Quy định chung 3.1 Các yêu cầu thiết kế 3.1.1 Phải phối hợp các yếu tố của bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang để tạo nên một tuyến đ ờng đều đặn trong không gian, vừa đảm bảo tầm nhìn
Trang 1Đờng ô tô - Yêu cầu thiết kế
Highway - Specifications for design
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế cho việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp đờng ôtô Ngoài tiêu chuẩn này , khi thiết kế các đờng ô tô chuyên dụng nh : cao tốc, đô thị, khai thác mỏ, lâmnghiệp , phải theo các tiêu chuẩn riêng
khi thiết kế xây dựng đờng ô tô có liên quan đến các công trình nh : đờng sắt, thủy lợi, thuỷ điện phảituân thủ các qui định hiện hành của Nhà nớc và phải đợc sự đồng ý của các cơ quan hữu quan
2 Tiêu chuẩn và tài liệu trích dẫn
TCVN 4201-1995 Đất xây dựng Phơng pháp xác định độ chặt tiêu chuẩn trong phòng thínghiệm
TCVN 5729 : 1997 Đờng ô tô cao tốc Yêu cầu thiết kế
3 Quy định chung
3.1 Các yêu cầu thiết kế
3.1.1 Phải phối hợp các yếu tố của bình đồ, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang để tạo nên một tuyến đ ờng
đều đặn trong không gian, vừa đảm bảo tầm nhìn thuận lợi cho xe chạy vừa đảm bảo ổn định về cơ học
Soát xét lần 1
Trang 2và đảm bảo sự cân bằng sinh thái , bảo vệ tốt môi trờng, tận lợng làm cho đờng trở thành một côngtrình đóng góp tích cực cho cảnh quan của vùng đặt tuyến.
3.1.2 Đờng cấp I đến cấp III nên tránh xuyên qua đô thị Các đờng tiếp nối với thành phố cần dựa vàoquy hoạch để thiết kế
3.1.3 Nhất thiết phải xét các phơng án đầu t phân kỳ Phơng án phân kỳ phải là một bộ phận của
ph-ơng án tổng thể và thích hợp với lu lợng xe cận kỳ Phph-ơng án tổng thể phải lợi dụng đợc toàn bộ hoặcphần lớn các công trình đã xây dựng phân kỳ Khi thực hiện phơng án phân kỳ phải tính đến đất chocông trình xây dựng hoàn chỉnh sau này
3.1.4 Hành lang bảo vệ đờng ô tô đợc thực hiện các quy định hiện hành
Chiều rộng phủ bì
Ch iều cao
Nhô về phía trớc
Nhô về phía sau
Khoảng cách giữa các trục xe
Xe moóc tỳ 16,00 2,50 4,00 1,20 2,00 4,00 8,80
Trang 33.3 Lu lợng xe thiết kế
3.3.1 Lu lợng xe thiết kế là số xe con đợc qui đổi từ các loại xe khác, thông qua một mặt cắt trong một
đơn vị thời gian, tính cho năm tơng lai
Năm tơng lai là năm thứ 20 sau khi đa đờng vào sử dụng đối với đờng thiết kế làm mới, và là năm thứ
15 đối với đờng thiết kế nâng cấp cải tạo
3.3.2 Khi không có nghiên cứu gì đặc biệt, các hệ số quy đổi từ xe các loại về xe con lấy theo bảng 2
Bảng 2 - Hệ số quy đổi từ các loại xe ra xe con
Xe con
Xe tải có 2 trục
và xe buýt dới
25 chỗ
Xe tải có từ 3 trục trở lên và
xe buýt lớn
Xe kéo moóc,
xe buýt có kéo moóc
Hệ số quy đổi
ra xe con
0,2
0,3
1
2,
0
2,5
3,0Chú thích - Đờng có từ 4 làn xe trở lên, xe đạp đi riêng nên không quy đổi mà dùng để tính số làn xe đạp
3.3.3 Các loại lu lợng thiết kế :
a) lu lợng xe thiết kế bình quân ngày đêm trong năm tơng lai (viết tắt N tbnăm ) có thứ nguyên xcqđ/nđ
Lu lợng này dùng để chọn cấp hạng kỹ thuật và tính toán nhiều yếu tố khác
b) lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm (viết tắt N cđgiờ ) có thứ nguyên xcqđ/h
Lu lợng này để chọn số làn xe, xét chất lợng dòng xe, tổ chức giao thông
Ncđgiờ có thể tính bằng cách:
- khi có thống kê, suy từ N tbnăm qua các hệ số không đều
- khi có thống kê lu lợng giờ trong 1 năm, dùng lu lợng giờ cao điểm thứ 30;
- khi không có nghiên cứu đặc biệt, có thể tính :
N cđgiờ = (0,10 0,12) Ntbnăm (xcqđ/h)
Trang 43.4 Cấp hạng của đờng
3.4.1 Cấp đờng đợc phân loại theo chức năng quy định nh trong cột 1 bảng 3, dùng cho công tácquản lý, khai thác sửa chữa đờng
Bảng 3 - Các cấp hạng quản lý của đờng ô tô
Số làn xe yêu cầu
Chức năng chủ yếu của đờng
60 và 40
2
Đờng nối các trung tâm kinh tế,chính trị, văn hoá của địa phơngvới nhau và với đờng trục ô tô hay
Chú thích - Số làn xe yêu cầu đợc tính toán theo điều 4.2 của Tiêu chuẩn này
3.4.2 Đờng ô tô về mặt kỹ thuật, đợc phân thành các cấp hạng theo quy định ở bảng 4
Bảng 4 - Các cấp hạng kỹ thuật của đờng ô tô
Cấp hạng kỹ thuật Tốc độ tính toán
Trang 53.4.3 Tốc độ tính toán trong bảng 4 là tốc độ đợc dùng để tính toán các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của
đờng trong trờng hợp khó khăn
3.4.4 Việc xác định các cấp hạng kỹ thuật của đờng căn cứ vào chức năng của mỗi con đờng và vào
địa hình của vùng đặt tuyến, vào lu lợng xe thiết kế để tuyến đờng có hiệu qủa cao về kinh tế và tínhphục vụ Phải lập luận chứng kinh tế kỹ thuật để chọn cấp hạng Khi thiếu điều kiện lập luận, có thểtham khảo các quy định trong bảng 4 và bảng 5
Bảng 5 - Bảng lựa chọn cấp hạng kỹ thuật theo chức năng của đờng
Địa hìnhChức năng của đờng Đồng bằng Đồi Núi
Đờng nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn
hoá lớn
80; 60 80; 60 60
Đờng nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn
hoá của địa phơng với nhau và với đờng trục ô
tô hay đờng cao tốc
80; 60
60; 40
40; 20
Đờng nối các điểm lập hàng, các khu dân c 40 40, 20 20
Chú thích - Phân biệt địa hình đợc dựa trên cơ sở độ dốc ngang phổ biến nh sau :
Đồng bằng < 10% ; Đồi từ 10 đến 25 % ; Núi > 25%
3.4.5 Các đoạn tuyến phải có một chiều dài tối thiểu theo thống nhất một cấp hạng Chiều dài tốithiểu này , với cấp 80 và 60 là 10 km, với cấp 40 và 20 là 5 km Tốc độ tính toán các đoạn đ ờng liền kềnhau không đợc chênh lệch quá 20 km/h
3.4.6 Trờng hợp tuyến đi qua vùng đồng bằng và đồi thấp cá biệt có điểm khống chế đ ợc giảm tốc độtính toán đến trị số nhỏ trong cùng một cấp quản lý đờng, nhng có thể không giảm bề rộng mặt và nền
Trang 6Lề đờng khi Vtt 40 km/h có một phần gia cố Khi phần xe chạy có từ 4 làn xe trở lên, ở giữa nên bốtrí dải phân cách Bề rộng của dải phân cách lấy theo quy định của điều 4.4.1 và bảng 7 Phần gia cốcủa lề cấu tạo đơn giản hơn so với mặt đờng (bớt lớp, bớt chiều dày lớp, dùng vật liệu kém hơn) nhnglớp mặt của nó phải làm cùng vật liệu với mặt phần xe chạy Khi Vtt = 40 km/h , phần lề gia cố đợc làmbằng vật liệu khác với lớp mặt phần xe chạy Cấu tạo xem hình 1.
