1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chương 6 văn bản

8 330 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 215,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Văn bản là kết quả của quá trình tạo lời mang tính mục đích, tính hoàn chỉnh, thường được khách quan hóa dưới dạng tài liệu viết theo loại hình nhất định, bao gồm các đơn vị và các kết

Trang 1

CHƯƠNG 6

VĂN BẢN

I KHÁI NIỆM VỀ VĂN BẢN

Văn bản là thuật ngữ được dùng để chỉ sản phẩm giao tiếp cả dạng viết lẫn dạng nói Nhưng thuật ngữ nầy thường dùng để chỉ văn bản viết

Văn bản thường gồm có nhiều câu và những câu đó liên kết với nhau, cùng thể hiện ý đồ chung của tác giả

1 Định nghĩa

“Văn bản là kết quả của quá trình tạo lời mang tính mục đích, tính hoàn chỉnh, thường được khách quan hóa dưới dạng tài liệu viết theo loại hình nhất định, bao gồm các đơn vị và các kết cấu trong câu được liên kết bằng các phương tiện liên kết

2 Đặc trưng cơ bản của văn bản

2.1 Hình thức : Một văn bản bao giờ cũng có hàng loạt dấu hiệu kết hợp với nhau thành một bộ giúp ta xác định được đầu và cuối văn bản : đầu đề, phần kết Các ký hiệu ở cuối văn bản như : “đến đây là hết”, “dừng bút tại đây”, chữ

ký, các ký hiệu văn tự như dấu chéo ( / ) (./.) v.v…

2.2 Cấu trúc : Xét về cấu trúc, văn bản ở dạng hoàn chỉnh nhất gồm có 3 phần

- Phần mở đầu : Đây là phần có nhiệm vụ giới thiệu chủ đề, xác lập mối quan hệ giữa tác giả đối tượng giao tiếp

- Phần khai triển (phát triển) : Đây là phần làm nhiệm vụ phát triển những

tư tưởng chủ yếu đã được vạch ra ở phần mở đầu cho đầy đủ, trọn vẹn

- Phần kết thúc : Đây là phần nhiệm vụ đặt dấu chấm cuối cùng cho nội dung văn bản, thông báo về sự hoàn chỉnh, trọn vẹn của văn bản

3 Các phép liên kết văn bản thường gặp

1 Phép lặp :

1.1 Phép lặp từ vựng :

Ví dụ 1 : “Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm Ai không có gươm thì dùng cuốc thuổng gậy gộc Ai cũng ra sức đánh thực dân cứu nước” (Lời kêu gọi của Hồ Chủ Tịch)

Sự liên kết văn bản ở ví dụ trên được hình thành nhờ sự lặp lại hoàn toàn

từ “Ai” Trong văn bản này sự lặp lại liên tiếp như vậy có tác dụng nhấn mạnh ý nghĩa của câu nói Văn bản có sự khái quát, biểu thị một ý chí quyết tâm

Trang 2

Các đơn vị từ vựng tồn tại dưới dạng từ và cụm từ Do vậy ta còn có phép lặp từ và phép lặp cụm từ

1.1.1 Phép lặp từ : là phép lặp phổ biến nhất, hay gặp nhất trong tất cả các

thể văn : văn hành chính, văn chính luận, văn học nghệ thuật, văn khoa học Lặp từ không có sự thay đổi từ loại

- Phép lặp danh từ

Ví dụ 2 : Như vậy từ trùng với hình vị Từ cũng trùng với chữ Từ trùng với cả âm tiết (Văn khoa học)

- Phép lặp động từ :

Ví dụ 3 : Tôi ăn Nó cũng ăn

- Phép lặp tỉnh từ :

Ví dụ 4 : Khuôn miệng cô rất xinh Cả hàm răng cũng rất xinh

- Phép lặp trạng từ :

Ví dụ 5 : Trong rừng có một túp lều Trong túp lều có một người đàn bà rách rưới bẩn thỉu

- Phép lặp đại từ :

Ví dụ 6 : Nó đểu cáng, gian manh Thậm chí nó còn tàn ác nữa

- Phép lặp loại từ :

