1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nvksxdcuc (lap dadtxd cao toc qn qn) (27 10 08)

41 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lập Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Đường Cao Tốc Quảng Ngãi – Quy Nhơn
Trường học Cục Đường Bộ Việt Nam
Thể loại Nhiệm Vụ Khảo Sát, Lập Dự Án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tại hệ thống giao thôngđường bộ khu vực miền Trung, nối các tỉnh Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định – KhánhHòa chỉ có Quốc lộ 1A, việc đầu tư xây dựng Dự án đường ô tô cao tốc Quảng N

Trang 1

CỤC ĐƯỜNG BỘ VIỆT NAM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BAN QLDA ĐƯỜNG BỘ V Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đà Nẵng, ngày tháng 11 năm 2008

NHIỆM VỤ KHẢO SÁT KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ

GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TRÌNH : ĐƯỜNG ÔTÔ CAO TỐC BẮC NAM ĐOẠN QUẢNG NGÃI –

QUY NHƠN (KM 0+00 – KM153+00) ĐỊA ĐIỂM : TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ TỈNH BÌNH ĐỊNH

A TỔNG QUAN

Theo Quyết định số 162/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải đường bộ Việt Namđến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thì trong thập kỷ tới phải từng bước hìnhthành mạng đường bộ cấp cao và cao tốc để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước

và hội nhập khu vực và quốc tế Hiện tại dự án tuyến cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi đãhoàn thành bước lập dự án đầu tư

Nằm trong chiến lược phát triển GTVT và dự kiến phát triển mạng đường bộ caotốc Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn sau năm 2020, trước bối cảnh mới về sự phát triểnkinh tế xã hội trong khu vực hiện nay, đòi hỏi hệ thống giao thông đường bộ cần phảiđược đầu tư xây dựng để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và hành khách khu vực vùngkinh tế trọng điểm miền Trung và và các tỉnh Tây Nguyên Hiện tại hệ thống giao thôngđường bộ khu vực miền Trung, nối các tỉnh Đà Nẵng – Quảng Ngãi – Bình Định – KhánhHòa chỉ có Quốc lộ 1A, việc đầu tư xây dựng Dự án đường ô tô cao tốc Quảng Ngãi –Quy Nhơn (một phần của tuyến đường cao tốc Bắc Nam) nối tiếp đoạn Cao tốc Đà Nẵng– Quảng Ngãi là yêu cầu cần thiết, có ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triểnnhanh và ổn định của vùng kinh tế miền Trung và từng bước hoàn thiện đường cao tốcBắc - Nam với vai trò là trục giao thông quan trọng của cả nước theo quy hoạch đã đượcnhà nước xác định

- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổsung một số điều của nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựngcông trình;

- Nghị định số 99 /2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Quyết định số 206/2004/QĐ-TTg ngày 10/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020;

Trang 2

- Quyết định số 412/QĐ-TTg ngày 11/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt danh mục đầu tư một số dự án kết cấu hạ tầng giao thông quan trọng, thiếtyếu giai đoạn đến năm 2020;

- Quyết định số 1290/QĐ-TTg ngày 26/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việcban hành danh mục quốc gia kêu gọi đầu tư nước ngoài giai đoạn 2006 - 2010;

- Các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể pháttriển ngành GTVT đường sắt Việt Nam đến năm 2020, Quy hoạch phát triển hệ thốngsân bay toàn quốc, Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm

2010 và quy hoạch của các Bộ ngành, địa phương có liên quan đến dự án;

- Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày / / về việc giao nhiệm vụ lập Dự ánđầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc Bắc - Nam đoạn Quảng Ngãi – Quy Nhơn (BìnhĐịnh);

- Quyết định số /QĐ-CĐBVN ngày / / V/v giao nhiệm vụ Quản lý dự

án đầu tư xây dựng đường ô tô cao tốc Quảng Ngãi – Quy Nhơn (Bình Định) cho BanQLDA ĐB V trực thuộc Cục ĐBVN;

- Luật Bảo vệ Môi trường 2005;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hànhLuật Bảo vệ môi trường 2005;

- Thông tư 08/2006/TT-BTNMT ngày 09/8/2006 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường vàcam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22/11/2006 quy định việc bảo

vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược,quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BVMT

- Quyết định số 22/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 về việc bắt buộc áp dụng tiêuchuẩn Việt Nam về môi trường

2 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cơ quan phê duyệt dự án : Bộ Giao thông vận tải

Đại diện chủ đầu tư : Ban Quản lý Dự án Đường bộ 5

3 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

Tuyến nghiên cứu nối liền tiếp theo đoạn cao tốc Đà Nãng – Quảng Ngãi, bắt đầu

từ TP Quảng Ngãi đến huyện An Nhơn (giao QL19 - Tỉnh Bình Định)

4 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ HỆ THỐNG QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG

4.1 Mục tiêu của dự án

Đường cao tốc Quảng Ngãi – Quy Nhơn thuộc tuyến cao tốc Bắc Nam, là một trục

giao thông chính của quốc gia

Trang 3

Khi được triển khai xây dựng, tuyến đường sẽ đảm nhận một lượng lớn lưu lượnggiao thông Bắc Nam, ngoài ra nó còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự pháttriển kinh tế – xã hội các vùng tuyến đi qua.

