1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề trại hè vật lý 11 duyên hải 2023

5 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Trại Hè Duyên Hải 2023
Tác giả Vũ Thị Minh Hạnh, Đàm Thị Thu Hằng
Trường học Trường Thpt Chuyên Cao Bằng
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Cao Bằng
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 178,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên xe có hai khối lập phương, khối lượng 5m và m được nối với nhau bằng một sợi dây không dãn, vắt qua một ròng rọc có khối lượng không đáng kể.. Người ta kéo ròng rọc bằng một lực ⃗F

Trang 1

TRƯỜNG THPT CHUYÊN CAO BẰNG

ĐỀ TRẠI HÈ DUYÊN HẢI 2023 – LỚP 10

Thời gian : 180 phút

Câu 1: ( Cơ chất điểm - 5 điểm)

Trên mặt bàn nằm ngang nhẵn, có một chiếc xe khối

lượng m Trên xe có hai khối lập phương, khối lượng

5m và m được nối với nhau bằng một sợi dây không

dãn, vắt qua một ròng rọc có khối lượng không đáng

kể Người ta kéo ròng rọc bằng một lực ⃗F không đổi

theo phương ngang như hình vẽ 1 Hệ số ma sát trượt

và nghỉ giữa xe và các khối là μt = μn = μ = 0,1

a) Hỏi độ lớn của lực ⃗F bằng bao nhiêu thì xe có gia tốc a = 0,2g

b) Khi ấy gia tốc của các khối và của ròng rọc bằng bao nhiêu?

Câu 2: ( Cơ học vật rắn - 4 điểm)

Một hình trụ đặc, đồng chất có bán kính R = 20cm, lăn

không trượt trên mặt phẳng ngang với vận tốc v0, rồi đến mặt

phẳng nghiêng có góc nghiêng α = 450 so với mặt phẳng

ngang (hình vẽ 2) Tính giá trị vận tốc v0max của hình trụ lăn

trên mặt phẳng ngang để nó không bị nảy lên tại A Lấy g =

10m/s2

Câu 3: (Nhiệt học - 4 điểm)

Một mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình 1 – 2 – 3 – 1

như hình vẽ: 2 – 3 là quá trình đoạn nhiệt; quá trình 1 – 2 có

đường biểu diễn đối xứng với đường biểu diễn của quá trình 2 –

3 qua đường thẳng đứng; 3 – 1 là quá trình đẳng áp Tính hiệu

suất của chu trình này theo , ,    với  là hệ số đoạn nhiệt

Câu 4: ( Tĩnh học - 4 điểm)

Một vòng tròn mảnh không dẫn điện bán kính R tích điện với mật độ điện dài  =  0 cos, với  0 là một hằng số,  là góc phương vị Hãy tìm mođun của véc tơ cường độ điện trường.

a Tại tâm O của đường tròn.

b Tại một điểm M trên trục đường tròn cách tâm O một khoảng OM = x.

Xét biểu thức thu được khi x >> R.

Câu 5: ( Phương án thực hành - 3 điểm)

Xác định vận tốc của viên đạn bắn ra từ khẩu súng lò xo

Dụng cụ:

+ Súng bắn bằng lò xo

+ thước dài có vạch chia đến cm

+ các viên đạn bi

Hãy thiết lập một phương án đo tốc độ của viên đạn bay ra từ khẩu súng lò xo.Gia tốc trọng trường coi như đã biết

5m m

m

Hình 1

A

Trang 2

Người ra đề : 1 Vũ Thị Minh Hạnh

2 Đàm Thị Thu Hằng

HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1 –

Cơ chất

điểm – 5

điểm

a) Có thể xảy ra các trường hợp sau:

- Trường hợp 1: Hai khối lập phương cùng chuyển động, khi đó, lực ma sát tác dụng lên khối 5m và m là ma sát trượt và có độ lớn lần lượt là: Fms1 = 5μmg, Fms2 = μmg

- Gọi a là gia tốc của xe ta có: Fms1 + Fms2 = ma  a= 6 μg =0,6g

 không thoả mãn yêu cầu của đề bài (loại)

- Trường hợp 2: Cả hai khối lập phương đều đứng yên đối với xe, khi đó gọi gia tốc của xe là a thì:

Khối 5m: T – Fms1 =5ma Khối m: T – Fms2 = ma Suy ra: Fms2 – Fms1=4ma (1) Với xe: Fms1 + Fms2 =ma (2)

Từ (1) và (2) ta có: Fms2 =

5

2 ma mà Fms2 ≤ μmg hay a ≤ 0,04g Vậy trường hợp này cũng không thoả mãn yêu cầu bài toán (loại)

- Vậy chỉ có thể xảy ra trường hợp 3 là khối 5m đứng yên so với

xe, khối m chuyển động trên xe Khi đó, gọi a là gia tốc của xe thì:

Với khối 5m: T – Fms1 = 5ma, T=

F

2 (3) Với xe: Fms1 + Fms2 =ma và Fms2 = μmg (4)

Từ (3) và (4) suy ra: F=2(6ma – μmg) = 2,2mg Gia tốc của vật

2: a2=

F

2−μ mg

m =g (a2>a)