Vó dụ 7 : Cái nong, cái né

Cái trống, cái chiêng

- Các lặp các loại từ nối :

Ví dụ 8 : Vì thua đau Mỹ phải leo thang Vì leo thang Mỹ lại càng thất bại

- Phép lặp ngữ khí từ :

Ví dụ 9 : Khi sao phong gấm rủ là

Giờ sao tan tác như hoa giữa đường

Mặt sao dày gió dạn sương Thân sao bướm chán ong chường bấy thân (Nguyễn Du)

1.1.2 Phép lặp cụm từ :

Là phép lặp mà bộ phận được lặp không phải là một từ mà là một nhóm từ

Ví dụ 10 : Có một người nào đó đứng lên cười hà hà

Một người nào đó hút thuốc lào ùng ục

(Ma Văn Kháng - Xa phủ) Tùy theo mức độ lặp có thể chia ra :

Trang 3

Ví dụ 11 : Mặc dù Tây tàn ác, chúng quyết không thể ngăn trở trăng trung thu vừa đẹp vừa vừa tròn

Mặc dù Tây hung tàn, chúng quyết không thể ngăn trở các cháu vui chơi hăng hái

- Lặp bộ phận :

Ví dụ 12 : Ta về, mình có nhớ ta

Ta về, ta nhớ những hoa cùng người

Biện pháp lặp cụm từ được dùng nhiều trong văn phong chính luận, trong các thư kêu gọi, trong lịch và đặc biệt trong thơ ca Lặp cụm từ không những tạo

ra tính liên kết của văn bản mà còn là một thủ pháp tu từ nhấn mạnh ý nghĩa Bài thơ "Việt Bắc" của Tố Hữu là một trong những điển hình về hiện tượng này

Ví dụ 13 : Mình về mình có nhớ ta

Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng Mình về mình có nhớ không

Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn ?

1.2 Phép lặp ngữ âm

Trên thực tế khi có hiện tượng lặp từ vựng thì đồng thời cũng có cả hiện tượng lặp ngữ âm Bởi vì từ nào cũng có hai mặt : Mặt nội dung và mặt hình thức Mặt hình thức chính là vỏ âm thanh vật chất của từ Do đó, khi lặp từ vựng thì đồng thời cũng là lặp ngữ âm hoàn toàn

1.2.1 Lặp ngữ âm hoàn toàn : là hiện tượng lặp lại toàn bộ vỏ âm thanh vật chất của từ (xem ví vụ 7, 8, 9)

1.2.2 Lặp ngữ âm bộ phận : là phương thức liên kết văn bản được dùng khá phổ biến trong Tiếng Việt, một ngôn ngữ loại hình đơn lập, có đơn vị là âm tiết mang những đặc điểm khác độc đáo

Ví dụ : Đòn gánh có mấu

Củ ấu có sừng Bánh chưng có lá

Con cá có vây Ông thầy có sách

Ta có thể hình dung hiện tượng lặp ngữ âm ở văn bản nầy như sau :

Trang 4

A

H

Tính liên kết của văn bản được thực hiện nhờ phép lặp ngữ âm theo các đường liên hệ : AB, CD, EF, GH

Trong thơ, lặp ngữ âm có thể xảy ra ở các yếu tố trên cùng một dòng hoặc

ở những dòng khác nhau

Ví dụ : Dưới cầu nước chảy trong veo

Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha

(Nguyễn Du) Lập ngữ âm như vậy, ta gọi là hiện tượng hiệp vần trong thơ Khi lặp ngữ

âm xảy ra trên một dòng thơ, xảy ra ở nhiều âm tiết thì tính liên kết sẽ mạnh hơn

và mang đậm dấu ấn phong cách cá nhân của tác giả

Ví dụ : Em ơi Ba Lan mùa tuyết tan

Đường Bạch Dương sương trắng nắng tràn

(Tố Hữu)

1.3 Phép lặp ngữ pháp

Là phép lặp lại các mô hình cấu trúc trong văn bản

Ví dụ : - Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn, suối lũ, những mây cùng mù

- Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai ?