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Tổng thể dự án có

-Vị trí dự án : Đi qua địa phận các tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Bình Định.

Điểm đầu dự kiến: Km 0+000 nằm trên đường TL623B hiện tại, cách trung tâm TP

Quảng Ngãi khoảng 5km về phía Tây (trùng với điểm cuối dự án đường cao tốc Đà Nẵng– Quảng Ngãi)

Điểm cuối dự kiến : Km 153+000 (nằm trên QL19 - Huyện An Nhơn, tỉnh Bình

Định)

Chiều dài tuyến dự kiến: 153 Km

4.3 Hệ thống quy trình, quy phạm áp dụng

4.3.1 Tiêu chu n kh o sát, thí nghi mẩn khảo sát, thí nghiệm ảo sát, thí nghiệm ệm

2 Quy trình đo vẽ bản đồ địa hình và đo đạc theo lưới trắc địa

bằng công nghệ GPS của Tổng cục địa chính

96 TCN 43-90

4 Quy phạm đo cao hạng I, II, III của Cục Đo đạc – Bản đồ

Nhà Nước ban hành năm 1996

5 Quy trình khảo sát và tính toán thủy văn 22 TCN 220-95

6 Quy trình đánh giá tác động môi trường khi lập dự án và

thiết kế công trình giao thông

22TCN242-98

7 Công tác trắc địa trong xây dựng-Yêu cầu chung TCXDVN 309-2004

8 Tiêu chuẩn khảo sát thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000

9 Hầm đường sắt – hầm đường ô tô – Quy phạm thi công và

ngiệm thu

TCVN4527-1988

4.3.2 Tiêu chu n thi t kẩn khảo sát, thí nghiệm ết kế ết kế

7 Công trình giao thông trong vùng có động đất - Tiêu chuẩn

8 Tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô (phần nút giao thông) 22 TCN 273-01

9 Quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn (áp dụng 22 TCN 18-79

Trang 4

cho thiết kế cống trên đường ôtô)

11 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và quảng

trường

TCXDVN 295:2001

13 Tiêu chuẩn thiết kế Hầm đường sắt – hầm đường ô tô TCVN4527-1988

5 HƯỚNG TUYẾN, QUI MÔ, CẤP HẠNG VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

5.1.Hướng tuyến và một số khối lượng chính

Điểm đầu tuyến (Km0 + 00) được chọn nối tiếp với đường cao tốc Đà Nẵng –Quảng Ngãi tại lý trình Km129+120, giao với tim đường TL623B hiện tại, cách trungtâm thị xã Quảng Ngãi khoảng 5Km về phía tây

Tuyến cắt qua đường ranh giới giữa địa phận tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Bình Địnhtại Km57+100,00

Điểm cuối tuyến (Km153+00) nằm phía tây TP Quy Nhơn, cách đường sắt BắcNam khoảng 8 Km Từ điểm này tuyến có thể đi tiếp theo hướng đường sắt Bắc Namhoặc hướng QL1A hiện tại

5.2 Hướng tuyến thiết kế

Căn cứ vào hiện trạng mạng đường sắt Bắc Nam, đường QL1A, các khu dân cư,các qui hoạch về khu công nghiệp của hai tỉnh Quảng Ngãi và Bình Định, Tư vấn dự án

đề xuất các phương án sau:

Điểm đầu dự án (Km0 + 00) nối tiếp với đường cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi tại

lý trình Km129 + 120, nằm trên đường TL623B, vị trí này cách khu công nghiệp QuảngPhú khoảng 1,14Km về bên trái, cách Ga Quảng Ngãi về bên trái khoảng 3,2Km, cáchQl1A về bên trái khoảng 6,7Km

Hướng tuyến nghiên cứu như sau: Đoạn từ đầu tuyến Km0+00 đến Km153+00,tuyến đi bên phải đường sắt Bắc Nam và cách đường sắt một đoạn từ 0,26 – 8,22 Km.Đoạn này tuyến cắt qua các đường QL, TL tại các vị trí như bảng dưới, tuyến cắt qua cácđường dân sinh, mương thuỷ lợi, sông suối: (xem phụ lục kèm theo)

5.3 Cấp đường: Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cao tốc

TCVN5729 -1997 ứng với vận tốc thiết kế 120km/h Quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật nhưsau:

