1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giải pháp quản lý chi phí trong điều kiện biến động giá đối với gói thầu xây lắp a2 tại công trình đường cao tốc nội bài lào cai

103 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Quản Lý Chi Phí Trong Điều Kiện Biến Động Giá Đối Với Gói Thầu Xây Lắp A2 Tại Công Trình Đường Cao Tốc Nội Bài – Lào Cai
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đã đạt được Từ những mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn đã đạt được những kết quả sau: - Hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng công trình; - Hệ thống

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHẠM THANH HÀ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN

ĐỘNG GIÁ ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP A2 TẠI CÔNG

TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2017

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

ut phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Mang l ■ i tr ■ nghi ■ m m ■ i m ■ cho ng ■■ i dùng, công ngh ■ hi ■ n th ■ hi ■ ■■ ■ n online không khác gì so v ■ i b ■ n g ■ c B ■ n có th ■ phóng to, thu nh ■ tùy ý.

Luôn h ■■ ng t ■ i là website d ■ ■■ u chia s ■ và mua bán tài li ■ u hàng ■■ u Vi ■ t Nam Tác phong chuyên nghi ■ p, hoàn h ■ o, cao tính trách nhi ■ m ■ ng ng ■■ i dùng M ■ c tiêu hàng ■■ ■ a 123doc.net tr ■ thành th ■ vi ■ n tài li ■ u online l ■ n nh ■ t Vi ■ t Nam, cung c ■ p nh ■ ng tài li ■■■ c không th ■ tìm th ■ y trên th ■ ■■ ng ngo ■ i tr ■ 123doc.net

123doc cam k ■ t s ■ mang l ■ i nh ■ ng quy ■ n l ■ t nh ■ t cho ng ■■ i dùng Khi khách hàng tr ■ thành thành viên c ■ a 123doc và n ■ p ti ■ n vào tài kho ■ n c ■ a 123doc, b ■ n s ■ ■■■ c h ng nh ■ ng quy ■ n l ■ i sau n ■ p ti ■ n trên website

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.

Sau khi nh ■ n xác nh ■ n t ■ ■■ ng h ■ th ■ ng s ■ chuy ■ n sang ph ■ n thông tin xác minh tài kho ■ n email b ■ ■■ ng ký v ■ i 123doc.netLink xác th ■ c s ■ ■■■ c g ■ i v ■ ■■ a ch ■ email b ■ ■■ ng ky, b ■ n vui lòng ■■ ng nh ■ p email c ■ a mình và click vào link 123doc ■ ã g ■ i

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

Th ■ a thu ■ n s ■ ng 1 CH ■ P NH ■ N CÁC ■ I ■ U KHO ■ N TH ■ A THU ■ N Chào m ■ ng b ■■■ ■ i 123doc.net! Chúng tôi cung c ■ p D ■ ch V ■ (nh ■ ■■■ c mô t ■■■ i ây) cho b ■ n, tùy thu ■ c vào các “ ■ i ■ u Kho ■ n Th ■ a Thu ■ n v ■ ng D ■ ch V ■ ” sau ■ ây (sau ■ ây ■■■ c g ■ t T ■ ng th ■ i ■ m, chúng tôi có th ■ p nh ■ KTTSDDV theo quy ■ t

Xu ■ t phát t ■ ý t ng t ■ o c ■ ng ng ki ■ m ti ■ n online b ■ ng tài li ■ u hi ■ u qu ■ nh ■ t, uy tín cao nh ■ t Mong mu ■ n mang l ■ i cho c ■ ng ng xã h ■ i m ■ t ngu ■ n tài nguyên tri th ■ c quý báu, phong phú, ■ a d ■ ng, giàu giá tr ■ ■■ ng th ■ i mong mu ■ n t ■ i ■ u ki ■ n cho cho các users có thêm thu nh ■ p Chính vì v ■ y 123doc.net ra ■■ ■ m ■ áp ■ ng nhu c ■ u chia s ■ tài li ■ u ch ■■■ ng và ki ■ m ti ■ n online.

Sau h ■ n m ■ t n ■ m ra ■■ i, 123doc ■ ã t ■ ng b ■■ c kh ■ ng nh v ■ trí c ■ a mình trong l ■ nh v ■ c tài li ■ u và kinh doanh online Tính ■■ n th ■ i ■ m tháng 5/2014; 123doc v ■■ ■ c 100.000 l ■■ t truy c ■ p m ■ i ngày, s ■ u 2.000.000 thành viên ■■ ng ký, l ■ t vào top 200 các website ph ■ bi ■ n nh ■ i Vi ■ t Nam, t ■ tìm ki ■ m thu ■ c top 3 Google Nh ■■■■ c danh hi ■ u do c ■ ng ng bình ch ■ n là website ki ■ m ti ■ n online hi ■ u qu ■ và uy tín nh ■

Nhi ■ u event thú v ■ , event ki ■ m ti ■ n thi ■ t th ■ c 123doc luôn luôn t ■ o c ■ i gia t ■ ng thu nh ■ p online cho t ■ t c ■ các thành viên c ■ a website.

123doc s ■ u m ■ t kho th ■ vi ■ n kh ■ ng l ■ i h ■ n 2.000.000 tài li ■ t c ■ nh v ■ c: tài chính tín d ■ ng, công ngh ■ thông tin, ngo ■ i ng ■ , Khách hàng có th ■ dàng tra c ■ u tài li ■ u m ■ t cách chính xác, nhanh chóng.

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

PHẠM THANH HÀ

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN

ĐỘNG GIÁ ĐỐI VỚI GÓI THẦU XÂY LẮP A2 TẠI CÔNG

TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý xây dựng

Mã số: 60.58.03.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS LÊ VĂN HÙNG

HÀ NỘI, NĂM 2017

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 3

i

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả Các kết quả

nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một

nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã

được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Phạm Thanh Hà

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 4

ii

Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Trường Đại học Thủy Lợi,

Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng đã tận tình giảng dạy và

giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu Xin trân trọng cám ơn PGS.TS

Lê Văn Hùng đã hướng dẫn tận tình để tác giả hoàn thành luận văn

Do trình độ, kinh nghiệm, năng lực cũng như thời gian còn hạn chế nên luận văn khó

tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp để hoàn thiện

hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2017

Tác giả

Phạm Thanh Hà

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CÁM ƠN ii

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 1

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 2

6 Kết quả đã đạt được 3

7 Nội dung luận văn 3

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM 4

1.1KHÁI QUÁT CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM 4

1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải 4

1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam hiện nay 5

1.1.3 Nguồn vốn đầu tư và hình thức huy động vốn 7

1.1.4 Khái quát chung đường cao tốc 9

1.2TỔNG QUAN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC 11

1.2.1Quản lý chi phí tại một số công trình đường cao tốc Việt Nam 11

1.2.2Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí xây dựng công trình đường cao tốc 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 16

2.1CƠ SỞ PHÁP LÝ TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 16

2.1.1Hệ thống văn bản pháp luật 16

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 6

iv

2.1.2Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng 17

2.1.3Các loại hợp đồng xây dựng 18

2.1.4 Hệ thống định mức xây dựng 21

2.2CƠ SỞ THỰC TIỄN TRONG QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG 23

2.2.1Nội dung chi phí xây dựng 23

2.2.2 Quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công công trình 24

2.2.3Phương pháp xác định thành phần chi phí xây dựng 26

2.2.4Nguyên tắc quản lý chi phí xây dựng 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30

CHƯƠNG 3THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ GIAI ĐOẠN THI CÔNG ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI, GÓI THẦU A2 31

3.1TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC NỘI BÀI – LÀO CAI, GÓI THẦU A2 31

3.1.1Giới thiệu công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai 31

3.1.2Thông tin nhà thầu thi công công trình 32

3.1.3 Thông tin gói thầu A2 34

3.2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CỦA NHÀ THẦU TẠI CÔNG TRÌNH NỘI BÀI – LÀO CAI GÓI THẦU A2 35

3.2.1Tổng quan cách thức quản lý chi phí của nhà thầu giai đoạn thi công 35

3.2.2Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí giai đoạn thi công công trình 62

3.3CƠ SỞ VÀ NGUYÊN TẮC ĐỂ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 66

3.3.1Cơ sở đề xuất 66

3.3.2Nguyên tắc đề xuất 66

3.4ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ CHO NHÀ THẦU THI CÔNG 67

3.4.1Giải pháp về cách thức tổ chức bộ máy 67

3.4.2Giải pháp về công tác lập kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị 68