1- Dải dẫn hớng dùng cho Vtt 60 km/h
Hình 1 Cấu tạo nền đờng trờng hợp lề đờng có gia cố và không gia cố
4.1.2 Chiều rộng tối thiểu các yếu tố mặt cắt ngang của các cấp hạng đờng đợc qui định ở bảng 6
Bảng 6 - Các yếu tố tối thiểu của mặt cắt ngang
Bề rộng tối thiểu của nền đờng 6,50 9,00 12,00 13,00
Chú thích - Bảng 6 cha xét đến bề rộng làn xe đạp và xe thô sơ ,giải phân cách theo điều 4.4
Các yếu tố
Trang 7nlx là số làn xe yêu cầu, đợc lấy tròn theo điều 4.2.1;
Ncđgiờ là lu lợng xe thiết kế giờ cao điểm, theo điều 3.3.3;
Nlth là năng lực thông hành tối đa, lấy nh sau :
Khi có phân cách xe chạy trái chiều và phân cách ô tô với xe thô sơ 1800 xcqđ/h;
Khi có phân cách xe chạy trái chiều và không có phân cách ô tô với xe thô sơ :
Ncđgiờ
Z.Nlth
Trang 84.3.3 Tại các vị trí có các làn xe phụ nh làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc , các làn xe phụ sẽ thế chỗphần lề gia cố Chiều rộng phần lề đất còn lại nếu không đủ, cần phải mở rộng nền đờng để đảm bảo
phần lề đất còn lại tối thiểu là 0,5 m.
4.3.4 Đờng dành cho xe thô sơ
Đờng có từ 4 làn xe trở lên, bố trí đờng xe thô sơ tách khỏi làn xe cơ giới Các cấp đờng còn lại khi trênlàn xe có Ncđgiờ từ 750 xcqđ/h trở lên và lợng xe đạp có trên 500 xe đạp/h/chiều cần có phần mặt đờngriêng cho xe đạp
Chiều rộng mặt đờng xe đạp của một hớng tính theo công thức:
b = 1n + 0,5 m trong đó n là số làn xe đạp theo một hớng
Năng lực thông hành một làn xe đạp là 1000 xe đạp/h/một chiều Đờng xe đạp bố trí 1 chiều, ở bên tayphải làn ô tô ngoài cùng
Chiều rộng mặt đờng xe đạp phải kiểm tra khả năng lu thông của các loại xe thô sơ khác
Lớp mặt của đờng xe đạp phải có độ bằng phẳng tơng đơng với làn xe ô tô bên cạnh
Chiều rộng tối thiểu dải phân cách giữa
Trang 9a nâng cao
b cùng cao độ, có phủ mặt đờng
c hạ thấp thu nớc vào giữa
Hình 2 Cấu tạo dải phân cách giữa
4.4.2 Khi nền đờng đợc tách thành hai phần riêng biệt, chiều rộng nền đờng một chiều gồm phần xechạy và hai lề, lề bên phải cấu tạo theo bảng 6, lề bên trái có chiều rộng lề giữ nguyên nh ng đợc giảmchiều rộng phần lề gia cố còn 0,50 m Trên phần lề gia cố, sát mép mặt đờng vẫn có dải dẫn hớng rộng0,20 m
4.4.3 Khi dải phân cách rộng dới 3,00 m, phần phân cách phải phủ mặt và bao bằng bó vỉa
Khi dải phân cách rộng từ 3,00 đến 4,50 m :
- nếu bao bằng bó vỉa thì phải đảm bảo đất ở phần phân cách không làm bẩn mặt đờng (đất thấphơn đá vỉa);
- nếu không bao bó vỉa thì phải trồng cỏ hoặc cây bụi để giữ đất
Khi dải phân cách rộng trên 4,50 m (để dự trữ các làn xe mở rộng, để tách đôi nền đ ờng riêng biệt) thìnên cấu tạo trũng, có công trình thu nớc và không cho nớc thấm vào nền đờng Cấu tạo lề đờng theo
điều 4.4.2
4.4.4 Phải cắt dải phân cách giữa để làm chỗ quay đầu xe Chỗ quay đầu xe đợc bố trí :
- cách nhau không dới 500 m (khi dải phân cách nhỏ hơn 4,5 m) và không quá 2 km (khi dảiphân cách lớn hơn 4,5 m)
- trớc các công trình hầm và cầu lớn
Chiều dài chỗ cắt và mép cắt của dải phân cách phải đủ cho xe tải có 3 trục quay đầu
4.5 Tĩnh không
Trang 104.5.1 Tĩnh không là giới hạn không gian nhằm đảm bảo lu thông cho các loại xe Không cho phép tồntại bất kỳ chớng ngại vật nào, kể cả các công trình thuộc về đờng nh biển báo, cột chiếu sáng nằmtrong phạm vi của tĩnh không.