5.4 Qui mô, Tiêu chuẩn kỹ thuật

5.4.1 Qui mô mặt cắt ngang

- 4 làn xe (mỗi chiều 2 làn) : 4 x 3,75 = 15,00 m

Trang 5

- Dải phân cách giữa 2 chiều xe : 3,00 m

- 2 làn dừng xe khẩn cấp (mỗi chiều 1 làn) : 2 x 3,00 = 6,00 m

- 2 dải an toàn sát 2 bên gải phân cách giữa : 2 x 0,75 = 1,5 m

Tổng cộng chiều rộng nền đường : 27,5 m

5.4.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Tuân thủ Quyết định phê duyệt hồ sơ Đề xuất dự án, các tiêu chu n k thu t c aẩn khảo sát, thí nghiệm ỹ thuật của ật của ủatuy n nh sau:ết kế ư sau:

3 Bán kính đường cong bằng nhỏ nhất

(với Isc=7%)

4 Bán kính đường cong bằng Rbmin

5.5 Các điểm khống chế chính

- Điểm giao cắt với đường ĐT623B: Nút này thuộc dự án đường cao tốc Đà

Nẵng – Quảng Ngãi

- Điểm giao cắt với đường ĐT624:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT624 tại Km4+740 và cách QL1A khoảng 4,27

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 1,27 Km

Trang 6

- Điểm giao cắt với đường ĐT628:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT628 tại Km11+50 và cách QL1A khoảng 3,8

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 1,1 Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT628A:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT628A tại Km17+200 và cách QL1A khoảng 4,6

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 2,4 Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT629A:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT629A tại Km22+450 và cách QL1A khoảng 3,7

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 0,32 Km

- Điểm giao cắt với đường QL24:

Điểm giao cắt với tuyến đường QL24 tại Km31+460 và cách QL1A khoảng 2,4

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 0,96 Km

- Điểm giao cắt với đường QL24B:

Điểm giao cắt với tuyến đường QL24B tại Km34+400 và cách QL1A khoảng 2,1

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 0,34 Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT629:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT629 tại Km80+700 và cách QL1A khoảng 2,56

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 0,55Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT630:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT630 tại Km95+180 và cách QL1A khoảng 8,0

Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 8,22 Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT634:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT634 tại Km131+100 và cách QL1A khoảng3,72Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 3,58Km, cách khu côngnghiệp Hoà Hội về phía trái 1,6Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT636:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT636 tại Km142+750 và cách QL1A khoảng4,29Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 3,69 Km

- Điểm giao cắt với đường ĐT636B:

Điểm giao cắt với tuyến đường ĐT636B tại Km151+640 và cách QL1A khoảng3,27Km về bên trái tuyến, cách đường sắt Bắc Nam khoảng 1,76 Km

- Điểm giao cắt với đường QL19:

Điểm giao cắt với tuyến đường QL19 tại Km153 và cách QL1A khoảng 8Km vềbên trái tuyến

- Đường cao tốc qua các cầu lớn:

Trang 7

* Cầu An Lão : KM86+970

* Cầu qua Sông Côn: Km146+00

- Đường cao tốc qua vị trí dự kiến làm hầm:

* Km44+500 (Chiều dài hầm dự kiến 650m)

* Km54+330 (Chiều dài hầm dự kiến 3070m)

B NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT

1 ĐIỀU TRA, THU THẬP BỔ SUNG VÀ CẬP NHẬT SỐ LIỆU PHỤC VỤ LẬP

DỰ TOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ

- Điều tra các loại chi phí sản xuất liên quan đến hoạt động GTVT ở các tỉnhQuảng Ngãi và Bình Định;

- Các quy định khấu hao phương tiện GTVT;

- Các biểu cước giá dịch vụ vận tải;

- Các loại phí: phí lưu hành, cầu đường, bảo hiểm v.v…;

- Chi phí tai nạn giao thông;

- Lạm phát và tỷ giá hối đoái của các năm trước v.v…;

- Đơn giá tại địa phương để phục vụ lập tổng dự toán;

- Điều tra nguồn nguyên vật liệu, vật tư, năng lượng phục vụ xây dựng (có vănbản thoả thuận giữa các bên)

2 ĐIỀU TRA THU THẬP SỐ LIỆU CƠ BẢN VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI, QUY HOẠCH

2.1 Các số liệu phải mua

- Mua niên giám năm 2007 của các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định, trong khu vựchấp dẫn trực tiếp để thu thập hiện trạng kinh tế xã hội giai đoạn 10 năm 1995 - 2007;

- Mua tài liệu “ Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020” và “Quyhoạch phát triển GTVT đến năm 2020” của 2 tỉnh, thành nói trên;

- Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch tổng thể GTVT của các tỉnh QuảngNgãi, Bình Định khổ A0;

- - Điều tra về hiện trạng giao thông vận tải bao gồm: Hiện trạng mạng lưới đường sông,