3.4.3Giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi công 68

3.4.4Giải pháp đổi mới công nghệ thi công 70

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 7

v

3.4.5Giải pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thi công nhằm rút ngắn thời

gian thi công công trình 71

3.4.6Giải pháp quản lý về giá 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

PHỤ LỤC 79

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 8

vi

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức nhà thầu Posco E&C 32

Hình 3.2 Vị trí công trình 34

Hình 3.3 Biểu đồ cột thể hiện khối lượng công việc đã hoàn thành 44

Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện tích lũy khối lượng công việc thực hiện được 44

Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện khối lượng hạng mục phát quang, dọn dẹp hiện trường 45

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện khối lượng hạng mục thi công đắp nền đường 45

Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện khối lượng hạng mục thi công kết cấu 46

Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện tích lũy tiến độ thanh toán 46

Hình 3.9 Kế hoạch huy động thiết bị cho công tác đắp nền 50

Hình 3.10 Kế hoạch huy động thiết bị cho công tác kết cấu 51

Hình 3.11 Kế hoạch huy động thiết bị công tác lớp móng dưới cấp phối 52

Hình 3.12 Kế hoạch huy động thiết bị công tác lớp móng trên cấp phối 53

Hình 3.13 Kế hoạch huy động thiết bị công tác bê tông nhựa đệm 10cm 54

Hình 3.14 Kế hoạch huy động thiết bị công tác bê tông nhựa mịn 5cm 55

Hình 3.15 Kế hoạch chuẩn bị vật liệu 56

Hình 3.16 Kế hoạch giải ngân 57

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 9

vii

Bảng 3.1 Giá trị hợp đồng gói thầu A2 35

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp khối lượng hoàn thành 43

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 10

GTVT Giao thông vận tải

NB – LC Nội Bài Lào Cai

QLXD&CL CTGT Quản lý xây dựng và chất lượng công trình giao thông vận tải

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TVGS Tư vấn giám sát

Vec Tổng công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc Việt Nam

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 11

1

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, ngành xây dựng ở nước ta không ngừng phát triển và hoàn thiện

Trong đó, giai đoạn thi công công trình là giai đoạn dài nhất, chịu nhiều tác động của

các nhân tố: vật liệu, trình độ nhân lực, máy và thiết bị thi công, sự biến động giá theo

thời gian… Các nguyên nhân này một phần gây khó khăn cho nhà thầu thi công công

trình Bên cạnh đó, các nhân tố này còn ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành công trình

Để làm giảm giá thành công trình, nâng cao hiệu quả kinh tế cho nhà thầu thi công

công trình, nhà thầu cần phải có những giải pháp quản lý chi phí tốt hơn nữa trong quá

trình thi công, nhất là trong điều kiện biến động giá như hiện nay

Công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai có chiều dài 264 km đi qua 5 tỉnh và

thành phố là: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Yên Bái và Lào Cai Đây là tuyến đường

quan trọng nằm trong hành lang giao thông Hải Phòng – Côn Minh thuộc chương trình

hợp tác của 6 nước thuộc Tiểu vùng Mê Kông mở rộng: Việt Nam, Lào, Campuchia,

Thai Lan, Myanmar và Trung Quốc Dự án này góp phần vào sự thành công của chính

phủ 2 nước Việt Nam và Trung Quốc trong xây dựng và phát triển của 2 hành lang và

chìa khóa vành đai kinh tế bao gồm Côn Minh – Lào Cai – Hải Phòng, Nam Ninh –

Lạng Sơn – Hà Nội và vành đai Vịnh Bắc Bộ Với những lý do cấp bách trên thì việc

đầu tư xây dựng đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai là hết sức cần thiết

Gói thầu A2 có điểm đầu tại Km26+700 thuộc huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc và

điểm cuối tại Km48+820 thuộc huyện Sông Lô, tỉnh Phú Thọ

Với những lý do trên, tác giả nhận thấy tính cấp thiết cần phải nghiên cứu đề tài: “ Giải

pháp quản lý chi phí trong điều kiện biến động giá đối với gói thầu xây lắp A2 tại công

trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai”

2 Mục đích của đề tài

Dựa vào cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng kết hợp thực trạng

công tác quản lý chi phí của nhà thầu xây dựng trong giai đoạn thi công công trình, từ

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 12

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn sử dụng cách tiếp cận cơ sở lý luận

về khoa học quản lý chi phí trong xây dựng kết hợp với những quy định hiện hành về

quản lý chi phí xây dựng của hệ thống văn bản pháp luật hiện nay

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên

cứu của đề tài đó là:

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công

xây dựng công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tiến hành nghiên cứu những khoản chi phí phát sinh trong giai đoạn thi công

của nhà thầu tại công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

5.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 13

3

Luận văn góp phần hệ thống cơ sở lý luận cơ bản về chi phí, quản lý chi phí trong giai

đoạn thi công công trình

5.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Dựa vào kết quả phân tích thực trạng và những đề xuất giải pháp quản lý chi phí trong

giai đoạn thi công công trình sẽ là những gợi ý thiết thực có thể vận dụng vào công tác

quản lý chi phí tại những công trình đường cao tốc tương tự mà nhà thầu sẽ tham gia

trong thời gian tới

6 Kết quả đã đạt được

Từ những mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn đã đạt được những kết quả sau:

- Hệ thống cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng công trình;

- Hệ thống công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công công trình;

- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí trong giai đoạn thi công của nhà thầu tại

công trình đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm quản chi phí trong giai đoạn thi công

7 Nội dung luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, luận văn được cấu trúc gồm 3 chương với nội

dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về quản lý chi phí xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam

Chương 2: Cơ sở pháp lý và thực tiễn về quản lý chi phí xây dựng

Chương 3: Thực trạng quản lý chi phí và một số giải pháp quản lý chi phí giai đoạn thi

công đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai, gói thầu A2

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 14

4

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG

TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC VIỆT NAM

1.1.1 Sự cần thiết đầu tư xây dựng phát triển hệ thống giao thông vận tải

Ngày nay, thế giới biết đến công cuộc đổi mới ở Việt Nam như một bằng chứng về sự

thành công chuyển đổi kinh tế trong lịch sử đương đại Tuy vẫn là một nước nghèo,

nhưng qua 20 năm tiến hành công cuộc đổi mới, Việt Nam đã đạt được những thành

tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử Kinh tế tăng trưởng khá nhanh; sự nghiệp công nghiệp

hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế đang đẩy mạnh Đời sống nhân dân được cải thiện

rõ rệt Hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết dân tộc được củng cố và tăng cường

Chính trị - xã hội ổn định Quốc phòng an ninh được giữ vững Vị thế Việt Nam trên

trường quốc tế không ngừng nâng cao Sức mạnh tổng hợp của quốc gia đã tăng lên rất

nhiều, tạo ra thế và lực mới cho đất nước tiếp tục đi lên với triển vọng tốt đẹp

Ngành giao thông vận tải luôn được Nhà nước chú trọng đầu tư phát triển bởi đây vừa

là điều kiện, vừa là nội dung cơ bản trong sự nghiệp phát triển công nghiệp hóa – hiện

đại hóa đất nước Ngành GTVT thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh và là cầu nối

giúp cho các ngành kinh tế phát triển và ngược lại

Nếu không có một hệ thống đường giao thông đầy đủ, đảm bảo tiêu chuẩn thì các

phương tiện vận tải như các loại xe ô tô, tàu hỏa… sẽ không thể hoạt động tốt được,

không đảm bảo an toàn, nhanh chóng khi vận chuyển hành khách và hàng hóa Vì vậy,

quy mô và chất lượng của các công trình giao thông là điều kiện tiên quyết ảnh hưởng

đến chất lượng hoạt động vận tải nói riêng và ảnh hưởng đến sự phát triển của nền sản

xuất kinh tế - xã hội nói chung Một xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vận tải

ngày càng tăng đòi hỏi cơ sở hạ tầng giao thông phải được đầu tư thích đáng cả về

lượng lẫn về chất

Việc đầu tư xây dựng mạng lưới giao thông vững mạnh là cơ sở nền tảng đảm bảo sự

phát triển bền vững cho cả một hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của một quốc

gia Nếu chỉ quan tâm đầu tư cho các lĩnh vực năng lượng, viễn thông, hoặc các cơ sở

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 15

5

hạ tầng xã hội mà không quan tâm đến xây dựng mạng lưới giao thông bền vững thì sẽ

không có sự kết nối hữu cơ giữa các ngành, các lĩnh vực kinh tế - xã hội Bên cạnh đó,

đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nhằm đảm bảo cho ngành giao thông vận tải

phát triển nhanh chóng Nhờ đó thúc đẩy quá trình phát triển sản xuất hàng hóa và lưu

thông hàng hóa giữa các vùng trong cả nước; khai thác sử dụng hợp lý mọi tiềm năng

của đất nước nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu; cho phép mở

rộng giao lưu kinh tế văn hóa và nâng cao tính đồng đều về đầu tư giữa các vùng trong

cả nước Việc đầu tư phát triển hệ thống GTVT là phù hợp với xu thế tất yếu của một

xã hội đang phát triển với tốc độ đô thị hóa cao

1.1.2 Tình hình đầu tư xây dựng công trình đường cao tốc Việt Nam hiện nay

Căn cứ quyết định số 326/QĐ-TTg ký ngày 01 tháng 3 năm 2016, theo quyết định này

chúng ta thấy được quan điểm và mục tiêu phát triển hệ thống đường cao tốc ở Việt

Nam như thế nào [1]

- Về quan điểm

+ Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia phù hợp với định hướng phát triển kinh

tế - xã hội, chiến lược, quy hoạch phát triển giao thông vận tải quốc gia đáp ứng yêu

cầu phát triển lâu dài của đất nước

+ Mạng đường bộ cao tốc bao gồm các trục chính có lưu lượng xe cao, liên kết với hệ

thống đường bộ, kết cấu hạ tầng của các phương thức vận tải khác nhằm khai thác

đồng bộ, chủ động và hiệu quả các dịch vụ vận tải trong phát triển kinh tế Đồng thời

có tính kết nối với hệ thống đường bộ cao tốc của các nước trong khu vực để chủ động

hợp tác, hội nhập khu vực và quốc tế

+ Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, vật liệu mới vào lĩnh

vực tư vấn, xây dựng, quản lý, khai thác với mục tiêu hạn chế ô nhiễm môi trường và

tiết kiệm năng lượng

+ Huy động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước để đầu tư phát triển mạng lưới

đường bộ cao tốc dưới nhiều hình thức

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 16

6

+ Quy hoạch mạng đường bộ cao tốc quốc gia làm cơ sở để xác định nguồn vốn đầu

tư, quỹ đất và tiến trình thực hiện các dự án đường bộ cao tốc từ nay đến năm 2020,

năm 2030 và những năm tiếp theo

- Về mục tiêu

+ Nhanh chóng hình thành mạng đường bộ cao tốc quốc gia, bảo đảm kết nối các trung

tâm kinh tế trọng điểm, các cửa khẩu chính, các đầu mối giao thông quan trọng có nhu

cầu vận tải lớn, tốc độ cao Trong đó, tập trung xây dựng tuyến đường bộ cao tốc Bắc

Nam, ưu tiên các tuyến đường cao tốc nối các thành phố lớn (Hà Nội, Hồ Chí Minh,

Đà Nẵng), các tuyến ra các cảng biển lớn

+ Tạo khả năng liên kết cao với các phương thức vận tải hiện đại khác và hội nhập khu

vực và quốc tế

+ Đường bộ cao tốc được thiết lập tách biệt nhưng phải đảm bảo liên kết được với

mạng đường bộ hiện có, bảo đảm môi trường và cảnh quan

+ Góp phần giải quyết ách tắc giao thông, trước hết tại các thành phố lớn như Hà Nội

và Hồ Chí Minh

+ Các tuyến đường cao tốc trong quy hoạch được hoạch định với quy mô hoàn chỉnh,

tuy nhiên trong quá trình thực hiện có thể phân kỳ xây dựng để phù hợp với lưu lượng

xe và khả năng huy động nguồn vốn, nhưng phải tiến hành quản lý quỹ đất để hạn chế

chi phí giải phóng mặt bằng sau này

Trên cơ sở dự báo nhu cầu vận tải, định hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm

2030 của đất nước; định hướng phát triển kinh tế của 4 vùng kinh tế trọng điểm; chiến

lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, quy

hoạch xác lập mạng đường bộ cao tốc Việt Nam gồm 21 tuyến với tổng chiều dài

6.411 km gồm:

1 Tuyến cao tốc Bắc-Nam

2 Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Bắc

3 Hệ thống đường cao tốc khu vực miền Trung và Tây Nguyên

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 17

7

4 Hệ thống đường cao tốc khu vực phía Nam

Theo báo cáo tiến độ thực hiện các dự án đường cao tốc của Vụ Kế hoạch Đầu tư

thuộc Bộ Giao thông vận tải, tính đến nay chúng ta đã hoàn thành, đưa vào khai thác

746 km đường cao tốc gồm 12 tuyến, tập trung ở phía Bắc: Đại lộ Thăng Long

(30km); Liên Khương – Đà Lạt (19km); Pháp Vân – Cầu Giẽ (30km); Cầu Giẽ - Ninh

Bình (50km); đường vành đai 3 Hà Nội đoạn Phù Đổng – Mai Dịch (28km); Hà Nội –

Lào Cai (264km); Hà Nội – Thái Nguyên (62km); Hà Nội – Hải Phòng (105km); Hà

Nội – Bắc Giang (46km); Thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương (40km), Thành phố

Hồ Chí Minh – Long Thành – Dầu Giây (51km) và tuyến Nội Bài – Nhật Tân (21km)

Tổng kinh phí đầu tư 12 đoạn này là 173.422 tỷ đồng Các dự án đang thi công có tổng

chiều dài 525 km gồm 9 tuyến: La Sơn – Túy Loan (66km); Đà Nẵng – Quảng Ngãi

(127km); Bến Lức – Long Thành (57.8km); Hòa Lạc – Hòa Bình (26km); Thái

Nguyên – Bắc Kạn (40km); Trung Lương – Mỹ Thuận (51km); Bắc Giang – Lạng Sơn

(64km); Hạ Long – Vân Đồn (59km); Hải Phòng – Quảng Ninh (25km) Tổng kinh phí

đầu tư các đoạn cao tốc này là 133.492 tỷ đồng

1.1.3 Nguồn vốn đầu tư và hình thức huy động vốn

1.1.3.1 Nguồn vốn

Nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội được hình thành từ 5 nguồn đó là: vốn ngân

sách Nhà nước (gồm cả vốn ODA và vốn viện trợ), vốn tín dụng đầu tư, vốn do các

doanh nghiệp nhà nước đầu tư, vốn đầu tư trong dân cư và tư nhân và cuối cùng là vốn

đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI)

- Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước (bao gồm cả ODA, vốn viện trợ, tài trợ của quốc

tế cho Chính phủ Việt Nam) chủ yếu được đầu tư trực tiếp cho kết cấu hạ tầng ở cả

nông thôn và đô thị Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước đóng vai trò hết sức

quan trọng, tạo dựng nền tảng và điều kiện ban đầu để thu hút các nguồn vốn khác tập

trung cho đầu tư phát triển

- Vốn tín dụng Nhà nước được sử dụng để tài trợ toàn bộ hoặc tài trợ một phần cho các

công trình kinh tế quan trọng, có hiệu quả và khả năng thu hồi vốn lớn Trong xây

dựng giao thông, các nhà thầu khi tham gia thực hiện các dự án BOT có thể được vay

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 18

8

loại vốn này hoặc các khu vực có nhiều tiềm năng phát triển về tài nguyên thiên nhiên

nhưng chưa có điều kiện khai thác cũng là đối tượng được cho vay

- Vốn của doanh nghiệp Nhà nước là từ vốn khấu hao cơ bản của các doanh nghiệp,

trích lợi nhuận sau thuế cho đầu tư phát triển và một phần tự vay từ các tổ chức tín

dụng… và hoạt động đầu tư chủ yếu là nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh, đổi mới kỹ

thuật, công nghệ hoặc hợp tác liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế khác

trong và ngoài nước

- Vốn đầu tư dân cư và tư nhân ngày một tăng, tạo dựng được nguồn vốn lớn trong

nhân dân, kể cả ở thành thị và nông thôn Tuy nhiên, nguồn vốn này rất hạn chế trong

việc đầu tư vào hạ tầng giao thông

- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) hầu như chỉ đầu tư vào những lĩnh vực đem

lại lợi nhuận cao và nhanh chóng thu hồi vốn, đầu tư vào xây dựng cơ sở hạ tầng trong

các khu công nghiệp… nhưng không chú trọng đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng GTVT