4.5.2 Tính không tối thiểu của các cấp đờng đợc quy định nh trên hình 3 Trị số chiều caotĩnh không H( kể cả trong hầm ) đợc quy định ở đây cha kể đến phần dự trữ cho việc tôn cao mặt đờng khi đại tutheo chu kỳ hoặc khi tăng cờng nâng cấp
4.5.3 Trờng hợp giao thông xe đạp (hoặc bộ hành) đợc tách riêng khỏi phần xe chạy của đờng ô tô,tĩnh không tối thiểu của đờng xe đạp và đờng bộ hành là hình chữ nhật cao 2,50 m, rộng 1,50 m Tĩnhkhông này có thể đi sát tĩnh không của phần xe chạy của ô tô hoặc phân cách bằng dải phân cáchbên
4.5.4 Tĩnh không trong hầm đợc quy định trong hình 4
Phần lề đất đợc chuyển thành không gian để đặt lan can phòng hộ
a- Đờng Vtt 80 km/h có dải phân cách giữa;
b- Đờng các cấp không có dải phân cách giữa ;
B - bề rộng phần xe chạy; H - chiều cao tĩnh không, tính từ điểm cao nhất
Lgc - bề rộng phần lề gia cố (xem bảng 6); của phần xe chạy;
m - phần phân cách; h - chiều cao tĩnh không ở mép ngoài của lề
s - phần an toàn (gia cố); H = 4,50 m h = 4,00 m
M - bề rộng dải phân cách; Có thể thêm vào chiều cao tĩnh không chiều
M, m, s các trị số tối thiểu (xem bảng 7) dày dự trữ nâng cao mặt đờng
Hình 3 Tĩnh không của đờng
Trang 11F - Chiều rộng đờng xe đạp hay dải bộ hành;
G - Chiều rộng bố trí các trang thiết bị của đờng
Chú thích- Bên trái là trờng hợp đờng đi bộ và làn xe đạp gắn liền với phần xe chạy, bên phải là trờng hợptách rời
Hình 4 Tĩnh không đờng đi trong hầm
4.5.5 Chiều rộng của đờng trên cầu:
Với cầu lớn (chiều dài 100 m); chiều rộng đờng theo tiêu chuẩn tĩnh không của thiết kế cầu
Với cầu trung (chiều dài < 100 m) chiều rộng đờng lấy bằng phần xe chạy cộng với bề rộng cần thiết
đảm bảo năng lực thông hành ngời đi bộ và xe thô sơ Nhng không rộng hơn bề rộng nền đờng
Với cầu nhỏ (chiều dài < 25 m) chiều rộng đờng bằng khổ cầu
3- Lập luận kinh tế kỹ thuật có xét tới thời gian tiết kiệm đợc của xe con khi làm làn phụ leo dốc
4.6.2 Cấu tạo của làn phụ leo dốc:
- chiều rộng của làn phụ leo dốc là 3,50 m, trờng hợp khó khăn cho phép rút xuống 3,00 m;
- làn xe phụ có thể bố trí:
+ đi sát về bên tay phải với phần xe chạy chính, cách nhau bằng dải dẫn h ớng, rộng 0,20 m.Phía ngoài làn phụ leo dốc, phần lề đất còn lại phải có chiều rộng tối thiểu 0,50 m;
Trang 12+ đi độc lập trên nền đờng riêng, lúc đó phải dự trù điều kiện vợt xe cho một xe chết nằm trên
đờng
- đoạn chuyển tiếp sang làn xe phụ và từ làn xe phụ trở lại làn xe chính có độ mở rộng 1 : 10
4.7 Dốc ngang
Các yếu tố của mặt cắt ngang phải có độ dốc ngang theo qui định trong bảng 8 - Dốc ngang trong các
đoạn đờng cong có qui định riêng
Bảng 8 - Độ dốc ngang các yếu tố của mặt cắt ngang
Đơn vị tính bằng phần trăm
Phần mặt đờng và phần lề gia cố
Bê tông xi măng và bê tông nhựa 2,0 - 2,5
Các loại mặt đờng khác, mặt đờng lát đá tốt, phẳng 2,5 - 3,0
Mặt đờng lát đá chất lợng trung bình mặt đờng xếp đá 3,0 - 3,5
Mặt đờng đá dăm, cấp phối, mặt đờng cấp thấp 3,0 - 3,5
Phần dải phân cách: tuỳ vật liệu phủ nh trên
5 Bình đồ, mặt cắt dọc và sự phối hợp các yếu tố của tuyến đờng
5.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu
Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đờng ô tô các cấp hạng đợc qui định trong bảng 9
Bảng 9 - Tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu của đờng ô tô
Trang 1320 40 60 80
1 Độ dốc siêu cao lớn nhất, % 6 6 6 6