1.3.1 Lặp hoàn toàn :

Ví dụ : 1 Khăn thương nhớ ai

2 Khăn rơi xuống đất

3 Khăn thương nhớ ai

4 Khăn vắt lên vai

(Ca dao)

1.3.2 Lặp bộ phận :

Ví dụ : Buồn trông cửa bể chiều hôm

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa

Buồn trông ngọn nước mới sa

Trang 5

Buồn trông nội cỏ dầu dầu

Chân mây mặt nước một màu xanh xanh (Truyện Kiều)

2 Phép đối

Là một phương thức liên kết văn bản thường được sử dụng trong Tiếng Việt Gọi là phép đối khi văn bản chứa hai hoặc ba câu trở lên có những cụm từ tồn tại trong thế đối lập nhau

Ví dụ : Trời sinh ông Tú Cát

Đất nứt con bọ hung Trong Tiếng Việt, các phép đối thường được dùng với tư cách là một thủ pháp tu từ Chúng ta có các loại phép đối sau :

2.1 Đối số từ

Năm thì mười họa chăng hay chở Một tháng đôi lần có cũng không

(Hồ Xuân Hương) 2.2 Đối danh từ

Kiến đậu cành cam bò quấn quýt

Ngựa về làng Bưởi chạy lanh chanh

(Câu đối) 2.3 Đối tỉnh từ

Giơ tay với thử trời cao / thấp

Xoặc cẳng đo xem đất vắn / dài

2.4 Đối động từ

Miệng quan huyện Thanh Hà hà

Đồ bà đồ Sơn Động động

(Câu đối) 2.5 Đối đồng nghĩa

Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông rợ mấy nhà

2.6 Đối trái nghĩa

Nỗi lòng biết ngỏ cùng ai Thiếp trong cánh cửa, chàng ngoài chân mây

Trang 6

3 Phép thế (Xem bài dựng đoạn)

3.1 Phép thế đại từ

3.2 Phép thế đồng nghĩa

4 Phép liên tưởng

5 Phép trật tự (phép tuyến tính)

II CÁC PHONG CÁCH VĂN BẢN : 4 loại

1 Văn bản hành chính

2 Văn bản chính luận

3 Văn bản khoa học

4 Văn bản nghệ thuật

Văn bản Chức năng Đặc trưng từ vựng Đặc trưng câu văn

Văn bản

hành chính

- Cung cấp thông tin

- Làm hồ sơ lưu trữ

- Từ đơn giản, rõ ý

- Không dùng từ địa phương

- Không dùng từ cảm thán

- Nhiều từ Hán Việt

- Câu ngắn, chuẩn

- Thường dùng câu vắng chủ ngữ

- Hay sử dụng kết cấu bị động

Văn bản

chính luận

- Tác động trí tuệ

- Hiệu, tin để hành động

- Dùng lớp từ toàn dân, nhiều từ chính trị, xã hội

- Từ gợi hình, mang sắc thái biểu cảm

- Đủ loại câu (ngắn, dài; khẳng định, phủ định, nghi vấn …)

- Câu mang tính nhịp nhàng, cân đối

Văn bản

khoa học

- Thông báo

- Trí tuệ

- Từ đơn nghĩa, dùng nhiều thuật ngữ khoa học

- Không dùng từ địa phương, từ cảm thán

- Dùng nhiều ký hiệu, sơ

đồ, biểu đồ

- Cú pháp chuẩn

- Không dùng câu đặc biệt, câu cảm thán

- Ưu tiên loại câu bị động khuyết chủ ngữ

- Dùng nhiều loại câu có

từ nối Văn bản

nghệ thuật

Tác động thẩm mỹ qua bức tranh đời sống

- Từ đa nghĩa

- Đủ các lớp từ (phổ thông, địa phương, cảm thán …)

- Sử dụng các biện pháp tu

từ

- Đủ các loại câu (ohong phú, đa dạng)

Trang 7

III XÂY DỰNG LẬP LUẬN PHỤC VỤ CHỦ ĐỀ VĂN BẢN

- Cần mạch lạc

- Lập luận chặt chẽ

Muốn mạch lạc phải logic về cách nói và câu Nêu bật lên chủ đề cần chứng minh, giải thích, được triển khai bẳng các chủ đề bộ phận