đường biển, đường sắt, đường bộ, hiện trạng bến xe, bến đò, nhà ga, cảng

- Thu thập (mua) số liệu lưu lượng xe tại các trạm thu phí trên QL1 (từ QuảngNgãi đến Bình Định) năm 2007;

Trang 8

- Thu thập thông tin các dự án đã và đang thực hiện trong khu vực hấp dẫn trựctiếp của dự án Thu thập tài liệu Quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp trong khuvực nghiên cứu;

- Thu thập Quy hoạch GTVT khu vực Nam Trung Bộ

3 ĐIỀU TRA, THU THẬP TÀI LIỆU LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN VÀ LÀM VIỆC VỚI CÁC NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG CÓ LIÊN QUAN

3.1 Mua và thu thập bản đồ

- Thu thập bản đồ tỷ lệ 1/25.000 hệ VN 2000;

- Thu thập các loại bản đồ về hệ thống các loại đường dây ngầm, dây nổi;

- Thu thập các loại bản đồ về hệ thống cấp nước và thoát nước

3.2 Quy hoạch

- Quy hoạch phát triển không gian và Quy hoạch GTVT các tỉnh Quảng Ngãi vàBình Định;

- Quy hoạch phát triển không gian các thị xã, thị tứ có liên quan;

- Quy hoạch các khu đô thị và công nghiệp: thu thập các quy hoạch và định hướngxây dựng do Bộ Xây dựng và các địa phương lập dọc khu vực tuyến đi qua

- Quy hoạch thủy lợi: hệ thống sông ngòi, hồ đập, đê điều, kênh mương tưới tiêu,trạm bơm về vị trí và cấp hạng

- Quy hoạch công trình ngầm, hệ thống các loại đường dây ngầm, dây nổi

- Quy hoạch hệ thống điện, cấp nước và thoát nước

3.3 Thu thập tài liệu về các dự án có liên quan

- Các đề xuất dự án đường ô tô cao tốc Bắc Nam;

- Báo cáo NCKT, TKKT dự án nâng cấp cải tạo QL.1A đoạn Đà Nẵng – QuảngNgãi – Nha Trang;

- Dự án đầu tư, TKKT dự án đường cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi;

- Dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường ngang nối với đường Hồ Chí Minh trongđịa phận nghiên cứu;

- Các dự án có liên quan khác

3.4 Làm việc với các Bộ, ngành và địa phương có liên quan

Trong quá trình lập dự án đầu tư phải làm việc với các Bộ, ngành, địa phương cótuyến đường đi qua để thống nhất về hướng tuyến, vị trí và quy mô các công trình

Thỏa thuận bằng văn bản với các tỉnh, thành, Ban quản lý các khu công nghiệp vàcác cơ quan chuyên ngành khác:

- Thống nhất hướng tuyến, loại hình nút giao, cắt ngang nền đường, cao độ thiết

kế, khẩu độ thoát nước công trình trên tuyến

- Các văn bản liên quan đến thủy lợi địa phương, nguồn cấp thoát nước cho cáckhu đô thị, khu công nghiệp

Trang 9

- Giải phóng mặt bằng, tái định cư; các địa phương có tuyến đi qua có văn bảnthỏa thuận về đền bù di dời nhà cửa, đất đai, hoa màu

- Quy hoạch các đường gom 2 bên tuyến;

- Thống nhất bãi thải vật liệu trong quá trình thi công, nguồn cung cấp vật liệu vớichính quyền địa phương nơi tuyến đường đi qua

- Điều tra, thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên và môi trường

- Làm việc với ban ngành liên quan để thu thập số liệu về lưu lượng xe tại cáctrạm thu phí đường bộ QL1A

Điều tra các đường giao thông hiện hữu có liên quan đến dự án

- Nội dung điều tra:

* Tên đường chiều dài đường, điểm đầu, điểm cuối, lý trình giao cắt với đường dựán;

* Tiêu chuẩn kỹ thuật của đường hiện tại;

* Quy hoạch cải tạo nâng cấp (nếu có)

- Số lượng các đường ngang: bao gồm các đường QL, đường trục chính, tỉnh lộ,huyện lộ và liên huyện lộ

2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT

2.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao

2.1.1 Lưới khống chế mặt bằng GPS và cao độ hạng IV

- Lưới tọa độ và độ cao hạng IV theo hệ tọa độ VN-2000

- Việc lập lưới khống chế tọa độ, độ cao hạng IV phải theo các nguyên tắc sau:

* Bám theo tuyến phương án kiến nghị

* Khi lựa chọn vị trí mốc trên thực địa phải chú ý tính hợp lý về sự phân bố và kếtcấu địa hình, về ổn định lâu dài và tầm thông hướng Vị trí các mốc phải bố trí ngoàiphạm vi chiếm dụng đất công trình ít nhất là 50m