2 Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất (ứng với siêu cao
6%), m
3 Bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất thông thờng (ứng
với siêu cao 4%), m
4 Bán kính đờng cong nằm không cần làm siêu cao, m 100 200 500 1000
5 Chiều dài tầm nhìn trớc chớng ngại vật cố định, m 20 40 75 100
6 Chiều dài tầm nhìn thấy xe ngợc chiều, m 40 80 150 200
7 Chiều dài tầm nhìn vợt xe, m 100 200 350 550
8 Độ dốc lớn nhất, % 9 8 7 6
9 Bán kính đờng cong lồi nhỏ nhất, m 200 700 2500 4000
10 Bán kính đờng cong lõm nhỏ nhất, m 100 450 1000 2000
5.2 Tầm nhìn
5.2.1 Tầm nhìn tính từ mắt của ngời lái xe có vị trí đợc qui định:
- cao 1,20 m tính từ mặt phần xe chạy;
- cách mép phần xe chạy bên tay phải 1,50 m
Vật chớng ngại đợc qui định, khi là vật tĩnh có cao độ 0,10 m trên mặt đờng, khi là xe ngợc chiều có cao
độ 1,20 m trên mặt đờng
5.2.2 Phải có biện pháp đảm bảo tầm nhìn (dỡ bỏ chớng ngại vật, đào bớt mái đờng ) Trờng hợpquá khó khăn, có thể dùng các biện pháp tổ chức giao thông (hạn chế tốc độ, biển chỉ dẫn ) hoặccấm vợt xe
Trang 145.2.3 Phải kiểm tra tầm nhìn ở nút giao thông và ở các đờng cong có bán kính nhỏ Các chớng ngại vậtphải dỡ bỏ để có chiều cao thấp hơn 0,30 m so với tầm mắt của ngời lái xe (1,20 m xem điều5.2.1)
5.3 Các yếu tố tuyến đờng trên bình đồ
5.3.1 Trên bình đồ, tuyến đờng gồm các đoạn thẳng và các đoạn đờng cong tròn Đờng có Vtt 60km/h giữa đờng thẳng và đờng cong tròn đợc tiếp nối bằng đờng cong chuyển tiếp clôtôit
5.3.2 Chiều dài các đoạn đờng thẳng không dài quá 3 km
5.3.3 Giữa các đờng cong tròn, phải có đoạn chêm đủ dài:
- để bố trí các đờng cong chuyển tiếp; và
- không nhỏ hơn 2V (m) giữa hai đờng cong ngợc chiều (V là tốc độ tính toán km/h)
5.3.4 Trên địa hình núi, đờng có Vtt < 60 km/h không bắt buộc áp dụng điều 5.3.3, nhng đoạn chêmcần đủ để bố trí chuyển tiếp các yếu tố siêu cao
5.4 Đờng cong trên bình đồ (đờng cong nằm)
5.4.1 Trị số bán kính đờng cong nằm nên bám sát địa hình và tạo điều kiện tốt cho xe chạy (theo bảng9)
Chỉ trờng hợp khó khăn mới đợc vận dụng bán kính đờng cong nằm nhỏ nhất Khuyến khích dùng các
đờng cong nằm có bán kính nhỏ nhất thông thờng trở lên
5.4.2 Khi cải tạo đờng cũ, gặp trờng hợp khó khăn cho phép lu lại trên các đoạn tuyến cũ những bánkính nhỏ nhất của cấp đờng thấp hơn một cấp so với cấp thiết kế
5.5 Độ mở rộng phần xe chạy trong đờng cong
5.5.1 Trên các đờng cong trên bình đồ có bán kính nhỏ hơn 250 m, phần xe chạy có 2 làn xe phải đợc
mở rộng nh quy định trong bảng 10
5.5.2 Khi phần xe chạy có trên 2 làn xe thì với mỗi làn xe có độ mở rộng bằng 1/2 trị số ghi trong bảng 10
Trang 15Bảng 10 - Độ mở rộng phần xe chạy hai làn xe trong đờng cong trên bình đồ
- có chiều dài đủ để mở rộng 1 m trên chiều dài ít nhất là 10 m;
- trên suốt đoạn nối mở rộng, độ mở rộng đợc thực hiện theo luật bậc nhất;
- đoạn nối mở rộng có một nửa nằm trên đờng thẳng và một nửa nằm trên đờng cong
5.5.5 Phần mở rộng đợc bố trí trên diện tích của lề gia cố
Dải dẫn hớng (và các cấu tạo khác nh các làn xe phụ dành cho xe đạp, bộ hành nếu có) phải di chuyểnsang tay phải độ mở rộng
Nền đờng khi cần thiết phải mở rộng để đảm bảo phần lề đất còn lại ít nhất là 0,50 m
5.6 Siêu cao và đoạn nối siêu cao
5.6.1 Siêu cao là dốc một mái của phần xe chạy hớng vào phía bụng đờng cong
Trang 16Độ dốc siêu cao lớn nhất là 6%.
