TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HN BỘ MÔN KINH TẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU BIỆT THỰ H P Họ và tên sinh viên Hoàng Phương Anh Mã số sinh viên 2053010[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HN
BỘ MÔN KINH TẾ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
-ĐỒ ÁN MÔN HỌC KINH TẾ ĐẦU TƯ
PHÂN TÍCH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Trang 2MỞ ĐẦU
1 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐTXD là các hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình cơ sở hạ tầng tài sản cố định phục vụcho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng phát triển các ngành các thành phần kinh tế và pháttriển xã hội
ĐTXD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của con người góp phần nâng cao đời sống vật chất tinhthần của nhân dân.phát triển văn hoá tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động đếnmôi trường sinh thái
ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng các công trình bảo vệ độclập chủ quyền quốc gia
2 VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG QUẢN LÝ ĐẦU XÂY DỰNG
- Dự án đầu tư (DAĐT) được lập theo quy định hiện hành của Nhà nước là căn cứ để trình duyệtcấp có thẩm quyền Khi đã được phê duyệt thì DAĐT là căn cứ xin cấp giấy phép đầu tư xây dựng làcăn cứ để chủ đầu tư xem xét cơ hội dự kiến đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội môi trường và tínhhiệu quả của nó
- Trong giai đoạn lập dự án dự án đầu tư là cơ sở để tổ chức thẩm tra thẩm định và phê duyệtphục vụ cho quyết định đầu tư
- Khi dự án đã được phê duyệt ghi trong quyết định đầu tư: dự án đầu tư là cơ sở pháp lý để chủđầu tư tổ chức quản lý các công việc tiếp theo sau:
+ Đăng ký đầu tư với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản lý
+ Triển khai tổ chức giải phóng mặt bằng thu hồi đất cho dự án
+ Là cơ sở pháp lý để tổ chức công tác khảo sát xây dựng phục vụ cho thiết kế xây dựng
+ Hồ sơ thiết kế được phê duyệt là cơ sở thực hiện các bước thiết kế chi tiết tiếp theo sau dự án
+Là cơ sở để phân chia dự án thành các gói thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện các hoạt động sau
dự án như: Lựa chọn nhà thầu mua sắm vật tư thiết bị cho dự án Lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng.+ Là cơ sở để thương thảo ký kết hợp đồng khi thắng thầu
+ Là cơ sở để quản lý các hoạt động về hợp đồng về thanh toán quyết toán về bảo trì sửa chữacông trình
+ Được xem là bản kế hoạch để so sánh đối chiếu với thực tế sau khi dự án hoàn thành đưa vào
sử dụng Từ đó phát hiện sai giữa thực tế với dự án đã phê duyệt trên cơ sở đó tìm ra các giải pháphiệu chỉnh khi thực hiện dự án
- Dự án có liên quan đến quyết định đầu tư do đó chất lượng của việc lập thẩm định phê duyệt khôngcao có thể trực tiếp ảnh hưởng đến việc đầu tư dự án từ đó trực tiếp ảnh hưởng đến lợi ích của chủ thể thamgia bao gồm lợi ích của Nhà nước và cộng đồng
3 NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG ( BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHẢ THI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG)
Trang 3 Phần Thuyết minh của dự án
- Sự cần thiết của chủ trương đầu tư mục tiêu đầu tư xây dựng địa điểm xây dựng và diện tích sử
dụng đất quy mô công suất và hình thức đầu tư xây dựng
- Khả năng đảm bảo các yếu tố để thực hiện dự án sử dụng tài nguyên lựa chọn công nghệ thiết
bị sử dụng lao động hạ tầng kĩ thuật tiêu thụ sản phẩm yêu cầu trong khai thác sử dụng thời gianthực hiện phương án giải phóng mặt bằng xây dựng tái định cư giải pháp tổ chức quản lí thực hiện dự
án vận hành sử dụng công trình và ảo vệ môi trường
- Đánh giá tác động của dự án liên quan đến việc thu hồi đất giải phóng mặt bằng tái định cư bảo
vệ cảnh quan môi trường sinh thái an toàn trong xây dựng phòng chống cháy nổ và các nội dung cầnthiết khác
- Tổng mức đầu tư và huy động vốn phân tích tài chính rủi ro chi phí khai thác sử dụng công
trình đánh giá hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án khiến nghị cơ chế phối hợp chính sách ưu đãi hỗ trợthực hiện dự án
Phần thiết kế cơ sở
- Phương án công nghệ- kĩ thuật và thiết bị được chọn nếu có.