* Cách thực hiện: Lưới tọa độ hang thực hiện theo công nghệ GPS; lưới cáo độthực hiện bằng phương pháp đo cao hình học (Áp dụng Quy phạm đo cao hạng I, II, III,

IV của Cục đo đạc bản đồ nhà nước ban hành năm 1976) Sai số kép mốc cao độ

* Khoảng cách các điểm mốc hạng IV lấy trung bình 3km

- Mốc tọa độ cao độ hạng IV được xây dựng bằng bê tông M200 với kích thướcsau đây:

+ Mặt mốc : 40cm x 40cm

Trang 10

+ Đáy mốc : 50cm x 50cm

+ Chiều cao mốc : 45cm

+ Đáy mốc : 60 x 60 x 10cm

+ Tim mốc bằng sứ

Khối lượng dự diến: 153/4+6 (để đo nối với hệ tọa độ quốc gia) = 45 mốc.

Trong đó: Đoạn Quảng Ngãi: 17 mốc.

Đoạn Bình Định: 28 mốc.

Lưới khống chế độ cao hạng IV

Lưới độ cao hạng IV thực hiện bằng phương pháp đo cao hình học (áp dụng Quyphạm xây dựng lưới địa chính Việt Nam hạng I, II, III và IV - 1988) Các mốc lưới khốngchế độ cao hạng IV đặt trùng với các mốc khống chế mặt bằng hạng IV Sai số khép

L

20

fh   mm (L tính bằng Km)

Khối lượng dự kiến:

153km + 20km đo nối với hệ Quốc gia = 173 km

* Kết quả bình sai và cao độ hạng IV hệ quốc gia bao gồm các sai số đã thực hiện

* Sơ đồ lưới khống chế tọa độ và độ cao hạng IV (tỷ lệ 1:50.000);

* Hồ sơ ghi chú điểm;

* Báo cáo thuyết minh kỹ thuật;

2.1.2 Lưới đường cấp II và độ cao kỹ thuật

1 Lưới đường chuyền cấp 2:

Trên cơ sở mốc toạ độ và cao độ hạng IV tiến hành lập lưới đường chuyền cấp 2

và độ cao kỹ thuật theo các yêu cầu:

+ Địa hình tương đối thông thoáng: tối đa 350m/1 mốc+ Địa hình khó khăn: tối thiểu 80m/1 mốc

+ Đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử Total Station, Set3C, TC600 hoặc cácmáy có độ chính xác tương đương, gương phản chiếu có chân cố định

- Trên mặt mốc ghi ký hiệu mốc theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (từ đầu tuyến đến cuốituyến) cùng với ngày tháng năm xây dựng và tên cơ quan

2 Cách thức thực hiện

- Lưới đường chuyền cấp 2 được đo bằng máy toàn đạc điện tử theo Quy phạm 96TCN 43-90 của Cục đo đạc bản đồ

Trang 11

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đường chuyền lấy 250m (Chú ý bố trícác điểm ĐC2 với khoảng cách hợp lý, tập trung tại các vị trí cầu và nút giao để tậndụng) Tất cả các điểm đường chuyền cấp 2 cũng là điểm của lưới độ cao cấp kỹ thuật.Chiều dài của ĐC được giới hạn bởi 2 mốc tọa độ hạng IV liền nhau.

- Quy cách mốc: Mốc được xây dựng bằng bê tông mác 200, tim mốc bằng sứ.Trên mặt mốc ghi ký hiệu XX - DCO1, XX – DCO2, XX – DCn (XX là số hiệu GPSđầu của mạng ĐCC2 tương ứng), tên đơn vị thực hiện, tháng năm xây dựng Kíchthước như sau :

+ Mặt mốc : 20cm x 20cm

+ Đáy mốc :30cm x 30cm

+ Chiều cao mốc : 40cm

3 Lưới độ cao kỹ thuật:

- Lưới độ cao kỹ thuật được thực hiện theo Quy phạm 96 TCN 43-90 của Cục đođạc bản đồ

- Các mốc của lưới khống chế cao độ kỹ thuật được đặt trùng với mốc đườngchuyền cấp 2

- Kh i lối lượng dự kiến ư sau:ợng dự kiếnng d ki nự kiến ết kế

Quảng Ngãi

1 Đường chuyền cấp 2 (tuyến cao tốc)

Bình Định

1 Đường chuyền cấp 2 (tuyến cao tốc)

250+1.0)=373

phần cầu, hầm và nhánh nút trùng tuyến khi tính khối lượng hạng mục đó)

Tổng cộng

- Hồ sơ giao nộp: Toàn bộ hồ sơ đo vẽ và kết quả tính toán bình sai lưới đường

chuyền cấp 2 và độ cao cấp kỹ thuật:

* Kết quả bình sai và tọa độ ĐC2 bao gồm các sai số tương ứng;