Độ dốc siêu cao nhỏ nhất lấy theo độ dốc mặt đờng và không nhỏ hơn 2%
Siêu cao ứng với các bán kính cong nằm có thể lấy theo các số liệu quy định trong bảng 11
Bảng 11 - Độ dốc siêu cao ứng với các bán kính đờng cong nằm
Chú thích - Đờng có Vtt = 20 km/h.mặt đờng cấp thấp, dùng dốc siêu cao tối thiểu là 3%
5.6.2 Phần lề đờng trong đờng cong cũng có cùng 1 dốc siêu cao nh phần xe chạy
5.6.3 Khi có 2 phần xe chạy, có thể làm 2 siêu cao riêng biệt cho 2 phần xe chạy
5.6.4 Chiều dài đoạn nối siêu cao Lnsc đợc xác định:
L B i
i
nsc
sc n
đối với đờng Vtt = 20 - 40 km/h : 1% ;
đối với đờng Vtt 60 km/h : 0,5%
Lnsc không nhỏ hơn đờng cong chuyển tiếp (nếu có) tính bằng mét
5.6.5 Đoạn nối siêu cao
Trang 17Trên đoạn nối siêu cao, mặt cắt ngang hai mái đợc chuyển thành mặt cắt ngang có dốc siêu cao bằnghai bớc:
Bớc chuẩn bị: các bộ phận ở bên ngoài phần xe chạy (lề đờng) nâng lên có dốc bằng dốc phần xe chạybằng cách quay quanh mép phần xe chạy
Bớc thực hiện, đợc tiến hành bằng 2 phơng pháp :
a) quay quanh tim đờng để nâng phần đờng phía lng đờng cong cho có cùng độ dốc phần xe chạy,sau đó tiếp tục quay cả phần xe chạy và lề gia cố quanh tim đờng cho tới khi đạt độ dốc siêu cao; b) quay phần đờng phía lng đờng cong quanh tim đờng cho tới khi cả mặt cắt ngang có độ dốcngang của phần xe chạy (nh phơng pháp a) sau đó quay quanh mép phần xe chạy phía bụng cảmặt cắt ngang cho tới khi đạt độ dốc siêu cao
5.6.6 Khi có đờng cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao bố trí trùng với đờng cong chuyển tiếp Khikhông có, đoạn nối siêu cao bố trí một nửa ngoài đờng thẳng và một nửa nằm trong đờng cong tròn
5.7 Đờng cong chuyển tiếp
5.7.1 Bố trí đờng cong chuyển tiếp trên đờng có Vtt 60 km/h
5.7.2 Đờng cong chuyển tiếp có chức năng tiếp nối từ đờng thẳng vào đờng cong tròn và ngợc lại
Đờng cong chuyển tiếp bố trí trùng hợp với đoạn nối siêu cao và đoạn nối mở rộng phần xe chạy.Chiều dài đờng cong chuyển tiếp Lcht không nhỏ hơn chiều dài các đoạn nối siêu cao và nối mở rộng(Lcht không nhỏ hơn 15 m), đợc tính bằng mét, theo công thức :
23,5 R
cht
tt 3
, mtrong đó :
Vtt là tốc độ tính toán của cấp đờng, tính bằng kilômét/giờ ;
R là bán kính đờng cong trên bình đồ, tính bằng mét
5.7.3 Đờng cong chuyển tiếp là đờng cong clôtôit có phơng trình cơ bản là:
R L = A2
trong đó:
Trang 18R là bán kính cong tại một điểm chạy trên đờng cong, tính bằng mét;
L là chiều dài cung tính từ gốc đờng cong tới điểm ta đang xét; tính bằng mét
A là thông số của đờng cong Thông số này đợc chọn cho thích hợp nhng phải lớn hơn:
A RLch
A > R/3
trong đó :
R là bán kính đờng cong trên bình đồ, tính bằng mét
Lcht là chiều dài của đờng cong chuyển tiếp, tính bằng mét
5.7.4 Có thể dùng đờng cong parabol bậc 3 hoặc đờng cong nhiều cung tròn (các bán kính liên tiếpkhông đợc lớn hơn nhau quá 2 lần) để thay thế đờng cong clôtôit trong đờng cong chuyển tiếp
5.8 Dốc dọc
5.8.1 Tuỳ theo cấp hạng của đờng, dốc dọc tối đa của tuyến đờng đợc quy định trong bảng 9
Khi gặp khó khăn, sau khi luận chứng kinh tế có thể tăng độ dốc dọc 1% so với các trị trong bảng 9.Các tuyến đờng đi trên độ cao 2000 m so với mặt biển, có dốc tối đa không quá 8%