Trong lĩnh vực GTVT các nguồn vốn trên đều được tăng cường huy động cho đầu tư

phát triển trong những năm vừa qua và sẽ phát triển trong thời gian tới

1.1.3.2 Những hình thức huy động vốn cho đầu tư phát triển ngành GTVT

- Phát hành trái phiếu: Đây là một hình thức vay nợ trong đó thể hiện cam kết của

người phát hành sẽ thanh toán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương

lai với một mức lãi nhất định cho chủ sở hữu nó Các chủ thể phát hành trái phiếu có

thể là Chính phủ, chính quyền địa phương hay các công ty Trái phiếu chính phủ phát

hành nhằm mục tiêu cân bằng ngân sách, thực hiện các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng

và được đảm bảo bằng ngân sách quốc gia Trái phiếu của chính quyền địa phương

phát hành để tài trợ cho các dự án xây dựng của địa phương Các công ty phát hành

trái phiếu nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển

- Đổi đất lấy công trình: là một chính sách, biện pháp tạo vốn để xây dựng phát triển

hạ tầng giao thông… Trong xây dựng hệ thống đường giao thông, ở những nơi có

tuyến đường chạy qua, giá trị của đất đai hai bên đường sẽ tăng lên Vì vậy, khi xây

dựng tuyến đường, ở điều kiện cho phép nên giải phóng mặt bằng rộng ra hai bên từ

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 19

9

50 - 100 mét để sau khi hoàn thành công trình sẽ chuyển nhượng đất đai hai bên đường

để bù vào tiền giải phóng mặt bằng và tiền đầu tư xây dựng tuyến đường

- Huy động vốn đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) : Đây là hình thức đã và

đang được triển khai với nhiều dự án trong ngành GTVT Để giảm chi phí từ ngân

sách, nhiều quốc gia đã tìm kiếm hình thức đầu tư mới hướng và sử dụng nguồn vốn,

nhân lực của khu vực dân doanh ở trong và ngoài nước, dựa trên nguyên tắc thu phí

hoàn vốn, tiêu biểu là các hình thức: BOT (xây dựng, vận hành, chuyển giao), BTO

(xây dựng, chuyển giao, vận hành) Đây cũng là xu hướng để phát triển kết cấu hạ

tầng, đặc biệt là các nước đang phát triển

1.1.4 Khái quát chung đường cao tốc

1.1.4.1 Khái niệm đường cao tốc

Theo TCVN 5729:2012 (thay thế TCVN 5729:1997) đường cao tốc là đường dành cho

xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiểu riêng biệt; không giao

nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục

vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra,

1.1.4.2 Đặc điểm thiết kế đường cao tốc

Thiết kế đường cao tốc ở Việt Nam có sự khác biệt so với các nước trên thế giới ở một

số đặc điểm sau:

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 20

10

- Thông thường hệ thống đường bộ cao tốc phải là một hệ thống công trình giao thông

riêng biệt để chồng lên hệ thống đường bộ hiện có Hai hệ thống này liên hệ với nhau

bằng các nút giao tách dòng, nhập dòng sao cho liên kết với hệ thống đường bộ thành

một chuỗi liên hoàn thỏa mãn được chức năng cơ động cao (đòi hỏi phải đạt được tốc

độ xe chạy cao, các đường cấp cao có lưu lượng xe chạy lớn, chiều dài đường lớn và

mật độ xe chạy ở trạng thái tự do) Đồng thời phải có chức năng tiếp cận cao (tức là

phải thuận lợi về tiếp cận với các điểm đi–đến) Cả hai chức năng về điều kiện cơ động

và tiếp cận của hệ thống giao thông của Việt Nam đang trong quá trình hình thành và

xây dựng Do cả hai hệ thống nêu trên chưa hình thành rõ nét nên vừa xây dựng đường

cao tốc vừa xây dựng hệ thống đường đấu nối, đường gom đã phát huy tác dụng của

đường cao tốc làm cho giá thành xây dựng cao hơn so với suất đầu tư xây dựng đường

bộ cao tốc trên thế giới

- Mật độ dân số Việt Nam thuộc những nước cao trên thế giới, sự phân bố lại tập trung

ở vùng đồng bằng, mặt khác việc quy hoạch phát triển các vùng kinh tế đã có nhưng

chưa rõ nét cũng là một khó khăn cho việc xây dựng và phải xây dựng nhiều nút giao

trực thông (hầm chui, cầu vượt) và các công trình có liên quan nhằm hạn chế chia cắt

cộng đồng và sinh hoạt của dân cư khi bị các tuyến đường cao tốc chia cắt

1.1.4.3 Đặc điểm trong quá trình thi công đường cao tốc

Công trình đường cao tốc trải dài, do đó chịu ảnh hưởng hoàn toàn của điều kiện thời

tiết, đặc điểm này làm cho công tác thi công gặp rất nhiều khó khăn trong việc đảm

bảo tiến độ thi công, đảm bảo chất lượng cũng như việc quản lý chi phí trong giai đoạn

thi công Ngoài ra, đường cao tốc còn có một số đặc điểm sau:

- Bề rộng mặt cắt ngang lớn nên khối lượng thi công lớn, thi công trên một diện rộng

khó đảm bảo chất lượng đồng đều theo phương ngang và phương dọc

- Khối lượng thi công lớn nên thời gian thi công thường kéo dài, chịu nhiều ảnh hưởng

của thời tiết theo mùa khiến cho một số bộ phận, một số hạng mục bị tác động thiên

nhiên phá hoại

- Công tác giải phóng mặt bằng thường khó khăn, công địa thi công trên tuyến nhiều

đoạn thất thường nên phải triển khai thi công thành nhiều đoạn nhỏ khác nhau

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 21

11

- Các chỉ tiêu, yêu cầu về thiết kế và thi công: kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ

chặt đầm nén, chất lượng vật liệu,… đều yêu cầu cao để đảm bảo tuổi thọ lâu dài của

đường cao tốc

- Sự sai khác về điều kiện địa hình, địa chất, địa chất thủy văn… trong quá trình triển

khai dự án do yếu tố chiều ngang và chiều dọc công trình khá lớn

- Đặc điểm canh tác nông nghiệp và quy hoạch dân cư sống tập trung đông nên phải

thiết kế và thi bổ sung một số công trình như: cầu vượt, cống chui dân sinh, đường

gom…

- Thời gian thi công thường dài dẫn đến tăng một số chi phí hoặc phát sinh chi phí:

trượt giá, biến động giá, chi phí duy trì bộ máy hoạt động, chi phí sửa chữa các hạng

mục bị phá hủy do điều kiện thời tiết…

TRÌNH ĐƯỜNG CAO TỐC

1.2.1 Quản lý chi phí tại một số công trình đường cao tốc Việt Nam

1.2.1.1 Công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình

Công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình do phương án thiết kế ban đầu không

ổn khiến dự án bị kéo dài từ quý 1-1999 đến tháng 5-2005 mới được phê duyệt Đây là

nguyên nhân chính làm công trình đội giá từ 3.734 tỷ đồng lên 8.974 tỷ đồng cho

50km đường Trong đó chi phí xây lắp tăng 71% (bao gồm các khoản tăng do thay đổi

khối lượng công trình 63,46%; thay đổi giá vật tư, vật liệu tăng 20,88%; thay đổi về

thể chế chính sách 15,66%), dự phòng phí tăng 18%, chi phí giải phóng mặt bằng tăng

5%

1.2.1.2 Công trình đường cao tốc Bến Lức – Long Thành

Cao tốc Bến Lức – Long Thành được thiết kế và giám sát bởi tư vấn Katahira &

Engineers International (Nhật Bản), Nippon Engineering Consultants Co., Ltd Oriental

Consultants Co., Ltd (Nhật Bản) và Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT (Tedi – Việt

Nam); Nhà thầu thi công là các đơn vị của Nhật Bản, Hàn Quốc và một số nhà thầu

Việt Nam trong liên danh Dự án được đấu thầu quốc tế rộng rãi Công trình đi qua

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 22

12

vùng địa chất, thủy văn vô cùng phức tạp với nhiều sông ngòi, vùng sình lầy Dù công

trình chỉ dài khoảng 57 km nhưng phải xây dựng hơn 25 km cầu và cầu cạn Riêng từ

Km21+744 –Km32+450 dài khoảng 10,7 km phải xây dựng 3 cầu lớn gồm: cầu sông

Chà và cầu cạn dài 4,7 km, hai cầu lớn có kết cấu dây văng là cầu Bình Khánh bắc qua

sông Soài Rạp dài 2,8 km và cầu Phước Khánh qua sông Lòng Tàu dài 3,2 km Cả hai

cầu dây văng có tĩnh không thông thuyền cao 55 m với kết cấu móng vòng vây cọc

ván thép dài 45-64 m và sử dụng 30% vật liệu có nguồn gốc từ Nhật Bản theo điều

kiện khoản vay ODA ưu đãi đặc biệt của dự án Sau khi Bộ GTVT giao Cục

QLXD&CL CTGT rà soát, điều chỉnh quy mô mặt cắt ngang (giảm chiều rộng làn xe,

làn dừng khẩn cấp…), điều chỉnh vận tốc thiết kế từ 120km/h xuống 100km/h với kinh

phí ước tính giảm khoảng 2.789 tỷ đồng Đặc biệt, Bộ GTVT đã yêu cầu chủ đầu tư và

các đơn vị liên quan rà soát, điều chỉnh chiều dài nhịp dây văng cầu Bình Khánh từ