* Kết quả bình sai và cao độ ĐC2 bao gồm các sai số đã thực hiện.;

* Sơ đồ lưới đường chuyền cấp 2 (tỷ lệ 1:10.000);

* Hồ sơ ghi chú điểm;

* Báo cáo thuyết minh kỹ thuật;

Trang 12

2.2 Khảo sát địa hình

2.2.1 Công tác chuẩn bị trong phòng

- Nghiên cứu hướng tuyến tổng quát của dự án trên bản đồ;

- Vạch phương án tuyến, sơ bộ xác định các điểm khống chế theo quy hoạch vàcác dự án liên quan;

- Xác định sơ bộ các vị trí đường gom;

- Chọn vị trí dự kiến các công trình vượt sông và giao cắt với các trục đườngchính

2.2.2 Thực hiện công tác khảo sát tuyến

Trên cơ lưới ĐC 2 và đường tim tuyến vẽ trên bản đồ 1/25.000, thực hiện công táckhảo sát tuyến tại thực địa Nội dung công tác khảo sát tuyến tuân thủ theo tiêu chuẩn22TCN263-2000 cho bước nghiên cứu khả thi

Khảo sát tuyến bước thiết kế cơ sở gồm lập bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000 phạm vi

đo vẽ từ tim tuyến ra mỗi bên 100m, trắc dọc tỉ lệ ngang 1:5000, đứng 1:500 và trắcngang tuyến tỷ lệ 1:500, khoảng cách 50m/1mặt cắt ngang

* Cách thực hiện:

+ Lập bình đồ tỷ lệ 1/5.000; Trên bình đồ phải thể hiện đầy đủ địa hình địa vật chủ

yếu sau:

* Lưới khống chế mặt bằng, cao độ hạng IV và lưới ĐC 2

* Chi tiết các loại nhà cửa hiện có (để phục vụ công tác thống kê GPMB)

* Các khu vực dân cư tập trung (làng xóm, thị trấn), các khu vui chơi giải trí, cáckhu công nghiệp

* Các công trình quan trong trạm biến thế, các đường điện nổi, ngầm, đường dâythông tin, cáp quang và các công trình ngầm khác;

* Vị trí các kênh mương, đập thủy lợi, hồ chứa nước ;

* Các địa vật đặc biệt: di tích lịch sử, nghĩa trang ;

Khối lượng thực hiện:

- Các cọc đỉnh phải dùng cọc bê tông hình tam giác đều 12cm, dài 40cm

Trang 13

- Các cọc chi tiết phải đảm bảo phản ảnh chính xác địa hình dọc tuyến và hai bên

tuyến (chú trọng vào các cọc địa hình) Khoảng cách tối đa giữa các cọc chi tiết là 30m

đối với địa hình bằng phẳng và là 20m đối với địa hình đồi, núi

- Cọc chi tiết sử dụng cọc gỗ hình vuông cạnh 5cm, dài 40cm Đối với cọc trênmặt đường cũ sử dụng định sắt có mũ 15mm, dài 10cm

- Khảo sát tuyến:

Bao gồm các công tác đo cao, đo dài (vẽ mặt cắt dọc), đo vẽ mặt cắt ngang tuyến

- Định trắc dọc tuyến bằng máy toàn đạc điện tử

- Đo cao các cọc chi tiết chỉ cần đo một lượt và khép vào mốc GPS hoặc hệ lướikhống chế đo vẽ trong khu vực

- Trên cơ sở kết quả đo dài, đo cao vẽ trắc dọc tuyến tỷ lệ 1/5.000; 1/500;

- Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến tương ứng với đường mới và đường cũ theo tỷ lệ1/500 được đo vẽ tại tất cả các cọc địa hình đặc trưng (theo yêu cầu của CNLDA) Phạm

vi đo mặt cắt ngang từ tim tuyến sang mỗi bên tối thiểu 100m

- Trên cắt ngang phải thể hiện rõ địa hình, địa vật và các công trình đặc biệt nếu

có Đối với phần đường hiện hữu phải thể hiện tim đường hiện tại, hai mép nhựa, hai mép

lề đất và hai chân ta luy, chân bệ phản áp, công trình chống đỡ (nếu có) Đo các mặt cắtngang tương ứng với các vị trí có các cột điện, cột thông tin và phải thể hiện rõ các cột

- Lưới khống chế mặt bằng, độ cao hạng IV

- Địa giới hành chính phường (xã), quận (huyện), tỉnh (thành phố)…

- Số lượng nhà, công trình và phạm vi đường bao các khu dân cư hiện có (đểphục vụ công tác thống kê giải phóng mặt bằng)

- Vị trí các đường giao cắt với tuyến đường khảo sát

- Các công trình nhân tạo quan trọng như: Mương máng thuỷ lợi, đường điện caothế, v.v