- Giải pháp về kiến trúc mặt bằng mặt cắt mặt đứng công trình các kích thước kết cấu chính
của công trình xây dựng
- Giải pháp về xây dựng vật liệu chủ yếu được sử dụng ước tính chi phí xây dựng cho từng dự
án
- Phương án kết nối hạ tầng kĩ thuật trong và ngoài công trình giải pháp phòng chống cháy nổ.
- Tiêu chuẩn quy chuẩn kĩ thuật được áp dụng và kết quả khảo sát xây dựng để lập thiết kế cơ sở
4 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH PHÂN TÍCH KINH TẾ XÃ HỘI
Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng trên giác độlợi ích trực tiếp của chủ đầu tư Phân tích tài chính dự án đầu tư là nội dung quan trọng nhất của dự án
4.1 Phân tích tài chính dự án đầu tư xây dựng.
1.Tính toán các chỉ tiêu về số liệu xuất phát (số liệu đầu vào) đề tính hiệu quả tài chính.
a Xác định vốn đầu tư và nguồn vốn
- Nhu cầu vốn đầu tư: gồm vốn cố định và vốn lưu động
- Phân phối vối đầu tư theo thời gian
- Xác định nguồn vốn đầu tư
- Tiến độ huy động vốn và kế hoạch trả nợ
b Xác định chi phí sản xuất (dịch vụ)
Nhóm chi phí trực tiếp ở các phân xưởng
Trang 4- Chi phí nguyên vật liệu chính và phụ
- Chi phí bán thành phẩm
- Chi phí năng lượng nước điện…
- Chi phí quản lí cấp phân xưởng
- Chi phí khấu hao liên quan đến phân xưởng
Nhóm chi phí cấp doanh nghiệp
- Chi phí quản lí doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao trừ dần liên quan đến cấp doanh nghiệp
- Chi phí liên quan đến tiêu thụ sản phẩm
- Chi phí lãi vay vốn thuế…
- Chi phí khác
c Xác định doanh thu
d Xác định lãi lỗ hàng năm – hoạch toán lãi lỗ:
Xác định lợi nhuận trước thuế (lợi nhuận chịu thuế)
Thuế lãi của doanh nghiệp bao gồm hai phần:
- Lợi nhuận để lại doanh nghiệp
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận trước thuế được xác định theo công thức: Ltt D C 1
Trong đó:
D - doanh thu trong năm
C1- chi phí sản xuất kinh doanh chưa bao gồm thuế thu nhập DN
Xác định lợi nhuận để lại doanh nghiệp: lợi nhuận ròng
Được xác định theo công thức: Lr Ltt TTNDN
Trong đó:
TTNDN- thuế thu nhập doanh nghiệp được tính bằng tỉ lệ phần trăm so với lợi nhuận
trước thuế
4.2 Phân tích hiệu quả tài chính của dự án
4 2.1 Phân tích theo nhóm chỉ tiêu tĩnh
a Chi phí cho 1 đơn vị sản phẩm (Cd): chi phí bỏ ra để làm 1 đơn vị sản phẩm được tính theo công thức
N- khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất trong kì
i- lãi suất huy động vốn trung bình của dự án
Trang 5Vtb- vốn trung bình chịu lãi trong suốt thời gian hoạt động của dự án được xác định theo công thức:
C1 - chi phí sản xuất trong kì không tính đến thuế thu nhập DN
Phương án tốt nhất khi Cd=> min
b.Lợi nhuận
Lợi nhuận cho 1 kỳ : L = D – C
Trong đó: D - doanh thu trong kì
C - chi phí sản xuất trong kì
Phương án đáng giá khi L > 0
Phương án tốt nhất khi L => max
Lợi nhuận cho 1 đơn vị sản phẩm: d
L L N
L d= L
N
Phương án đáng giá khi Ld> 0
Phương án tốt nhất khi Ld => max
c Mức doanh lợi của 1 đồng vốn đầu tư:
L R V
Phương án đáng giá khi: R > 0
Phương án tốt nhất khi: R ≥ Rđm R đm
Trong đó: Rđm là mức doanh lợi định mức do chủ đầu tư đề ra
d Thời hạn thu hồi vốn đầu tư nhờ lợi nhuận: l