460m thành 375m, cầu Phước Khánh từ 375m thành 300m đồng thời chuyển kết cấu

dầm cầu Bình Khánh từ dầm thép thành dầm bên tông cốt thép dự ứng lực, điều chỉnh

thiết kế mặt đường… với kinh phí giảm khoảng 7.000 tỷ đồng Ngoài việc Chủ đầu tư

giảm được vốn đầu tư xây dựng công trình, nhà thầu cũng gặp thuận lợi hơn trong việc

thi công

1.2.1.3 Công trình đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên

Công trình đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên có chiều dài 61,3 km được chia

thành 4 gói thầu xây lắp chính gồm: PK1A dài 7km từ Gia Lâm – Đông Anh, PK1B

dài 10,8 km từ Đông Anh – Yên Phong, PK1C dài 9km từ Yên Phong – Sóc Sơn và

PK2 dài 34,4 km từ Sóc Sơn – Thái Nguyên Công trình có tổng mức đầu tư hơn 10

nghìn tỷ đồng trong đó chi phí xây lắp là 5.354 tỷ đồng, chi phí giải phóng mặt bằng

và tái định cư 2.370 tỷ đồng, chi phí dự phòng tư vấn 2.280 tỷ đồng Công trình sử

dụng nguồn vốn ODA Chủ đầu tư dự án là Ban Quản lý dự án 2, đơn vị trúng thầu

gồm liên danh: Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, Tổng công ty xây dựng Thăng

Long, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 (Cienco 8), Tổng công ty cổ

phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam (Vinaconex), Tổng công ty xây dựng

công trình giao thông 1 (Cienco 1) Theo đánh giá của Cục Quản lý chất lượng xây

dựng công trình giao thông (Bộ GTVT), việc thi công các hạng mục trên tuyến của

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 23

13

nhà thầu còn chậm, các gói thầu chậm tiến độ từ 7-10 tháng Một trong những nguyên

nhân đó chính là yếu tố trượt giá Mặc dù các gói thầu được bỏ giá khá cao (cao so với

thời điểm bỏ thầu) nhưng đến giai đoạn thi công chính thì giá cả hầu hết các loại vật

liệu chính đều tăng gấp 1.5-3 lần ví dụ như thép bỏ thầu 12.000 đồng/kg, nhưng hiện

nay đã tăng lên 18.000-20.000 đồng/kg Giá nhựa đường thời điểm bỏ thầu chỉ 6.000

đồng/kg giờ đã hơn 15.000 đồng/kg Các chi phí thi công thực tế của nhà thầu đã vượt

từ 1,5-2 lần

1.2.2 Những tồn tại trong công tác quản lý chi phí xây dựng công trình đường cao

tốc

1.2.2.1 Sự cần thiết quản lý chi phí xây dựng

Quản lý chi phí là một lĩnh vực đặc biệt quan trọng trong công tác đầu tư xây dựng,

bên cạnh các lĩnh vực quản lý về chất lượng, khối lượng, tiến độ… Sự hiệu quả của

việc quản lý chi phí trong đầu tư xây dựng công trình được thể hiện ở nhiều mặt, trong

đó chủ yếu là các tiêu chí: sự phù hợp với quy định pháp luật; tính hợp lý về mặt kinh

tế - kỹ thuật trong giải pháp thiết kế xây dựng công trình; giảm giá thành xây dựng

công trình; tính đúng đắn trong việc lập và thực hiện dự toán – thanh quyết toán; giảm

thiểu các nội dung phát sinh, giảm thiểu vật tư tồn kho…

Để đạt được các tiêu chí như trên, thì việc quản lý chi phí phải được thực hiện xuyên

suốt trong tất cả các giai đoạn đầu tư, ngay từ lúc bắt đầu khảo sát – lập dự án đầu tư,

qua các quá trình lập thiết kế - dự toán, đấu thầu và lựa chọn nhà thầu, cung cấp vật tư

thiết bị, thi công xây dựng đến khi hoàn thành đưa công trình vào sử dụng, thanh toán

và quyết toán vốn đầu tư

Đối với doanh nghiệp xây lắp, điều quan trọng mà doanh nghiệp nào cũng quan tâm đó

là các khoản chi phí phải được quản lý và sử dụng như thế nào, việc bỏ vốn ra hiệu

quả đến đâu và mang lại lợi nhuận như thế nào Nếu không có kiến thức về quản lý chi

phí trong giai đoạn thi công công trình, doanh nghiệp thi công công trình sẽ khó biết

được tình hình thực tế và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tìm

kiếm phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả các phương thức quản lý là việc làm

cần thiết Nhu cầu về vốn, chi phí sản xuất luôn biến động theo thời gian, vì vậy doanh

nghiệp cần phải quản lý thật tốt về nguồn vốn và các chi phí sản xuất

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 24

14

Quản lý tốt các khoản chi phí sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện tốt kế hoạch sản xuất của

mình với hiệu quả cao nhất, tiết kiệm chi phí nhất, làm giảm giá thành sản phẩm

1.2.2.2 Những tồn tại trong quản lý chi phí xây dựng tại một số công trình đường cao tốc

Tại công trình đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình, đây là dự án đầu tiên Vec tham gia

với vai trò nhà đầu tư Phương án thiết kế kéo dài do một số yếu tố: chủ trương của Bộ

GTVT, chủ trương của Vec, cơ cấu về nguồn vốn, kinh nghiệm… dẫn đến chi phí xây

dựng tăng 71%, chi phí quản lý dự án tăng 10%, chi phí giải phóng mặt bằng tăng 5%

Hay tại công trình Bến Lức – Long Thành, nhà thầu thi công khi triển khai đã gặp một

số khó khăn trong: biện pháp thi công, vật liệu thi công, máy thi công Trước những

khó khăn trên, dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Bộ GTVT, Cục QLXD&CL CTGT, Chủ

đầu tư, tư vấn thiết kế đã điều chỉnh lại thiết kế Việc điều chỉnh này giúp cho nhà thầu

dễ dàng thi công hơn do sử dụng sẵn có các nguồn vật liệu, thiết bị và máy thi công tại

Việt Nam Những yếu tố này giúp cho nhà thầu giảm được chi phí xây dựng khoảng

20%, thời gian thi công cũng được rút ngắn từ đó yếu tố trượt giá theo thời gian cũng

giảm Tại công trình đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên, thời gian thi công kéo dài

dẫn đến sự thay đổi về giá vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công Hầu hết giá

những vật tư này đều tăng theo thời gian khoảng 40-60%, ảnh hưởng trực tiếp đến nhà

thầu thi công công trình Việc nhà thầu dừng thi công kéo dài không những ảnh hưởng

đến tiến độ của dự án mà còn làm tăng các khoản chi phí mà nhà thầu phải chịu đó là:

chi phí quản lý, chi phí duy trì bộ máy, chi phí lương nhân viên, khấu hao máy móc…

Từ những thực trạng trên, tác giả nhận thấy rằng công tác quản lý chi phí xây dựng

công trình còn gặp nhiều khó khăn Những yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác này

xuất phát từ: Chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu thi công, nguyên nhân khách quan và

nguyên nhân chủ quan Những yếu tố này kéo theo nhiều hệ quả: công trình chậm

hoàn thành, giá thành công trình tăng cao do gia tăng các khoản chi phí trong đó có

yếu tố tăng giá, nhà thầu thi công gặp khó khăn về tài chính… Vì vậy, việc nghiên cứu

về chi phí, quản lý chi phí là rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 25