5.8.2 Độ dốc dọc trong nền đào không đợc nhỏ hơn 0,5% Trên các đoạn cá biệt cho phép dốc dọctrong nền đào nhỏ hơn 0,5% nhng chiều dài không đợc dài quá 50 m
5.8.3 Đờng đi qua khu dân c, nên dùng dốc dọc nhỏ hơn 3%
5.8.4 Dốc dọc trong hầm (trừ hầm ngắn hơn 50 m) không lớn hơn 3% và không nhỏ hơn 0,3 %
5.8.5 Chiều dài của dốc dọc không vợt quá các qui định trong bảng 12
Bảng 12 - Chiều dài lớn nhất trên dốc dọc
Đơn vị tính bằng mét
Trang 19Chiều dài tối thiểu của đoạn dốc dọc, m 200 (150) 150 (100) 100 (70) 60 (50)
5.8.7 Trong đờng cong nằm có bán kính nhỏ hơn 50 m, độ dốc dọc lớn nhất phải chiết giảm một trị sốghi trong bảng 14
Bảng 14 - Lợng chiết giảm dốc dọc lớn nhất trong đờng cong nằm có bán kính nhỏ
Trang 205.9.1 Khi hiệu đại số của độ dốc dọc nơi đổi dốc lớn hơn 1% (với đờng có Vtt = 20 - 40 km/h là 2%)phải bố trí đờng cong đứng.
5.9.2 Trị số bán kính đờng cong đứng chọn theo địa hình, tạo thuận lợi cho xe chạy và không đợc nhỏhơn các trị số ghi trong bảng 9
5.9.3 Đờng cong đứng có thể dùng đờng cong tròn hoặc đờng cong parabol bậc 2
5.10 Đờng cong con rắn
5.10.1 Rất hạn chế việc dùng đờng cong con rắn
5.10.2 Chỉ tiêu kỹ thuật chỗ quay đầu xe xem bảng 15 (trong đờng cong con rắn)
Bảng 15 - Các chỉ tiêu kỹ thuật chỗ quay đầu xe ở đờng cong con rắn
Đoạn chêm tối thiểu 2 đầu đờng cong m 200 150 100
5.10.3 Khi có xe kéo moóc không dùng bán kính cong nằm dới 25 m
5.11 Sự phối hợp giữa các yếu tố của tuyến
5.11.1 Để đảm bảo cho xe lu thông trên đờng đợc an toàn, êm thuận và kinh tế với tốc độ mong muốn,ngời lái phải cảm thụ thị giác tốt để nhận biết hớng tuyến tốt Muốn vậy, phải phối hợp tốt giữa các yếu
tố tuyến và phối hợp tốt tuyến đờng với cảnh quan vùng đặt tuyến Các yêu cầu trong điều 5.11 là chặtchẽ với đờng Vtt 60 km/h, là khuyến khích áp dụng với đờng có Vtt = 20 - 40 km/h đến 40km/h.5.11.2 Phối hợp giữa các yếu tố trên bình đồ
Trang 21a) sau các đoạn thẳng dài không bố trí đờng cong có bán kính cong nằm tối thiểu Các đờng cong
có bán kính cong nằm tối thiểu phải bao hai bên bằng các đờng cong nằm tối thiểu thông thờng;b) khi góc chuyển hớng nhỏ, phải làm bán kính cong nằm lớn theo quy định bảng 16
Bảng 16 - Bán kính cong nằm chọn theo góc chuyển hớng
5.11.3 Phối hợp giữa các yếu tố mặt cắt dọc và bình đồ:
- về vị trí, đờng cong đứng nên trùng với đờng cong nằm Hai đỉnh đờng cong không nên lệch nhauquá 1/4 chiều dài đờng cong ngắn hơn;
- chiều dài đờng cong nằm nên lớn hơn chiều dài đờng cong đứng từ 50 đến 100 m;
- không đặt đờng cong nằm có bán kính nhỏ sau đỉnh của đờng cong đứng lồi;
- bán kính đờng cong đứng lõm không nhỏ hơn 1/6 bán kính đờng cong nằm
5.11.4 Phối hợp giữa tuyến đờng và công trình
- cố gắng bố trí tuyến thẳng trên cầu và hầm Với các đờng có Vtt 80 km/h, khi cần thiết trên cầu
và trong hầm có thể thiết kế đờng cong đứng và nằm để bảo đảm tính liên tục của công trình
- không nên thay đổi dốc, thay đổi hớng tuyến trong phạm vi cầu, hầm và phạm vi 10 m ở hai đầu
công trình
5.11.5 Phối hợp giữa tuyến đờng và cảnh quan
Trang 22- tuyến đờng phải lợi dụng phong cảnh hai bên đờng: đồi núi, mặt nớc, các cụm cây lớn, các côngtrình kiến trúc để tạo cảnh quan cho đờng.