V T L
T l=V
L
Phương án đáng giá khi: Tl < Tđm
Phương án tốt nhất khi: Tl => min
4.2.2 Phân tích theo nhóm chỉ tiêu động
Hiệu quả tài chính của dự án:
Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi
Trang 6Nếu NPV < 0 => dự án không đáng giá
Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua giá trị tương lai của hiệu số thu chi
Nếu NFV < 0 => dự án không đáng giá
Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu san đều của hiệu số thu chi
Nếu NAV >= 0 => dự án đáng giá
Nếu NAV < 0 => dự án không đáng giá
Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
0
0(1 IR )
n
t t
B C R
Nếu IRR ≥ r => dự án đáng giá
Nếu IRR < r => dự án không đáng giá
Đánh giá hiệu quả tài chính bằng tỷ số thu chi
Nếu BCR < 1 => dự án không đáng giá
4.2.3 Phân tích về an toàn tài chính và độ nhạy của dự án
Trang 7- Phân tích an toàn nguồn vốn: Phân tích căn cứ pháp lý nguồn vốn uy tín năng lực tài chính tư cách pháp nhân nhà tài trợ vốn Sự hợp lý về mặt cơ cấu vốn của dự án giữa vốn tự có và vốn vay
- Phân tích thời hạn hoàn vốn: 0 ,
0
hv
T
hv t t
Nhv.t - nguồn hoàn vốn ở năm t
- Phân tích điểm hòa vốn
+ Doanh thu hòa vốn: 1
h
FC R
VC R
FC - chi phí cố định của dự án
VC - chi phí biến đổi của dự án
R - doanh thu của dự án
+ Sản lượng hòa vốn của dự án : h
FC Q
- Phân tích thời hạn hoàn vốn
+ Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận o
V T L
+ Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao: k
V T
B K A
Trang 8Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với chỉ tiêu thực tế đạt đượckhi thực hiện dự án Do đó cần phải cho các chỉ tiêu phân tích hiệu quả dự án biến đổi về phía bất lợi10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả này.Sau khi tính toán mà vẫn đảm bảo thì coi phương án
đề ra được đảm bảo
4.3 Phân tích kinh tế xã hội dự án đầu tư xây dựng
Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án
Giá trị sản phẩm gia tăng bình quân tính cho một đồng vốn dự án
Mức thu hút lao động vào làm việc
Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả đời dự án
Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án
Các chỉ tiêu kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhưng dùng giá kinh tế
Các chỉ tiêu xã hội: Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân tăng thu nhập cho công nhân giảquyết thất nghiệp
5 GIỚI THIỆU DỰ ÁN
Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng khu biệt thự H.P
Địa điểm xây dựng: Phường Thụy lâm - Quận Đông Anh – Hà Nội
Quy mô dự án:
- Tiêu chuẩn cấp hạng công trình : thuộc nhóm B
- Dự án bao gồm hạng mục chính Trong đó có:
nhà biệt thự loại C Diện tích xây dựng là : S C= 592.79m2
nhà biệt thự loại G Diện tích xây dựng là : S G= 474.97m2
nhà biệt thự loại I Diện tích xây dựng là : S I=324m2
nhà biệt thự loại B Diện tích xây dựng là : S B=565.41m2
nhà biệt thự loại E Diện tích xây dựng là: S E=416.4m2
Bảng 1 : Diện tích xây dựng của dự án
S
Diện tíchsàn mỗitầng(m^2)
Tổngdiện tíchsàn cho 1hạngmục(m^2)
Tổngdiệntích sàncho dựán(m^2)
Diệntích
1 nhà(m^2)
Tổngdiệntích (m^2)
Trang 9Hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà.
