức năng :
a Chức năng đăng nhập :
Mỗi người dùng khi truy cập vào hệ thống thì sẽ có một tài khoản riêng.
Nếu chưa có tài khoản riêng của hệ thống thì người dùng phải tạo tài khoản.
Tài khoản đó sẽ lưu trữ những thông tin cá nhân như họ và tên,số điện thoại,email,địa chỉ.
b Chức năng đặt hàng trực tuyến :
Trang 6 Khách hàng có thể đặt hàng trên hệ thống website hoặc trên ứng dụng rau
Khách hàng có thể đặt cùng lúc nhiều mặt hàng
Hiển thị thông tin về đơn hàng mà khách hàng đã thêm vào giỏ hàng
Hiển thị phương thức thanh toán (thanh toán bằng tài khoản thẻ hoặc tiền mặt)
c Chức năng quản lý sản phẩm:
Nhập vào mỗi sản phẩm 1 thông tin riêng : ID, ngày nhập kho, ngày xuất kho, thời hạn sử dụng , số lượng hàng hóa tồn kho ,số lượng đơn hàng bán ra mỗi ngày
Chức năng thêm, sửa, xóa ,cập nhật các sản phẩm
d Chức năng thanh toán :
Khách hàng có thể thanh toán trực tuyến thông qua thẻ ngân hàng
Khách hàng có thể thanh toán trực tiếp bằng cách qua cửa hàng hoặc lúc nhận hàng của shipper
e Chức năng tìm kiếm sản phẩm :
Hiển thị gợi í về những sản phẩm đang bán chạy của cửa hàng
Khách hàng có thể tìm kiếm các loại rau đang được giảm giá hay đang có khuyến mãi
f Chức năng tạo hóa đơn
Lữu trữ thông tin về khách hàng, các dòng hàng của khách đó trong hoá đơn
Tạo hoá đơn cho đơn hàng đã được chấp nhận.
1.2.3 Quy trình của hệ thống.
Đăng nhập / đăng xuất hệ thống.
Cập nhật thông tin tài khoản.
Quản lý nhân viên:
+ Lưu trữ thông tin của từng nhân viên.
+ Có các hành động khi cần thêm, sửa, xóa, cập nhật nhân viên.
+ Kiểm soát số lượng nhân viên, hoạt động của nhân viên trong cửa hàng.
Kiểm tra hoạt động của cửa hàng:
Trang 7+ Kiểm tra lịch sử giao dịch của cửa hàng, thông tin cụ thể của từng giao dịch.
Cập nhật sản phẩm:
+ Cập nhật vào danh sách mặt hàng của cửa hàng khi có sản phẩm mới hoặc cập nhật các sản phẩm hiện có.
Kiểm tra nhân viên, khách hàng
+ Kiểm tra ca làm việc, số giờ làm việc của nhân viên tại cửa hàng.
+ Kiểm tra thông tin của các khách hàng tới cửa hàng (khách hàng đã có tài khoản trên hệ thống và khách vãng lai).
Tạo hoá đơn:
+ Lưu trữ thông tin về khách hàng, các dòng hàng của khách đó trong hoá đơn.
+ Tạo hoá đơn cho đơn hàng đã được chấp nhận.
Cập nhật tình trạng sản phẩm của cửa hàng:
+ Cập nhật hạn sử dụng cho mỗi sản phẩm sau mỗi ngày.
+ Cập nhật giá của sản phẩm + Cập nhật số lượng về các sản phẩm hiện có của cửa hàng, số lượng khả dụng sau khi bán, sau khi nhập, tạo ra thêm và sau khi bỏ.
Tạo báo cáo về hoạt động của cửa hàng:
+ Lưu trữ hoạt động của cửa hàng mỗi ngày
+ Tạo báo cáo về doanh số, số hàng bán ra của cửa hàng và ca đi làm của nhân viên.
Trang 8CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Thiết kế Use Case
2.1.1 Tác nhân (Actor)
Khách hàng: Là người có nhu cầu mua rau, sử dụng hệ thống của cửa hàng.
Nhân viên: Là người trực tiếp quản lý hầu hết các hoạt động trong cửa
hàng: + Xử lý đơn hàng, tạo hoá đơn, tạo báo cáo về hoạt động của cửa hàng, cập nhật tình trạng của sản phẩm.
Người quản lý: Là người điều hành, kiểm soát nhân viên,kiểm soát cửa
hàng, tổng hợp, thống kê.
Trang 92.1.2 Ca sử dụng (Biểu đồ Use case)
Hình 1: Biểu đồ Use case tổng quan
2.1.3 Đặc tả ca sử dụng
Đăng nhập, đăng xuất khỏi hệ thống
Use Case Name Đăng nhập hệ thống bán hàng
Description Đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các chức năng.