15

Thông qua chương 1, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu sự cần thiết đầu tư phát

triển hệ thống giao thông vận tải, nguồn vốn để thực hiện phát triển ngành giao thông

vận tải… Bên cạnh đó, tác giả cũng nghiên cứu công tác quản lý chi phí ở một số công

trình đường cao tốc Từ đó thấy được tầm quan trọng của việc quản lý chi phí xây

dựng, đặc biệt là quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thi công Đây là những tiền đề,

làm cơ sở để nghiên cứu nội dung ở chương tiếp theo

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 26

Quản lý chi phí xây dựng công trình được thực hiện dựa trên các quy định hiện hành

do Nhà nước, Chính phủ, các Bộ ngành ban hành Công tác quản lý chi phí xây dựng

tại thời điểm công trình triển khai giai đoạn 2008-2016 bao gồm:

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 [3]

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 [4]

- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 [5]

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 [6]

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng công trình [7]

- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng [8]

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình [9]

- Nghi định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành

Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng [10]

- Nghị đinh số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ

sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về

quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [11]

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 của Chính phủ về việc quy

định chi tiết về hợp đồng xây dựng [12]

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 27

17

- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình [13]

- Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15/04/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

điều chỉnh dự toán xây dựng công trình [14]

- Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn

xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng [15]

- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố

định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình [16]

- Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án đường cao tốc Nội Bài – Lào Cai gói thầu A2 [17]

- Hợp đồng số 88/HĐXD-VEC/2009 về việc thực hiện xây dựng công trình đường cao

tốc Nội Bài – Lào Cai gói thầu A2 [18]

2.1.2 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi công xây dựng

Theo Điều 33 - Nghị định số 32/2015/NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thi

công xây dựng [8]

2.1.2.1 Nhà thầu thi công xây dựng có các quyền sau đây:

- Quyết định định mức, giá xây dựng và các chi phí khác có liên quan khi xác định giá

dự thầu để tham gia đấu thầu

- Trong giai đoạn thi công xây dựng được thay đổi biện pháp thi công nhưng vẫn bảo

đảm chất lượng, tiến độ, an toàn, bảo vệ môi trường sau khi được chủ đầu tư hoặc đại

diện hợp pháp của chủ đầu tư chấp thuận và không thay đổi giá trị hợp đồng đã ký kết

- Chủ động sử dụng các khoản tạm ứng, thanh toán khối lượng xây dựng phục vụ thi

công xây dựng công trình

- Được đề xuất và thỏa thuận với chủ đầu tư về định mức xây dựng, đơn giá xây dựng

cho các công việc phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 28

18

- Yêu cầu thanh toán các khoản lãi vay do chậm thanh toán; được bồi thường về những

thiệt hại do việc chậm bàn giao mặt bằng và các thiệt hại khác không do lỗi của nhà

thầu

- Các quyền khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên

quan

2.1.2.2 Nhà thầu thi công xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:

- Mua bảo hiểm đối với người lao động thi công trên công trường;

- Bồi thường cho chủ đầu tư và các bên có liên quan những thiệt hại gây ra do lỗi của

nhà thầu (nếu có) theo quy định của pháp luật về hợp đồng và pháp luật có liên quan;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của hợp đồng và quy định khác của pháp luật có

liên quan

2.1.3 Các loại hợp đồng xây dựng

Theo Điều 3 Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng [12]

2.1.3.1 Theo tính chất, nội dung công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau

- Hợp đồng tư vấn xây dựng (viết tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng để thực hiện

một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi công xây dựng) là

hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình hoặc

phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợp đồng tổng thầu thi công xây

dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng để thực hiện tất cả các công trình của

một dự án đầu tư

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấp thiết bị) là hợp

đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế

công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng cung cấp thiết

bị cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là Engineering –

Construction viết tắt là EC) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 29

19

dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây

dựng công trình là hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của

một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (tiếng Anh là Engineering –

Procurement viết tắt là EP) là hợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị

để lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết

kế và cung cấp thiết bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ

cho tất cả các công trình của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình (tiếng Anh là

Procurement – Construction viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp

thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng

tổng thầu cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng

cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án

đầu tư xây dựng

- Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

(tiếng Anh là Engineering – Procurement – Construction viết tắt là EPC) là hợp đồng

để thực hiện các công việc từ thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây

dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế -

cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án

đầu tư xây dựng

- Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thực hiện toàn bộ các công

việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình

của một dự án đầu tư xây dựng

- Hợp đồng cung cấp nhân lực, máy và thiết bị thi công là hợp đồng xây dựng để cung

cấp kỹ sư, công nhân (gọi chung là nhân lực), máy, thiết bị thi công và các phương

tiện cần thiết khác để phục vụ cho việc thi công công trình, hạng mục công trình, gói

thầu hoặc công việc xây dựng theo thiết kế xây dựng

- Các loại hợp đồng xây dựng khác

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 30

20

2.1.3.2 Theo hình thức giá hợp đồng

a Hợp đồng trọn gói

- Là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng

- Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp

đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng và đơn giá để thực hiện các công

việc theo đúng các yêu cầu của hợp đồng xây dựng

b Hợp đồng theo đơn giá cố định

- Xác định trên cơ sở đơn giá cố định nhân với khối lượng công việc tương ứng

- Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp

đồng đã đủ điều kiện để xác định rõ về đơn giá để thực hiện các công việc theo đúng

các yêu cầu của hợp đồng xây dựng, nhưng chưa xác định được chính xác khối lượng

công việc

c Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh

- Xác định trên cơ sở đơn giá điều chỉnh nhân với khối lượng công việc tương ứng

được điều chỉnh giá

- Áp dụng cho các gói thầu tại thời điểm lựa chọn nhà thầu và đàm phán ký kết hợp

đồng các bên tham gia hợp đồng chưa đủ điều kiện để xác định rõ về khối lượng, đơn

giá và các yếu tố rủi ro liên quan đến giá hợp đồng

d Hợp đồng theo thời gian

- Xác định trên cơ sở mức thù lao cho chuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao

cho chuyên gia và thời gian làm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ

- Áp dụng đối với một số hợp đồng xây dựng có công việc tư vấn trong hoạt động đầu

tư xây dựng

e Hợp đồng theo giá kết hợp

- là hợp đồng xây dựng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu từ Điểm a đến

Điểm d Khoản này

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 31

21

- là loại giá hợp đồng được sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu trên phù hợp

với đặc tính của từng loại công việc trong hợp đồng

2.1.3.3 Theo mối quan hệ của các bên tham gia trong hợp đồng

a Hợp đồng thầu chính là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa chủ đầu tư với nhà

thầu chính hoặc tổng thầu

b Hợp đồng thầu phụ là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa nhà thầu chính hoặc

tổng thầu với nhà thầu phụ

c Hợp đồng giao khoán nội bộ là hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu

thuộc một cơ quan, tổ chức

d Hợp đồng xây dựng có yếu tố nước ngoài là hợp đồng xây dựng được ký kết giữa

một bên là nhà thầu nước ngoài với nhà thầu trong nước hoặc chủ đầu tư trong

- Định mức cơ sở gồm định mức sử dụng vật liệu, định mức lao động, định mức năng

suất máy và thiết bị thi công

- Định mức cơ sở để xác định định mức dự toán xây dựng công trình

b Định mức dự toán xây dựng công trình

- Khái niệm

+ Định mức dự toán xây dựng công trình là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân

công, máy và thiết bị thi công được xác định phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, điều kiện

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 32

22

thi công và biện pháp thi công cụ thể để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác

xây dựng công trình

+ Định mức dự toán được lập trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy

phạm kỹ thuật về thiết kế - thi công - nghiệm thu; mức cơ giới hóa chung trong ngành

xây dựng; trang thiết bị kỹ thuật, biện pháp thi công và những tiến bộ khoa học kỹ

thuật trong xây dựng (các vật liệu mới, thiết bị và công nghệ thi công tiên tiến…)

- Các thành phần chính trong định mức dự toán xây dựng công trình

+ Mức hao phí vật liệu:

Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu

luân chuyển (không kể vật liệu phụ cần dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển

và những vật liệu tính trong chi phí chung) cần cho việc thực hiện và hoàn thành một

đơn vị khối lượng công tác xây dựng

Mức hao phí vật liệu trong định mức này đã bao gồm hao hụt vật liệu ở khâu thi công;

riêng đối với các loại cát xây dựng đã kể đến hao hụt do độ dôi của cát

+ Mức hao phí lao động

Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây

dựng và công nhân phục vụ xây dựng

Số lượng ngày công đã bao gồm cả lao động chính, phụ để thực hiện và hoàn thành

một đơn vị khối lượng công tác xây dựng từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc, thu dọn

hiện trường thi công

Cấp bậc công nhân trong định mức là cấp bậc bình quân của các công nhân tham gia

thực hiện một đơn vị công tác xây dựng

+ Mức hao phí máy thi công:

Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính trực tiếp thực hiện kể cả máy và thiết

bị phụ phục vụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 33

- Định mức chi phí là cơ sở để xác định giá xây dựng, dự toán chi phí của một số loại

công việc, chi phí trong đầu tư xây dựng gồm chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu

tư xây dựng, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước, chi phí hạng mục chung và

một số công việc, chi phí khác

2.2.1 Nội dung chi phí xây dựng

Chi phí xây dựng của công trình là toàn bộ chi phí xây dựng của hạng mục công trình

chính, công trình phụ trợ (trừ công trình tạm để ở và điều hành thi công), công trình

tạm phục vụ thi công có thể xác định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội

dung chi phí (Phụ lục 2-TT06/2016) [15]

- Chi phí trực tiếp bao gồm: chi phí vật liệu (kể cả vật liệu do chủ đầu tư cấp), chi phí

nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công

- Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất

tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường

và một số chi phí phục vụ cho quản lý khác của doanh nghiệp

- Thu nhập chịu thuế tính trước: là khoản lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng được

dự tính trước trong dự toán xây dựng công trình

- Chi phí hạng mục chung gồm:

+ Chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công;

+ Chi phí an toàn lao động và bảo vệ môi trường cho người lao động trên công trường

và môi trường xung quanh;

+ Chi phí thí nghiệm vật liệu của nhà thầu;

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 34

24

+ Chi phí di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ công trường;

+ Chi phí bơm nước, vét bùn không thường xuyên;

+ Chi phí di chuyển máy, thiết bị thi công đặc chủng và lực lượng lao động (có tay

nghề thuộc quản lý quản lý của doanh nghiệp, hợp đồng lao động dài hạn của doanh

nghiệp) đến và ra khỏi công trường;

+ Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công (nếu có);

+ Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật do bị ảnh hưởng khi thi công xây dựng công trình

(nếu có);

+ Chi phí xây dựng nhà bao che cho máy, nền móng máy, hệ thống cấp điện, khí nén,

hệ thống cấp thoát nước tại hiện trường, lắp đặt, tháo dỡ một số loại máy (như trạm

trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, cần trục di chuyển trên ray, cần trục

tháp, một số loại máy, thiết bị thi công xây dựng khác có tính chất tương tự);

+ Một số chi phí có liên quan khác liên quan đến công trình;

Chi phí tài chính: là những khoản phí mà doanh nghiệp đi vay phải trả khi họ vay tiền

từ ngân hàng hay một tổ chức tín dụng Chi phí tài chính gồm: lãi suất các khoản vay,

phí giao dịch, phí hoa hồng, phí thanh toán chậm… Chi phí tài chính được kê khai

trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong ngành xây dựng, do thời

gian thi công thường kéo dài nên chi phí tài chính bỏ ra khá lớn Đó là những thiệt hại

do việc ứ đọng vốn, phần vốn bỏ ra chưa thể sinh lời do chưa được thanh toán, quyết

toán kịp thời

2.2.2 Quản lý chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công công trình

Chúng ta có nhiều cách quản lý chi phí nhưng thông thường các doanh nghiệp thường

quản lý theo cách sau:

- Quản lý theo các khoản mục chi phí: với các công trình lớn, phức tạp mà công ty

không giao khoán hoặc giao khoán một phần thì những chi phí không nằm trong giao

khoán sẽ được quản lý theo mục chi phí

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 35

25

- Giao khoán, khoán gọn cho các đơn vị thực hiện: doanh nghiệp sẽ giữ lại từ 5-10 %

giá trị để duy trì hoạt động của công ty

2.2.2.1 Quản lý chi phí xây lắp

Quản lý chi phí vật tư

- Về mức tiêu hao vật liệu, vật tư: tất cả các loại vật liệu, vật tư được sử dụng vào hoạt

động xây lắp của nhà thầu phải quản lý chặt chẽ theo định mức tiêu hao vật tư mà nhà

thầu đã quy định ở tất cả các khâu sản xuất của mình như khâu thi công, nghiệm thu,

thanh toán Đồng thời phải thường xuyên hoặc định kỳ kiểm tra, phân tích, đánh giá

tình hình thực hiện các chỉ tiêu định mức đó, hoàn thiện chỉ tiêu định mức về tiêu hao

vật tư cho phù hợp, tìm ra những yếu tố bất cập để khắc phục, yếu tố tích cực để phát

huy nhằm động viên các thành viên lao động tích cực trong sản xuất của đơn vị

- Giá trị vật tư để tính vào chi phí xây lắp là giá trị thực tế ghi trên chứng từ, hóa đơn

theo đúng quy định của Nhà nước

Quản lý chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp: quản lý chặt chẽ lao động gắn liền

với việc trả lương cho người lao động với kết quả làm việc Xây dựng hệ thống đơn

giá, tiền lương hợp lý, khoa học, phù hợp với luật lao động, tạo động lực cho người lao

động, tăng năng suất lao động

Quản lý chi phí sử dụng máy và thiết bị thi công: nhà thầu cần có kế hoạch cụ thể

trong quá trình sử dụng và bảo quản, cần xây dựng được định mức chi phí sử dụng

máy thi công tối ưu đảm bảo tính đúng, tính đủ

2.2.2.2 Quản lý các chi phí chung khác

Quản lý, theo dõi về tình hình tài chính của công ty: tình hình vốn, vốn vay của công

ty để có những hành động tích cực

Quản lý công cụ, dụng cụ sản xuất: Nhà thầu căn cứ vào thời gian sử dụng và giá trị

của chúng để tiến hành phân bổ dần vào chi phí trong kỳ cho phù hợp

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 36

26

Quản lý chi phí khấu hao tài sản cố định dùng trong hoạt động xây lắp: gắn liền cơ chế

quản lý tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp theo quy định

hiện hành của Nhà nước

Quản lý chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chi phí khác phải gắn với các

chế độ hiện hành của Nhà nước và bảo vệ quyền lợi của người lao động đúng pháp

+ Theo khối lượng và giá xây dựng tổng hợp

+ Theo khối lượng và đơn giá xây dựng chi tiết

+ Kết hợp các phương pháp trên

- Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế

bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục công

trình và được tổng hợp từ một nhóm các công tác xây lắp để tạo thành một đơn vị kết

cấu hoặc bộ phận công trình

- Giá xây dựng tổng hợp được tính cho nhóm, loại công tác xây dựng, đơn vị kết cấu

hoặc bộ phận công trình và được tổng hợp từ các đơn giá xây dựng chi tiết của công

trình Giá xây dựng tổng hợp không đầy đủ (gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công,

chi phí máy và thiết bị thi công) và giá xây dựng tổng hợp đầy đủ (gồm chi phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung và thu nhập

chịu thuế tính trước)

- Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình không đầy đủ được lập bao gồm chi phí vật

liệu, chi phí nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công được xác định trên cơ sở định

mức hao phí cần thiết và giá vật liệu, giá nhân công, giá máy và thiết bị thi công tương

ứng Đơn giá xây dựng chi tiết của công trình đầy đủ bao gồm chi phí vật liệu, chi phí

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 37

27

nhân công, chi phí máy và thiết bị thi công, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính

trước

+ Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng, được xác định phù hợp với

công trình và gắn với vị trí nơi xây dựng công trình Giá vật liệu phải hợp lý và phù

hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng công trình, xác định trên cơ sở báo giá

của các nhà sản xuất, thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá được áp dụng cho công

trình khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công bố phải đảm

bảo tính cạnh tranh Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị trường hoặc các nhà

thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư thì giá vật liệu được lấy

theo mức giá hợp lý với điều kiện đáp ứng được các yêu cầu đặt ra về chủng loại, chất

lượng, số lượng, tiến độ cung ứng… và đảm bảo nguyên tắc cạnh tranh Khi lập đơn

giá xây dựng phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá và chủng loại vật liệu sử

dụng vào công trình theo thiết kế

+ Giá nhân công: được tính đúng, tính đủ tiền lương, các khoản lương phụ và phụ cấp

lương dựa trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

công bố để đảm bảo tiền lương của người lao động có tính đến mặt bằng giá của thị

trường lao động phổ biến của từng khu vực theo từng loại thợ và điều kiện lao động cụ

thể của công trình

+ Giá máy và thiết bị thi công: được tính toán theo hướng dẫn phương pháp xác định