Vườn hoa thảm cỏ cây xanh cây cảnh
Trang 10Thời gian tính toán đánh giá dự án
- Thời gian xây dựng: 2 năm
- Thời gian vận hành của dự án: 48 năm
- Thời gian phân tích dự án: 50 năm (cả thời gian thực hiện dự án)
Mục đích đầu tư:
- Kinh doanh cho thuê biệt thự liền kề diện tích ở sinh hoạt kinh doanh …
- Đối tượng: các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
Giải pháp xây dựng:
- Phần xây dựng yêu cầu chất lượng tương tự với khách sạn quốc tế loại 3 sao
- Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch
- Tỷ lệ giữa diện tích xây dựng so với tổng diện tích chiếm đất là: 30 - 45%
Trang thiết bị:
- Đạt tiêu chuẩn chất lượng tương tự khách sạn quốc tế loại 3
Trang 11CHƯƠNG I: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Xác định tổng mức đầu tư của dự án (V TM ).
Tổng mức đầu tư được xác định theo công thức sau:
VTM = GBT.TĐC + GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó:
VTM- tổng mức đầu tư xây dựng của dự án;
GBT.TĐC - chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
GXD - chi phí xây dựng;
GTB - chi phí thiết bị;
GQLDA - chi phí quản lý dự án;
GTV - chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
GK - chi phí khác;
GDP - chi phí dự phòng
1.1 Xác định chi phí bồi thường hỗ trợ và tái định cư
- Chi phí thuê đất trong thời gian xây dựng được xác định bằng công thức
GCPTĐ = GTĐ × S × tỉ lệ % × thời gian xây dựng
Lâm: từ ngã ba thôn Lương Quy (xã Xuân Nộn) đến ngã ba thôn Hà Lâm (xã Thụy Lâm) 1721 nghìn
đồng/1m2 Theo số 48/2022/QĐ-UBND ngày 30/12/2022 quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023theo quy định của pháp luật làm căn cứ tính: thu tiền thuê đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền
sử dụng đất thuê; thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình cá nhân được nhà nước công nhận quyền sử
Trang 12dụng đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức trên địa bànthành phố Hà Nội là 1.2.
=> Giá thuê đất 1m2 trong 2 năm là : Gđ = 1,721×2% = 34,42 nghìn đồng/m2
- Chi phí thuê đất trong 2 năm là :
- Danh mục các công trình hạng mục công trình xây dựng thuộc dự án
- Quy mô xây dựng các công trình hạng mục
- Suất chi phí xây dựng tính cho một đơn vị quy mô xây dựng
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành
* Chi phí xây dựng (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các công trình hạng mục công trìnhhoặc nhóm loại công tác xây dựng đơn vị kết cấu hoặc bộ phận công trình thuộc dự án được xác địnhtheo công thức sau:
dự án tương tự về loại quy mô tính chất dự án
P- công suất sản xuất hoặc năng lực phục vụ của công trình hạng mục công trình hoặc nhóm loạicông tác xây dựng thuộc dự án
CCT-SXD - các khoản mục chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trongđơn giá xây dựng tổng hợp tính cho một đơn vị công suất năng lực phục vụ của công trình hạng mụccông trình thuộc dự án
a Xác định suất chi phí xây dựng
Trang 13Xác định suất chi phí xây dựng công trình :
Căn cứ vào quyết định số 510/QĐ-BXD ngày 19/5/2023 của Bộ Xây Dựng về suất vốn đầu tư xâydựng quy định :
- Đối với nhà kiểu biệt thự từ 2 đến 3 tầng kết cấu khung chịu lực BTCT.tường bao xây gạch ;sàn mái đổ BTCT tại chỗ thì suất vốn đầu tư xây dựng năm 2022 là 10.036 nghìn đồng /m2 sàn ( baogồm cả chi phí xây dựng và thiết bị) suất vốn đầu tư xây dựng tính riêng là 8.718 nghìn đồng (đã baogồm VAT)
Chỉ số trượt giá bình quân 100.39