Actor Khách hàng, quản lý, nhân viên.
Pre-Condition Không.
Post-Condition Người sử dụng đăng nhập được vào hệ thống.
Basic Flow 1 Hệ thống yêu cầu người dùng điền tên đăng nhập và mật
khẩu.
Trang 102 Hệ thống kiểm tra tên đăng nhập và mật khẩu trên cơ sở dữ liệu.
3 Hiển thị giao diện sau khi đăng nhập.
Alternative
Exception Flow 3a Nếu tên đăng nhập và mật khẩu không tồn tại sẽ gửi
thông báo không đăng nhập được và yêu cầu nhập lại.
3b Nếu nhập sai quá nhiều sẽ tạm thời khóa không cho nhập nữa.
Cập nhật thông tin tài khoản
Name Cập nhật thông tin tài khoản.
UseCase Description Chỉnh sửa các thông tin cá nhân trong tài khoản, chỉnh sửa mật khẩu của tài khoản Actor Khách hàng, quản lý, nhân viên.
Pre-Condition Người sử dụng đăng nhập vào hệ thống.
Người sử dụng có nhu cầu cập nhật thông tin.
Post-Condition Cập nhật thành công thông tin tài khoản của người sử dụng đó Basic Flow 1 Người dùng bấm vào nút “cập nhật thông tin tài khoản”.
2.1 Người dùng thay đổi thông tin cá nhân theo ý muốn, rồi
Alternative
Exception Flow 2.1.a Người sử dụng nhập sai định dạng thông tin hoặc nhập thiếu thông tin cần cập nhật, hệ thống sẽ gửi thông báo yêu cầu
nhập lại.
2.2.a Người sử dụng nhập sai mật khẩu cũ, hệ thống sẽ yêu cầu nhập lại cho đúng thì mới được phép đổi mật khẩu.
2.2.b Người sử dụng nhập mật khẩu mới trùng với mật khẩu
cũ, hệ thống sẽ gửi thông báo và yêu cầu nhập mật khẩu mới khác.
Trang 113a Hiển thị số lượng sản phẩm còn lại, nếu đã hết sản phẩm -> hiển thị đã hết sản phẩm.
Pre-Condition Khách hàng đã đăng nhập thành công vào hệ thống.
Khách hàng lựa chọn được sản phẩm mong muốn.
Post-Condition Khách hàng đặt hàng được sản phẩm mong muốn.
Basic Flow 1 Khách hàng tìm được sản phẩm muốn mua
Trang 12Use case name Thanh toán.
Use case description Khách hàng thanh toán sản phẩm.
Actor Khách hàng.
Pre-Condition Khách hàng đã đăng nhập vào hệ thống.
Khách hàng đã đặt hàng thành công.
Post-Condition Khách hàng thanh toán thành công đơn hàng.
Basic Flow 1 Khách hàng chọn phương thức thanh toán (thanh toán bằng
thẻ tín dụng hoặc thanh toán sau khi nhận hàng) Alternative
Flow 1.1 Nếu khách hàng chọn bằng thẻ tín dụng, khách hàng chọn ngân hàng muốn thanh toán và thực hiện các thủ tục mà ngân
hàng yêu cầu.
1.2 Nếu khách hàng chọn thanh toán sau khi nhận hàng, khách hàng sẽ trả tiền sau khi nhận được hàng.
Exception Flow 1.1.a Nếu khách hàng không thể liên kết với thẻ tín dụng và không thể thanh toán -> thông báo giao dịch không thành công
và quay lại 1.
1.2.a Nếu hàng đã được giao đến nhưng khách không nhận, yêu cầu khách trả phí vận chuyển và gửi trả lại sản phẩm về của hàng.
Xử lý đơn hàng
Use case name Xử lý đơn hàng Use case
description Nhân viên cửa hàng duyệt đơn hàng của khách.
Actor Nhân viên.
Pre-Condition Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống.
Khách hàng đã tạo đơn mua trước đó.
Condition Hệ thống chấp nhận hoặc huỷ đơn hàng của khách hàng.
Post-Basic Flow 1 Hệ thống hiển thị các đơn hàng đã được khách hàng đặt trước.
2 Nhân viên chấp nhận đơn hàng đó của khách và đưa đơn hàng vào danh sách chuẩn bị.
Alternative Flow 2.1 Nhân viên huỷ đơn hàng của khách do sản phẩm tồn kho không còn đủ, hiện trạng sản phẩm không còn tốt, hay do thông
tin của khách hàng không đủ để chấp nhận đơn hàng.
