SV hiể à trình bà đ ợc công d ng một số- SV hiểu và trình bày được công dụng một số loại miệng thổi được sử dụng trong hệ thống ĐHKK trung tâm - SV hiểu được ảnh hưởng của các yếu tố đến
Trang 2SV hiể à trình bà đ ợc công d ng một số
- SV hiểu và trình bày được công dụng một số loại miệng thổi được sử dụng trong hệ thống ĐHKK trung tâm
- SV hiểu được ảnh hưởng của các yếu tố đến phân bố lưu lượng
- SV nắm được các phương pháp tính toán ống dẫn không khí
- SV sử dụng tốt phương pháp ma sát đồng đều
để tính tổn thất áp suất đường ống dẫn không khí
Trang 3Cấu trúc của luồng không khí từ miệng thổi và g g ệ g miệng hút
Phân phối gió cho không gian điều hoà
Tính toán thiết kế đường ống dẫn không khí
Trang 4Xét một luồng không khí được thổi ra từ một miệng thổi tròn có đường kính do, tốc độ ở đầu ra miệng thổi là vệ g o và được coi là phân bố đều trênợ p toàn tiết diện miệng thổi ở đầu ra (x=0) Bỏ qua tác động của các lực đẩy của không khí trong phòng
lê l ồ
lên luồng
Trang 5- Càng ra xa miệng thổi tốc độ trung bình của
- Càng ra xa miệng thổi tốc độ trung bình của dòng giảm dần
- Do ảnh hưởng của ma sát không khí đứng yêng g g y bên ngoài nên tốc độ luồng tại biên bằng 0, còn tốc
độ tại vùng tâm luồng vẫn còn duy trì được ở vo
- Trong đoạn đầu khi x < xd nào đó tốc độ tại tâm luồng luôn bằng vo Profil tốc độ trên tiết diện trong khoảng này có dạng hình thang với chiều cao bằng
vo Sát biên luồng do ma sát nên tốc độ giảm dần cho đến 0 ở sát biên luồng
cho đến 0 ở sát biên luồng
Trang 6luồng tốc độ tại tâm vmax giảm dần
luồng tốc độ tại tâm v giảm dần
- Cùng với việc giảm tốc độ, tiết diện của luồng cũng tăng lên do chuyển động khuyếch tán Đượcg g y ộ g y ợ giải thích theo định luật Becnuli : các phần tử không khí trong luồng chuyển động nên có áp suất tĩnh
nhỏ hơn các phần tử đứng yên bên ngoài, không khí xung quanh tràn vào luồng và tạo thành một bộ phận của luồng nên tiết diện luồng tăng dần Góc
nở của luồng gọi là góc mép khuyếch tán α
Trang 7Tiết diện luồng chỉ phát triển về phía cạnh lớn của miệng thổi, còn phía cạnh còn lại việc mở rộng tiết diện luồng là không đáng kể;do phía cạnh lớnệ g g g ; p ạ tiếp xúc nhiều với không khí trong phòng nên có nhiều phần tử xung quanh khuyếch tán vào luồng
theo hướng này
Trang 8+ Chiều dài đoạn đầu xd:
+ Chiều dài đoạn đầu xd:
- Miệng thổi tròn :
- Miệng thổi dẹt : ệ g ẹ
+ Phân bố tốc độ tại trục chính vmax:
Trang 9=14o30' với miệng thổi tròn và α =12o40' với miệng
=14 30 với miệng thổi tròn và α =12 40 với miệng thổi dẹt
m - Là hằng số phụ thuộc vào kích thước vàg p ụ ộ loại miệng thổi: Chẳng hạn miệng thổi tròn tóp đầu
m = 6,8, tròn có loa khuyếch tán m = 1,35, miệng
thổi dẹt m = 2,5
Như vậy khi chọn miệng thổi chúng ta phải căn
cứ vào trị số m để có được luồng khí thổi có tầm với
xa hoặc gần
Trang 10Tốc độ trung bình của luồng như sau:
V - Lưu lượng không khí trong luồng, (m/s);ợ g g g g, ( );
Fx -Tiết diện luồng tại khoảng x cách miệng hút, (m)