ca máy và thiết bị thi công xây dựng (Phụ lục 6 - TT06/2016 BXD) để áp dụng cho

công trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố

2.2.3.2 Chi phí chung

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc chi phí nhân công

2.2.3.3 Thu nhập chịu thuế tính trước

Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp và chi phí chung

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 38

28

2.2.4 Nguyên tắc quản lý chi phí xây dựng

2.2.4.1 Nguyên tắc mục tiêu

Lý do tồn tại của tổ chức là mục tiêu Tổ chức được hình thành là do yêu cầu cùng

thực hiện một mục tiêu xác định Mục tiêu đó gắn liền với tổ chức trong suốt quá trình

tồn tại Do đó có thể khẳng định rằng mục tiêu là vấn đề có tính cốt lõi, cơ bản nhất

của bất kì một tổ chức nào

Do đó chúng ta phải quan tâm, vận dụng, triển khai nguyên tắc mục tiêu trong suốt quá

trình thực hiện hoạt động quản lý, đặc biệt là phải xác định mục tiêu và tổ chức thực

hiện mục tiêu đó Xác định mục tiêu phải xuất phát từ nhu cầu cơ bản của mỗi thành

viên trong tổ chức và của cả xã hội trong từng giai đoạn phát triển Để xác định định

hướng, tổ chức phải vận động để đạt tới trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Việc

tổ chức thực hiện mục tiêu, phải cụ thể hoá mục tiêu chung của tổ chức thành các mục

tiêu cụ thể và phân công cho từng cá nhân, bộ phận trong tổ chức để thực hiện Chỉ khi

tổ chức đạt được mục tiêu thì mới thoả mãn được lợi ích Mục tiêu là mối quan tâm

hàng đầu của mọi cơ quan, tổ chức đơn vị… nên hoạt động quản lý phải coi mục tiêu

là nguyên tắc cơ bản hàng đầu để định hướng, chi phối các nguyên tắc khác

2.2.4.2 Nguyên tắc thu hút sự tham gia của tập thể

Khai thác trí tuệ của đông đảo tập thể trong tổ chức là việc rất cần thiết Mục tiêu của

tổ chức không chỉ là nhiệm vụ của nhà quản lý mà còn là nhiệm vụ chung của cả tập

thể, của cả tổ chức Do đó thu hút sự tham gia của tập thể cũng có nghĩa là thu hút họ

vào việc thực hiện mục tiêu của tổ chức Thông qua đó, tạo ra được sự thống nhất ý chí

và làm gia tăng động lực tham gia hoạt động thực hiện mục tiêu của các thành viên

trong tổ chức

Vì vậy chúng ta vừa phải tập trung thống nhất trong hoạt động quản lý vừa phải dân

chủ công khai để có thể huy động và khai thác được trí tuệ của tập thể, giúp cho chủ

thể quản lý luôn luôn chủ động trong việc tổ chức điều hành cũng như đảm bảo sự tác

động của chủ thể lên đối tượng quản lý trong bất kì hoàn cảnh, điều kiện nào Mặt

khác, việc quan tâm thu hút sự tham gia của tập thể yêu cầu không thể coi nhẹ để tạo

ra sự thống nhất ý chí của cá thể với đối tượng để cùng hướng tới thực hiện mục tiêu

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 39

29

của tổ chức Tạo cho mối quan hệ giữa nhà quản lý với đối tượng quản lý có sự cởi mở

và tác động qua lại nhau một cách tích cực

Để giải quyết được vấn đề này chúng ta cần phải kết hợp hài hoà các lợi ích ngay từ

khi hoạch định và phát triển tổ chức Lợi ích hợp lý là lợi ích xuất phát từ quy luật lợi

ích đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Lợi ích phải được dung hoà và chia

sẻ Thông qua giải quyết tốt mối quan hệ lợi ích sẽ tạo nên tính thống nhất trong tổ

chức, đảm bảo cho tổ chức hoạt động đồng bộ thông suốt, ít nảy sinh các mâu thuẫn

cục bộ

2.2.4.3 Nguyên tắc hiệu quả

Hiệu quả là mục đích của mọi hoạt động quản lý Hoạt động quản lý là hoạt động có

định hướng, có chủ đích Việc đạt được mục tiêu quản lý sẽ làm thoả mãn những lợi

ích mà tổ chức mong muốn Tuy nhiên để đạt tới lợi ích một cách tối đa với các chi phí

hợp lý nhất thì nhà quản lý phải quan tâm đến hiệu quả

Do đó phải luôn luôn đặt hiệu quả quản lý lên hàng đầu, phải coi nó là chuẩn mực của

mọi quá trình quản lý trong điều kiện hiện nay, cho dù mục tiêu của quản lý là lớn lao

và quan trọng nhưng không thể đạt đến mục tiêu với bất cứ giá nào, mà nhà quản lý

cần phải quan tâm cân đối xem xét giữa kết quả thực hiện mục tiêu mang lại với việc

sử dụng chi phí về nhân lực, vật lực cũng như những chi phí vô hình khác mà chủ thể

cần phải bỏ ra để có thể thực hiện mục tiêu đó

2.2.4.4 Nguyên tắc thích ứng linh hoạt

Bất kì một tổ chức nào cũng đều tồn tại trong môi trường mà môi trường đó lại luôn

luôn vận động, biến đổi theo những quy luật khách quan Điều đó có nghĩa là tổ chức

muốn tồn tại và phát triển thì buộc phải thích ứng được với những thay đổi của môi

trường chung quanh

Nhà quản lý phải có tư duy mềm dẻo, linh hoạt, nhạy cảm và khách quan trong việc

nhìn nhận đánh giá vấn đề, tránh lối tư duy bảo thủ, trì trệ, cứng nhắc, quan liêu, vì

những thói quen này sẽ phá hỏng sự tồn tại của tổ chức và sự phát triển của tổ chức

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Trang 40

30

2.2.4.5 Nguyên tắc khoa học hợp lý

Hoạt động quản lý không thể dựa theo kinh nghiệm mà phải dựa vào những căn cứ

khoa học, để khoa học chỉ đường

Vì vậy, phải quan tâm đến những vấn đề có tính khoa học, dựa trên những vấn đề khoa

học, đảm bảo tính khách quan và biện chứng Hoạt động quản lý không thể cứng nhắc

mà phải có sự linh hoạt, đảm bảo tính hợp lý

2.2.4.6 Nguyên tắc phối hợp hoạt động các bên có liên quan

Vì tổ chức không thể đứng riêng lẻ một mình trong xã hội mà phải có sự liên kết phối

hợp và hợp tác, tạo ra sức mạnh

Khi đã là nhà quản lý, chúng ta phải biết liên kết phối hợp với các tổ chức khác để

khai thác hết tiềm năng của họ, tăng cường sức mạnh cho mình và hạn chế những điểm

yếu của tổ chức mình

Thông qua chương 2, tác giả đã nghiên cứu, làm rõ hơn các văn bản, quy định pháp

luật về quản lý chi phí xây dựng Ngoài ra, tác giả cũng nghiên cứu cơ sơ thực tiễn

trong quản lý chi phí xây dựng đó là các thành phần cấu thành nên chi phí và phương

pháp quản lý chi phí giai đoạn hiện nay Nội dung nghiên cứu của chương này là cơ

sở, căn cứ để vận dụng vào chương sau

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai loi dai loi dai loi

dai

Ngày đăng: 18/08/2021, 16:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chính phủ, Quyết định số 326/QĐ - TTg ký ngày 01 tháng 3 năm 2016 về việc phê duyệt quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030., Hà Nội, 2016 Khác
[2] TCVN, Đường ô tô cao tốc - yêu cầu thiết kế, Hà Nội, 2012 Khác
[4] Quốc hội, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014, Hà Nội, 2014 Khác
[6] Quốc hội, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013, Hà Nội, 2013 Khác
[7] Chính phủ, Nghị định số 112/2009/NĐ - CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội, 2009 Khác
[8] Chính phủ, Nghị định số 32/2015/NĐ -CP ngày 25/03/2015 c ủa Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Hà Nội, 2015 Khác
[9] Chính phủ, Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội, 2009 Khác
[10] Chính phủ, Nghi định số 85/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng, Hà Nội, 2009 Khác
[11] Chính phủ, Nghị đinh số 83/2009/NĐ - CP ngày 15/10/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ - CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội, 2009 Khác
[12] Chính phủ, Nghị định số 37/2015/NĐ - CP ngày 22 tháng 04 năm 2015 về việc quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, Hà Nội, 2015 Khác
[13] Bộ Xây dựng, Thông tư số 04/2010/TT - BXD ngày 26/05/2010 về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, Hà Nội, 2010 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w