Exception Không
Trang 13Tạo hoá đơn
Use case name Taọ hóa đơn.
Use case description UC này bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng lập hóa đơn để tính tiền Actor Nhân viên cửa hàng.
Pre-Condition Khách hàng chọn được xong các mặt hàng.
Đơn hàng của khách hàng đã được nhân viên duyệt.
Post-Condition Hệ thống tạo hoá đơn lưu lại thông tin về đơn mua của khách
hàng.
Basic Flow 1 Hệ thống lấy thông tin từ đơn hàng đã được duyệt của khách
để tạo thành hoá đơn.
2 Hoá đơn được tạo bởi hệ thống ghi lại mã hoá đơn, tên khách hàng, địa chỉ nhận hàng, số điện thoại của khách, dòng hàng của hoá đơn.
3 Hệ thống hiển thị và in ra hoá đơn vừa tạo.
Alternative
Exception
1 Tạo báo cáo về hoạt động của cửa hàng
Use case name Tạo báo cáo về hoạt động của cửa hàng
description Nhân viên tạo báo cáo về doanh số, tiêu thụ, hoạt động của cửa hàng.
Pre-Condition Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống.
Ca làm việc của nhân viên đó kết thúc và yêu cầu gửi báo cáo mỗi khi hết ca làm việc.
Post-Condition Hệ thống tạo báo cáo thành công và gửi cho quản lý.
Basic Flow 1 Nhân viên chọn chức năng tạo báo cáo.
2 Hệ thống hiển thị form báo cáo, nhân viên nhập thông tin cần báo cáo.
3 Hệ thống gửi báo cáo và hệ thống hiển thị kết quả.
Alternative Không.
Trang 14Flow Exception Flow 2.a Nhân viên nhập sai định dạng thông tin trong báo cáo, hệ
thống hiển thị thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
Cập nhật tình trạng sản phẩm của cửa hàng
Use case name Cập nhật tình trạng sản phẩm của cửa hàng
description Nhân viên cập nhật các thông tin về các mặt hàng của cửa hàng
Pre-Condition Nhân viên đã đăng nhập vào hệ thống.
Có sự thay đổi về số lượng, chất lượng, thời hạn sử dụng của sản phẩm trong cửa hàng.
Post-Condition Hệ thống ghi nhận sửa đổi.
Basic Flow 1 Nhân viên lựa chọn chức năng cập nhật thông tin của sản
Exception Flow 2.a Nhân viên nhập sai định dạng thông tin cần thay đổi, hệ
thống đưa ra thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
Kiếm tra thông tin nhân viên, khách hàng
Use Case Name Kiểm tra nhân viên, khách hàng.
Use Case Description Xem tình trạng, thông tin nhân viên, khách hàng.
Pre-Condition Quản lý đã đăng nhập vào hệ thống.
Post-Condition Hệ thống hiển thị tình trạng, thông tin của nhân viên khách
hàng.
Basic Flow 1 Quản lý bấm vào nút “Xem thông tin nhân viên” hoặc nút
“Xem thông tin khách hàng”.
2 Hệ thống hiển thị danh sách các nhân viên hoặc khách hàng
3 Quản lý bấm vào từng người để xem trạng thái, thời gian
Trang 15làm, kết quả công việc (đối với nhân viên) và thông tin cá nhân, sản phẩm đã đặt, mua (đối với khách hàng).
Pre-Condition Quản lý đã đăng nhập hệ thống.
Khi cửa hàng có sản phẩm mới, khi một hoặc một số sản phẩm hết hàng hoặc không bán nữa.
Một hoặc nhiều sản phẩm cũ ngừng bán hoặc hết hàng.
Post-Condition Cập nhật thành công
Hệ thống ghi nhận Basic flow 1 Quản lý truy cập hệ thống
2 Quản lý chọn thêm sản phẩm mới
3 Quản lý thêm các thông tin như loại rau, giá tiền, số lượng bán…
2.1 Quản lý lựa chọn các sản phẩm đang bày bán 3.1 Quản lý chỉnh sửa thông tin như có thay đổi về mẫu mã, giá tiền, số lượng tồn kho…
4 Hệ thống ghi nhận thay đổi.
Alternative flow Không.
Exception flow 3b Quản lý đã thêm mẫu rau mới là mẫu rau đã có rồi ->
Hiện thông báo và UC quay lại bước 3
Kiểm tra hoạt động của cửa hàng
Use-case name Kiểm tra hoạt động cửa hàng.
Use-case description Kiểm tra các trạng thái và hoạt động của cửa hàng.
Pre-Condition Quản lý đã đăng nhập hệ thống.
Có thể truy cập vào toàn bộ hệ thống.