- tuyến đờng phải là một công trình bổ sung cho cảnh quan Nên đi vào các ranh giới giữa rừng vàruộng, uốn theo các đồi, các con sông, tránh cắt nát địa hình Các chỗ đào sâu, đắp cao phải sửasang, trồng cây che phủ, các đống đất thừa và các thùng đấu phải có thiết kế sửa sang
5.11.6 Khuyến khích kiểm tra sự phối hợp các yếu tố tuyến đờng và cảnh quan bằng mô hình động bachiều
6 Nền đờng và thoát nớc
6.1 Yêu cầu cơ bản về thiết kế nền đờng
Căn cứ vào yêu cầu và tầm quan trọng của tuyến đờng, phải nghiên cứu tình hình tự nhiên tại chỗ (địachất, thổ chất, thuỷ văn, vật liệu xây dựng ), căn cứ vào công nghệ thi công mà tiến hành thiết kế nền
đờng đạt đủ cờng độ để làm nền cho áo đờng, đạt độ ổn định lâu dài và hợp lý về mặt kinh tế
6.2 Bề rộng nền đờng
Bề rộng nền đờng gồm có phần xe chạy (thoả mãn giao thông tơng lai với chất lợng dòng xe yêu cầu),các làn xe phụ (làn xe thô sơ, bộ hành, làn phụ leo dốc, làn chuyển tốc, các chỗ mở rộng, các chỗvuốt ), và bề rộng của lề đờng (xem phần 4, Mặt cắt ngang)
6.3 Cao độ thiết kế của nền đờng
6.3.1 Cao độ thiết kế của nền đờng là cao độ của mép ngoài lề đờng (lúc đã thi công hoàn chỉnh) Khi
đờng có dải phân cách giữa, cao độ thiết kế là cao độ của tim phần xe chạy tính cho tim dải phân cách.Khi có hai nền đờng riêng biệt, sẽ có hai cao độ thiết kế trên hai trắc dọc riêng biệt
6.3.2 Cao độ thiết kế nền đờng ở các đoạn ven sông, đầu cầu nhỏ, các đoạn qua các cánh đồngngập nớc phải cao hơn mức nớc ngập theo tần suất dới đây, (kể cả chiều cao nớc dềnh và sóng vỗ vàomặt mái đờng) ít nhất là 0,50 m
Tần suất các cơn lũ tính toán là:
Trang 23- Vtt 80 km/h tần suất là 2% ;
- Vtt 60 km/h tần suất là 4%
Khi Vtt = 20 - 40 km/h xét từng trờng hợp cụ thể, thông thờng là 4% và có luận chứng kinh tế kỹ thuật
6.3.3 Cao độ đáy áo đờng phải cao hơn mực nớc ngầm tính toán (hay mực nớc đọng thờng xuyên) một
độ cao ghi trong bảng 17
Bảng 17 - Chiều cao tối thiểu tính từ mực nớc ngầm tính toán ( hoặc mức nớc đọng thờng xuyên ) tới đáy áo đờng
Đơn vị tính bằng centimet
Loại đất đắp nền đờng
Trong một năm, số ngày liên tục
Sét pha cát bột, sét pha cát nặng, sét béo, sét nặng 100 - 120 40
6.3.4 Cao độ mặt đờng chỗ có cống tròn phải cao hơn đỉnh cống tròn ít nhất là 0,5 m Khi chiều dày
áo đờng dày hơn 0,5 m, độ chênh cao này phải đủ để làm chiều dày áo đờng
6.4 Đất đắp nền đờng
6.4.1 Đất đắp nền đờng lấy từ mỏ đất, từ thùng đấu hoặc từ nền đào
Thùng đấu phải thiết kế có hình dáng hình học hoàn chỉnh, không làm xấu cảnh quan và khi có thể phảitận dụng đợc sau khi làm đờng
Đất từ các nguồn phải có thí nghiệm, không đợc đắp hỗn độn mà đắp thành từng lớp
Các lớp đợc đắp xen kẽ nhau nhng khi lớp thoát nớc ở trên lớp khó thoát nớc thì mặt của lớp duới phảilàm dốc ngang 2 đến 4% để thoát nớc