Chúng ta cần phải lập dàn ý để các định những hệ thống dàn ý gồm những chủ đề, luận điểm

Dàn ý cần phải chi tiết, lần lượt theo các ý đã lập sẵn để viết thành một bài văn Văn bản mạch lạc, rõ ràng, có cảm xúc

DÀN Ý

Bước 1 : Xây dựng ý lớn

Bước 2 : Xây dựng ý nhỏ

Bước 3 : Sắp xếp các ý theo quan hệ tương đương

IV TÓM TẮT VĂN BẢN

Muốn tóm tắt văn bản phải nắm được các kỹ thuật tóm tắt

- Đòi hỏi phải đủ ý, chính xác, nắm được các chủ đề bộ phận của đoạn đó, các chủ đề bộ phận cộng lại sẽ tạo ra 1 văn bản hoàn chỉnh

- Tiếp theo diễn đạt chủ đề bộ phận tạo thành văn bản

- Dùng các từ liên kết các câu lại với nhau để tạo thành đoạn

V BÀI TẬP THỰC HÀNH :

1 Các bài tập trong chương I

Tạo lập và tiếp nhận văn bản

+ Tạo lập văn bản

+ Tiếp nhận văn bản khoa học

+ Viết luận văn, tiểu luận khoa học

(Sách Tiếng Việt thực hành - Nguyễn Minh Thuyết (chủ biên))

2 Bài tập ứng dụng trong phần V “Tiếng Việt thực hành” - Hữu Đạt

3 Bài tập ứng dụng phần II “Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt” - Trần Ngọc Thêm

Trang 8

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Bùi Đình Toán - Lê A - Đỗ Việt Hùng - TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH Nhà xuất bản Giáo dục - 2003

2 Cao Xuân Hạo - CÂU TRONG TIẾNG VIỆT - Nhà xuất bản Giáo dục -

2003

3 Cù Đình Tú - PHONG CÁCH HỌC và ĐẶC ĐIỂM TU TỪ TIẾNG VIỆT Nhà xuất bản Giáo dục - 2002

4 Diệp Quang Ban - Hoàng Văn Thung - NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT - tập 1, tập 2 Nhà xuất bản Giáo dục - 2002

5 Đinh Trọng Lạc - PHƯƠNG TIỆN và BIỆN PHÁP TU TỪ TIẾNG VIỆT Nhà xuất bản Giáo dục - 2003

6 Đỗ Việt Hùng - SỔ TAY KIẾN THỨC GIÁO DỤC - NXB Giáo dục -

2003

7 Đỗ Hữu Châu, Bùi Minh Toán - ĐẠI CƯƠNG NGÔN NGỮ HỌC- tập 1, tập 2 Nhà xuất bản Giáo dục - 2002

8 Hữu Đạt - TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH - Nhà xuất bản Giáo dục - 1997

9 Hà Thúc Hoan - TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH - NXB TP Hồ Chí Minh -

1997

10 Lê A - Nguyễn Hải Đạm - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TIẾNG VIỆT Nhà xuất bản Giáo dục - 2001

11 Lê Trung Hoa - MẸO LUẬT CHÍNH TẢ - Nhà xuất bản Trẻ - 2003

12 Mai Ngọc Chừ, Vũ Đức Nghiệu, Hoàng Trọng Phiến - CƠ SỞ NGÔN NGỮ HỌC và TIẾNG VIỆT - Nhà xuất bản Giáo dục - 2003

13 Nguyễn Đức Dân - NGỮ DỤNG HỌC - Nhà xuất bản Giáo dục - 2001

14 Trần Ngọc Thêm - HỆ THỐNG LIÊN KẾT VĂN BẢN TIẾNG VIỆT Nhà xuất bản Giáo dục - 2002

15 Nguyễn Thị Viết Thanh - HỆ THỐNG LIÊN KẾT VĂN BẢN TIẾNG VIỆT Nhà xuất bản Giáo dục - 2002

16 Nguyễn Minh Thuyết, Nguyễn Văn Hiệp - TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia Hà Nội - 1997

Ngày đăng: 21/06/2014, 16:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w