- Dự án bắt đầu thực hiện vào quý III/2023 nhưng BXD mới chỉ ban hành tập suất vốn cuối quý IVnăm 2022 theo Số 653/QĐ-SXD/2023 thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân nên suất đầu tư đượcquy đổi về quý II năm 2023 như sau
Suất vốn đầu tư quý III/2023 là
Suất chi phí xây dựng trước thuế VAT
Trang 14PXD2023 =8.1351.08 =7.532(1.000 đ/m2 sàn)
b Xác định suất chi phí cho các hạng mục khác
- Nền đường rộng 7.5m mặt đường rộng 5.5m lề rộng 2x1m mặt đường mặt đường láng nhựa tiêu chuẩn 3Kg/m2 trên lớp móng cấp phối đá dăm hoặc đá dăm tiêu chuẩn chi phí xây dựng là
12.684 x 1.00392x 0.909
1.08 = 10.759 (triệu đồng /km)
- Chi phí xây dựng nhà quản lý bảo vệ kết cấu khung chịu lực BTCT.tường bao xây gạch ; sàn
mái đổ BTCT tại chỗ thì suất vốn đầu tư xây dựng là 1.776/1.08= 1.644 (nghìn đồng/m2) – theo dựtoán công trình tương tự
- Cửa hàng tiện lợi và quán café : Nhà từ 2 đến 3 tầng kết cấu khung chịu lực BTCT; tường baoxây gạch; sàn mái BTCT đổ tại chỗ không có tầng hầm Suất vốn xây dựng là 7.192 (1.000đ/m2 sàn)
- Chi phí xây dựng sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán công trình tương tự 1.369 nghìn đồng/m2
-Tính chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuật ngoài nhà
+Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài nhà là 1% chiphí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT)
+Hệ thống cấp thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp thoát nước ngoàinhà là 1% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT)
-Tính chi phí vườn hoa thảm cỏ cây xanh
+Đơn giá dự kiến cho 1 cây bằng lăng là 200 nghìn đồng /1 cây cảnh (chưa bao gồm thuếVAT)– theo dự toán công trình tương tự
+ chi phí vỉa hè theo dự toán công trình tương tự là 250 nghìn đồng/1m2( chưa bao gồm thuếVAT)
- Chi phí san lấp mặt bằng lấy theo dự toán công trình tương tự là 80 nghìn đồng/1m2( chưa baogồm thuế VAT) ) – theo dự toán công trình tương tự
Trang 15Tổng chi phí hạng mục chính của công trình
6 Đường giao thông 1,7 10.759,0 17.752,4 1.420,2 19.172,5
7 Nhà quản lý,nhà bảo vệ 320,0 1.644,0 526.080,0 42.086,4 568.166,4
8 Vườn hoa,cây cảnh 1.274,9 200,0 254.980,0 20.398,4 275.378,4
9 Cửa hàng tiện lợi, quáncafe 918,2 6,7 6.162,0 493,0 6.655,0
10 Công viên, khú vui chơi 3.469,8 2.698,0 9.361.520,4 748.921,6 10.110.442,0
Trang 16TT Hạng mục S XD P CP trước thuế Thuế VAT CP sau thuế
4.286.298,5
57.865.029,9
2 Xây dựng nhà G (11nhà) 5.191,7 7.532 39.103.658,4 3.128.292,7 42.231.951,1
3 Xây dựng nhà I (19nhà) 2.916,0 7.532 21.963.312,0 1.757.065,0 23.720.377,0
4 Xây dựng nhà B (10nhà) 5.654,1 7.532 42.586.681,2 3.406.934,5 45.993.615,7
10.759,0 17.752,4 1.420,2 19.172,5
7 Nhà quản lý,nhà bảo vệ
320 ,0
1.644,0
526.080,0
42.086,4
568.166,4
8 Vườn hoa,cây cảnh
1.274 ,9
200,0 254.980,0 20.398,4 275.378,4
9 Cửa hàng tiện lợi, quáncafe
918 ,2
6,
7
6.162,0
493,0
6.655,0 1
0 Công viên, khú vui chơi
3.469 ,8
2.698,0 9.361.520,4 748.921,6 10.110.442,0 1
677 ,3
1.369,0 927.223,7 74.177,9 1.001.401,6 1
1.726 ,2
250,0
431.550,0
34.524,0
466.074,0 1
3 Chi phí san lấp MB 31.571,3
80,0 2.525.700,0 202.056,0 2.727.756,0 1
4
HT cấp điện ngoài
894.472,0
71.557,8
966.029,8 1
5 HT cấp nước ngoàinhà 1%Vxdctc 894.472,0 71.557,8 966.029,8 1
6 HT thoát nước ngoàinhà 1%Vxdctc 894.472,0 71.557,8 966.029,8
Trang 17- Căn cứ nhu cầu về thiết bị dùng trong dự án bao gồm các trang thiết bị trong các nhà ở cáctrang thiết bị dùng trong quản lý điều hành dự án