Do dây không dãn nên khối m lại gần ròng rọc bao nhiêu thì khối 5m

ra xa ròng rọc bấy nhiêu

Nghĩa là: a2/rr = - a1/rr

Hay: (a2 – arr ) = - (a1 –arr)

Suy ra: a rr=a1+a2

2 =

0,2 g+g

2 =0,6 g

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 0,5

Câu 2 –

Cơ vật

rắn – 4

*) Động năng của vật trên mặt phẳng ngang :

Trang 3

2 2

d0 W

mv I

Vì lăn không trượt nên: v0 = ω0R, và

2

1 2

nên: …

Wđ0 =

2 0

3

*) Chọn gốc thế năng tại mặt ngang đi qua O’(O’ là trục hình trụ khi trụ nằm trên mặt nghiêng, nhận A là tiếp điểm)

Tại đỉnh A của mặt phẳng nghiêng:

+ Khi hình trụ đang ở trên mặt phẳng ngang, cơ năng là:

W0 =

2 0

3

4mv + mgh với h= R(1-cosα)

+ Khi hình trụ ở trên mặt phẳng nghiêng, tại điểm mà nó nhận A

là tiếp điểm thì cơ năng là: W =

2

3

*) Định luật bảo toàn cơ năng cho ta:

2 0

3

4mv +mgh =

2

3

4mv (1)

Nếu trụ không bị nảy lên thì nó còn chuyển động quay quanh A Khi

đó: Fht

2

mv R

(2) Phân tích trọng lực P thành hai thành phần: F1= Psinα và F2 = Pcosα (3)

F2 – N = Fht  N = F2 - Fht

*) Vật không nảy lên khi N0 hay Fht ≤ F2 (4)

Từ (1), (2),(3),(4) suy ra:

v

0 ≤gR

v0 max=√gR3 (7 cos α−4 )≈0,8 m/s

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 3 –

Nhiệt

học – 4

điểm

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có:

Do

p V

C

C  và C p  C V  R nên V

R C

1



Do quá trình 2  3 là quá trình đoạn nhiệt ta có: Q 23  0

23 V 3 2

p V

1



Công chất khí sinh ra trong quá trình 2  3 là:

0,5

0,5

0,5

Trang 4

  0 0  

23 23 V 3 2

p V

1

        



Do quá trình 1  2 và 2  3 đối xứng qua đường thẳng đứng nên công chất khí sinh ra trong hai quá trình bằng nhau: 0 0 

12 23

p V

1



12 V 2 1

p V

1



Nhiệt lượng khí nhận được trong quá trình 1  2 là:

0 0

12 12 23

2p V

1



Quá trình 3  là đẳng áp:1

31 V 1 3

p V

1



31 0 1 3 0 0

A  p V  V  p V   2

0,5

0,5

0,5 0,5

Câu 4 –

Tĩnh

học - 4

điểm

Điện tích dq trên nguyên tố MM' = dl là:

dq = dl =  0 cos Rd =  0 Rcosd

dE p = dE sin =

dq sin α

4 πε 0 L2 =

λ0R cos ϕdϕdϕdϕ

R L

dE p =

λ0R2cos ϕdϕdϕdϕ

4 πε 0√(x2+R2)3

Chiếu dF p lên phương Ox ta được:

dE x = dE p cos =

λ0R2cos2ϕdϕdϕdϕ

4 πε 0√(x2+R2)3

E =

0

2 π

4 ε0√(x2+R2)3

a) Tại tâm O của đường tròn thì x = 0 nên (1) thành

E =

λ0 0R

b) Tại một điểm rất xa: x >> R  x 2 + R 2 = x 2 (l+ R2

x2)  x2

E xa =

λ0R2

4 ε0x3=

λ0πR2

4 πε 0 x3=

P

4 πε 0 x3 , với p = R2

 0 là momen điện của đường tròn mang điện.

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 5 –

Phương 1 Cơ sở lý thuyết :

Trang 5

án thí

nghiệm

-3 điểm

+ Một vật được ném theo phương ngang từ độ cao h có tầm bay xa :

L = v2 h g

=> Tốc độ của vật được ném là : v = 2 h g L

2 Bố trí và tiến hành thí nghiệm :

+ Giữ súng nằm ngang trên mặt bàn sao cho nòng súng sát

mép bàn

+ Đo chiều cao h của nòng súng

+ Bắn đạn chuyển động theo phương ngang

+ Đánh dấu vị trí đạn chạm đất Đo được tầm xa L

3 Bảng số liệu :

đại

lượng

Lần đo

độ cao h (m)

tầm xa L (m)

tốc độ của đạn (m/s)

4 Đồ thị tuyến tính :

Đặt Y = L ; X = √2 h g = > Y = v.X

Hệ số góc của đồ thị  :

=> v = tan

5 Nhận xét :

Như vậy, chúng ta đo được tốc độ bay ra của viên đạn

Với giá trị trung bình : ´v= v1 +v 2 +…

n

Sai số của phép đo: ∆ v v´ =∆ L

´L +

∆ h

2 ´h

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5 HẾT

h

L

Ngày đăng: 23/11/2023, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Bảng số liệu : - Đề trại hè vật lý 11 duyên hải 2023
3. Bảng số liệu : (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w