- Những địa vật quan trọng như: các di tích lịch sử, đền thờ, miếu, đình chùa, cây

cổ thụ, nghĩa trang, nghĩa địa v.v…

- Đối với các loại đường hiện có cần phải ghi đầy đủ chiều rộng nền, mặt đường

và loại kết cấu áo đường

- Các công trình nổi, ngầm: các đường cấp thoát nước, điện, xăng dầu, thông tin,v.v…

Khối lượng thực hiện

- Đo vẽ trắc dọc tuyến: L=139.071 Km

+ Quảng Ngãi: 57.1Km-(1.149+2.500 phạm vi cầu)-(3720 phạm vi haihầm) = 49.731Km

Trang 14

+ Bình Định: 95.9Km-(2.260+4.300) = 89.340Km

- Đo vẽ trắc ngang tuyến mỗi bên 100m:

+ Quảng Ngãi: ((57.100-3.720)/50+1) x 100 x 2 = 213720 m+ Bình Định: (95.900/50+1) x 100 x 2 = 383800 m

2.3 Khảo sát cầu:

Công tác đo đạc được thực hiện sau khi có vị trí chính thức được CNLDA cấp trên

cơ sở bình đồ cao độ thành quả của khảo sát tuyến.

Các điều sau quy định chung cho cả cầu vượt sông và các cầu cạn

a. Lập bình đồ cầu

- Cầu lớn: bình đồ tỷ lệ 1/2.000

 Cầu lớn vượt sông, đo từ đầu cầu về mỗi phía 100m, từ tim cầu về thượng hạlưu cầu mỗi phía 200m;

 Cầu lớn trong nút sử dụng bình đồ nút giao

- Cầu trung, cầu nhỏ: bình đồ tỷ lệ 1/1.000 Đo từ đầu cầu về mỗi phía 50m, từtim cầu thượng hạ lưu cầu mỗi phía 100m

d Những lưu ý khác khi khảo sát cầu

- Bình đồ cầu thể hiện đầy đủ địa hình, địa vật, các công trình nổi, công trìnhngầm, đường dây cao hạ thế, tĩnh cao đường truyền tải điện, đường ô tô, đường mòn, ao

hồ, hệ thống thủy lợi, hệ toạ độ, hệ thống cọc mốc và cọc tim cầu

- Thu thập các tài liệu về các công trình thuỷ lợi, cầu hiện có, làm việc và thoảthuận với các cơ quan quản lý chức năng của tỉnh về quy hoạch sông, mương, thuỷ lợi

- Các số liệu khí tượng: nhiệt độ, gió, lượng mưa, độ ẩm , động đất

- Các số liệu Q, V, H

- Các yêu cầu về thuỷ lợi, tưới tiêu

Khối lượng dự kiến

Khối lượng khảo sát cầu trên tuyến thể hiện trong Bảng 1 và Bảng 2 như sau:

B ng 1 Kh i lảo sát, thí nghiệm ối lượng dự kiến ư sau:ợng dự kiếnng lư sau:ới khống chế mặt bằng và độ caoi kh ng ch m t b ng v ối lượng dự kiến ết kế ặt bằng và độ cao ằng và độ cao à độ cao độ cao cao

Trang 15

STT Lý trình Tên cầu

Chiều dài cầu

Đo cao kỹ thuật (km)

36 Km86+976.57 cầu An Lão 429 3x33+(56+90+56)+4x33

Trang 16

Bảng 2 Khối lượng khảo sát địa hình cầu

Chiều dài cầu (m) Sơ đồ cầu

Phạm vi đo vẽ

Mốc định tim vị cầu

Bình đồ Theo

ngang tuyến (m)

Theo dọc tuyến

Dưới nước (m)

Trên bờ (m)

Bình đồ dưới nước (ha)

Bình đồ trên cạn (ha) Quảng

Trang 17

18 Km38+779.70 cầu Kênh Liệt Sơn 2 15 1x15 200 15 100 2 0,3 2

19 Km40+396.35 cầu Kênh Liệt Sơn 3 15 1x15 200 15 100 2 0,3 2

20 Km42+432.10 cầu Kênh Liệt Sơn 4 15 1x15 200 15 100 2 0,3 2

22 Km43+689.37 cầu Kênh N2 15 1x15 200 15 100 2 0,3 2Bình

32 Km78+856.10 cầi Kênh Lại Giang1 18 1x18 200 18 100 2 0,36 2

34 Km79+452 Kênh Lại Giang2 18 1x18 200 18 100 2 0,36 2

35 Km84+367.46 cầu Thiết Đỉnh 33 1x33 200 33 100 2 0,66 2

36 Km86+976.57 cầu An Lão 429 3x33+(56+90+56)+4x

37 Km91+512.56 cầu Kim Sơn 198 54+90+54 400 198 200 4 7,92 8

38 Km97+748.48 cầu Cây Điều 18 1x18 200 18 100 2 0,36 2

Trang 18

61 Km149+579.15 cầu Minh Long 15 1x15 200 15 100 2 0,3 2

62 Km150+185.39 cầu Trang Long 15 1x15 200 15 100 2 0,3 2

Khối lượng đo vẽ bình đồ:

Yêu cầu: các mốc ĐC2 của nút giao và cầu phải được đo đạc thống nhất với các mốc ĐC2 của tuyến.