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm giá mua chi phí vận chuyển khobãi bảo quản bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện trường
- Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành
* Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức sau:
TB VAT i
Qi - Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm thiết bị thứ i)
Mi - Giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i
Mi = mi + ni + Ki + Vi + hi
Mi - Giá gốc của thiết bị thứ i tại nơi mua hoặc tại cảng Việt Nam
ni - Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i
Ki - Chi phí lưu kho lưu bãi lưu container
Vi - Chi phí bảo quản bảo dưỡng tại hiện trường
hi - Thuế và chi phí bảo hiểm
T VAT TB - thuế suất thuế GTGT với thiết bị
Bảng 5: Thống kê số lượng các phòng trong các hạng mục của dự án ST
T Loại phòng
Nhà C
Nhà G
Nhà I
Nhà B
Nhà E
Nhà quản lý
Nhà bảo vệ
Tổn g
Trang thiết bị mỗi phòng:
- Phòng ngủ: 1 điều hoà, 1 giường đệm, 1 bộ bàn trang điểm, 1 tủ quần áo
- Phòng khách: 1 điều hòa, 1 bộ bàn ghế salon, 1 tivi LCD 40 inch,1 di động nội bộ
- Phòng bếp: 1 bếp từ, 1 tủ lạnh 230l , 1 tủ bếp, 1 máy hút mùi, 1 lò vi sóng, 1 bồn rửa, 1 bộ bànghế ăn
Trang 18- Phòng tắm, wc : 1 bình nóng lạnh, 1 bồn tắm nằm, 1 vòi hoa sen, 1 bồn rửa, 1 bồn cầu,
- Phòng sinh hoạt chung : 1 điều hoà, 1 tivi LCD 40 inch, , 1 dàn âm thanh, 1 salon to
- Phòng giặt : 1 máy giặt
- Phòng làm việc: 1 bộ bàn ghế văn phòng, 1 tủ tài liệu , 1 bàn trà, 1 điều hòa
- Phòng quản lí : 4 bộ bàn ghế văn phòng , 1 điều hoà , 4 máy vi tính, 1 tủ tài liệu,
-Phòng bảo vệ : 1 bộ bàn trà, 1 giường đệm
Bảng 1.5: Thống kê thiết bị STT Loại
thiết bị Đơn vị Nhà C Nhà G Nhà I Nhà B Nhà E
Nhà quản lý
Nhà bảo vệ
Số lượng
Trang 19Bảng 1.6: Chi phí mua sắm thiết bị
TT Tên thiết bị Đơn giá Số lượng Đơn giá Chi phí Thuế VAT Chi phí sau thuế
Trang 20lệ chi phí lắp đặt
Chi phí lắp đặt trước thuế
Thuế VAT
Chi phí lắp đặt sau thuế
1 Chi phí mua sắm thiết bị 8.409.510,00 672.760,80 9.082.270,80
Trang 21- Nội dung chi phí.
- Các định mức chi phí hiện có, hoặc lập dự toán hoặc từ dữ liệu các dự án tương tự đã thực hiện
- Khối lượng và đơn giá
- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm theo quy định
Là các chi phí để tổ chức thực hiện các công việc quản lí từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện
dự án, đến khi hoàn thành bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
GQLDA= TQLDA%×(GXD + GTB )Trong đó: TQLDA- định mức chi phí quản lí dự án
- Nt: Định mức chi phí quản lý dự án theo quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính;đơn vị tính: tỷ lệ %
- Gt: Quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án Gt=226tỷ đồng
- Ga: Quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức
Ga=200 tỷ đồng
- Gb: Quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức Gb
=500tỷ đồng
- Na: Định mức chi phí quản lý dự án tương ứng với Ga ;Na=1,886
- Nb: Định mức chi phí quản lý dự án tương ứng với Gb; Nb =1,514
N t=1 ,514−1,514−1,886
500−200 x (500−226)=2,18 %
GQLDA=2,18%×226.358.678,09=4.934.619 nghìn đồng
Trang 221.4.2 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
a Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi:
GBCNKKT= TBCNCKT%×(GXD + GTB )Trong đó :
TBCNCKT – định mức chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi
Căn cứ vào bảng 2.2, thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có định mức tỉ lệ đối với chi phí lập báo cáonghiên cứu khả thi được nội suy như sau:
TTT – định mức thẩm tra tính hiệu quả và khả thi của dự án
Căn cứ vào bảng 2.15, thông tư 12/2021/TT-BXD, ta có định mức tỉ lệ đối với chi phí thẩm tratính hiệu quả và khả thi của dự án này được nội suy như sau:
k - hệ số điều chỉnh giảm định mức chi phí thiết kế
0,1 - chi phí giám sát tác giả (10%)
GTKi - chi phí thiết kế cho công trình i thuộc dự án;
GXDi - chi phí xây dựng trước thuế của công trình i thuộc dự án;
TTK - định mức chi phí thiết kế công trinh thứ i thuộc dự án;
+ Công trình gồm 2 bước thiết kế: Thiết kế cơ sở & Thiết kế bản vẽ thi công
Hệ số điều chỉnh đối với thiết kế công trình lặp lại trong một cụm công trình hoặc trong một dự
án hoặc sử dụng lại thiết kế:
- Công trình thứ nhất: không điều chỉnh k=1;
- Công trình thứ 2: điều chỉnh với hệ số k=0,36;
- Công trình thứ 3 trở đi: điều chỉnh với hệ số k=0,18
- Chi phí xây dựng của từng hạng mục là
Trang 23Theo quyết định 12/2021 TT-BXD, Nhà C,G,I,B,E thuộc loại công trình cấp III có Nt.C = Nt.G =
TTTTK – định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng
Căn cứ vào bảng số 2.16, phụ lục2, thông tư 12/2021 TT-BXD, ta có định mức tỉ lệ đối với chiphí thẩm tra thiết kế xây dựng này được nội suy như sau:
T TTK=0,083−0,083−0,108
500−200 (500−217)=0,106%
G TTTK= 0,106%×217.875.314,7= 230.947 nghìn đồng
Trang 24f.Chi phí thẩm tra dự toán xây dựng
GTTDT= TTTDT% ×GXD
TTTDT – định mức chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng
Căn cứ vào bảng số 2.17, phụ lục2, thông tư 12/2021 TT-BXD, ta có định mức tỉ lệ đối với chiphí thẩm tra dự toán xây dựng được nội suy như sau:
T TTDT=0,077−0,077−0,105
500−200 (500−217 )=0,103%
G TTDT = 0,103% × 217.875.314,7 = 224.411 nghìn đồng
g Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng
Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng
G TCTB = 0,367% ×8.483.363,4 = 31.133 nghìn đồng
i Chi phí giám sát thi công xây dựng
GGSTC= TGSTC% × GXD
TGSTC – định mức chi phí giám sát thi công
Căn cứ vào bảng 2.21, phụ lục2, thông tư 12/2021 TT-BXD , ta có định mức tỉ lệ đối với chi phígiám sát thi công này được nội suy như sau:
Trang 25Căn cứ vào bảng số 2.22, phụ lục2, thông tư 12/2021 TT-BXD, ta có định mức tỉ lệ đối với chiphí giám sát lắp đặt thiết bị của dự án TGSTB = 0,844%
TTT,PD - định mức tỉ lệ đối với chi phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
Căn cứ vào Điều 20 Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020 của bộ trưởng bộ tài chính, nộisuy ta có:
VTM dự kiến – tổng mức đầu tư dự kiến của dự án, GTM dự kiến= 226.258.678,09 nghìn đồng
TKTQT - định mức tỉ lệ đối với chi phí kiểm toán quyết toán
Căn cứ vào Điều 20 Thông tư 10/2020/TT-BTC ngày 20/2/2020, ta có định mức tỉ lệ đối với chiphí thẩm tra phê duyệt quyết toán được nội suy như sau:
T TT , PD=0,195−0,195−0,345
500−100 (500−226)=0,29%
G KTQT= 0,29% × 226.258.678,09 = 656.150 nghìn đồng
1.4.3.3 Chi phí bảo hiểm công trình :
Theo quy định tại Thông Tư 50/2022/TT của Bộ Tài Chính lấy bằng 0,08 % chi phí thiết bị vàchi phí xây dựng
Căn cứ vào thông tư 28/2023/TT-BTC , ta có định mức cho phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng
và thiết kế cơ sở này được nội suy như sau:
N TĐDA=0,0075−0,0075−0,01
500−200 (500−226)=0,009%