2.4 Các vị trí giao cắt

2.4.1 Khảo sát nút giao

2.4.1.1 Nút giao liên thông

Đối với các nút giao lập thể liên thông:

- Lập lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao cấp kỹ thuật;

- Đo bình đồ nút giao tỷ lệ 1/5000;

- Khảo sát các tuyến đường giao

Nội dung

Công tác khảo sát nút giao được tiến hành cùng với công tác khảo sát tuyến

a Lập lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao cấp kỹ thuật

Trang 19

Các vị trí giao giữa đường cao tốc Quảng Ngãi – Quy Nhơn (Bình Định) với cácđường quốc lộ và các trục đường chính khác:

- Lưới đường chuyền cấp 2: trung bình mỗi nút bố trí 8 điểm;

- Lưới độ cao cấp kỹ thuật: (1.0 km)/ nút (chỉ tính cho nhánh giao cắt với đườngcao tốc)

b Đo vẽ bình đồ nút giao lập thể tỷ lệ 1/5000

Phạm vi đo từ tim mỗi đường sang mỗi bên 500m

c Khảo sát các tuyến đường giao

- Xác định tên đường, vị trí đường ngang gặp đường cao tốc và các đường ngang(bằng toạ độ);

- Xác định góc giao, quy mô đường giao (chiều rộng nền đường, loại mặt đườnghiện tại, loại phương tiện có khả năng lưu hành);

- Rải cọc đỉnh và cọc chi tiết trên đường giao với khoảng cách tối thiểu bằng25m Đo góc (nếu có đường cong), đo dài, đo cao;

- Vẽ trắc dọc các tuyến đường giao tỷ lệ 1/5000; 1/500 trong phạm vi đo bình đồ

- Đo vẽ mặt cắt ngang các tuyến đường giao tỷ lệ 1/500 trong phạm vi đo bình đồhoặc từ tim đường giao sang mỗi bên 30m đối với các tuyến đường không đo bình đồ.Mặt cắt ngang đo tại tất cả các cọc chi tiết hoặc mỗi tuyến tối thiểu 3 mặt cắt đại diện nếukhông đo bình đồ

d Khối lượng dự kiến

Dự kiến bố trí các nút giao liên thông tại các vị trí giao với các đường quốc lộ vàtỉnh lộ

Giao với ĐT624; QL24 (Quảng Ngãi); (nút liên thông ĐT623B đã được thiết kế ở

dự án cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi)

Giao với ĐT 629; ĐT634; QL19; (Bình Định)

- Lưới đường chuyền cấp 2: 5 nút x 8 điểm = 40 điểm

o Tỉnh Quảng Ngãi: 2 nút x 8 điểm = 16 điểm

Trang 20

- Đo vẽ trắc dọc: Quảng Ngãi: 2Km

Bình Định: 3km

- Đo vẽ trắc ngang: Quảng Ngãi: (2000/50+1)*30*2

Bình Định: (3000/50+1)*30*2

Ghi chú:

- Khối lượng trên không tính cho tuyến chính

2.4.1.2 Nút giao khác mức không liên thông (1/2.000)

Đối với các vị trí giao với các tuyến đường sắt và các tuyến đường khác chỉ bố trícầu chui, cầu vượt (giao trực thông):

- Công tác khảo sát địa hình bao gồm trắc dọc trắc ngang (tương tự như với nútgiao liên thông)

2.4.1.3 Nội dung khảo sát tuyến đường giao, đường giao dân sinh:

* Xác định tên đường, vị trí đường ngang gặp đường cao tốc (bằng tọa độ);

* Xác định góc giao, quy mô đường giao; (Lập thành bảng thống kê)

2.4.1.4 Khảo sát đường điện, đường ống khác:

- Khảo sát cao độ và định vị tuyến (bằng toạ độ) các đường điện: 220KV,110KV, 10KV và 0,4KV Góc giao giữa đường dây và trực tuyến, khoảng cách từ timđến các cột, chiều cao cột, tĩnh không từ dây thấp nhất đến mặt đất thiên nhiên

- Loại cột, loại điện, loại cáp, loại đường ống, lưới điện truyền tải, điện áp

- Cơ quan quản lý

Các loại hồ sơ được tổng hợp theo biểu mẫu

Ngày đăng: 21/11/2023, 00:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w