Trang 11khuyếch tán nhỏ luồng không khí trước các miệng
khuyếch tán nhỏ, luồng không khí trước các miệng hút chiếm toàn bộ không gian phía trước miệng hút
- Lưu lượng không khí trong luồng trước miệng ợ g g g g ệ g thổi tăng dần do chuyển động khuyếch tán của
không khí bên ngoài vào, còn luồng không khí trước
các miệng hút có lưu lượng không đổi
-> Khi đi ra xa cách miệng hút một khoảng cách nào đó tốc độ luồng trước miệng hút giảm nhanh
nào đó tốc độ luồng trước miệng hút giảm nhanh chóng Luồng không khí trước miệng hút triệt tiêu rất nhanh, hay nói cách khác là không khí chỉ luân rất nhanh, hay nói cách khác là không khí chỉ luân
Trang 12miệng hút xác định
vo - Tốc độ tại đầu vào miệng hút, m/s;
d - Đường kính của miệng hút, m;
x - Khoảng cách từ miệng hút tới điểm xác định, m
KH - Hệ số phụ thuộc dạng miệng hút
Trang 14tại tâm luồng giảm rất nhanh khi tăng khoảng cách x
Ví dụ :đối với miệng thổi tròn bố trí nhô lên khỏiụ ệ g tường (góc khuyếch tán 2α > 180o ); khi x=do thì
vmax,x = 0,06.vo tức là tốc độ không khí tại tâm luồng
chỉ còn 6% tốc độ ở ngay miệng hút, trong khi khoảng cách bằng do là rất nhỏ, trên thực tế chưa đến 0 5m
đến 0,5m
Trang 15- Miệng hút chỉ gây xáo động không khí tại một vùng rất nhỏ trước nó và do đó hầu như không ảnh hưởng g tới sự luân chuyển không khí ở trongự y g g phòng
- Có thể bố trí miệng hút ở những vị trí bất kỳ,
ngay bên cạnh miệng thổi cũng không ảnh hưởng đến luồng không khí đi ra miệng thổi
Do đó để hút thải gió trong phòng được đều cần
- Do đó để hút thải gió trong phòng được đều cần
bố trí các miệng hút rải khắp không gian phòng, đồng thời tạo ra sự xáo trộn mạnh bằng quạt hoặc đồng thời tạo ra sự xáo trộn mạnh bằng quạt hoặc
Trang 16Yêu cầu chung khi phân phối không khí cho
hệ thống là : ta phải tạo được sự ổn định về nhiệt
độ, độ ẩm và vận tốc trong vùng cần điều hòa Nếuộ, ộ ậ g g không đáp ứng được thì sẽ ảnh hưởng lớn đến sự cảm nhận của những người trong không gian điều
hò à á hô ố khá khi hiế kế
hòa và các thông số khác khi thiết kế
Để đảm bảo được sự thoải mái trong vùng điều hòa các thông số sau cần được duy trì:
Trang 17- Độ ẩm tương đối : 30– 60%
- Độ ẩm tương đối : 30 60%
- Tốc độ không khí: 0,25 m/s
- Gradien nhiệt độ : 1 – 2ệ ộ 0 C
Như vậy, để thực hiện tốt những yêu cầu về phân
bố không khí thì việc bố trí, lắp đặt và lựa chọn hợp
lý kích cỡ cũng như chủng loại các miệng thổi được xem là rất quan trọng
Trang 18+ Vùng ưu tiên:
+ Vùng ưu tiên:
- Vùng ưu tiên là vùng con người cảm thấy thoải mái và phải đảm bảo yêu cầu sau:p y
- Tránh sự phân bố nhiệt độ có tính đột ngột và mức dao động nhiệt độ không quá 20C
- Tốc độ di chuyển không khí trong khoảng 0.1-0.25 m/s
Vùng ưu tiên được giới hạn như sau:
- Vùng ưu tiên được giới hạn như sau:
- Độ cao tính từ sàn H=1800mm (72 inches)
Trang 20Quãng thổi là khoảng cách nằm ngang tính từ miệng thổi đến mặt cắt ngang có vận tốc được giảm đến 50fpm (0.25m/s), 150fpm (0.75m/s)
Quãng thổi được được biểu diễn bằng Tv , chữ v chỉ thị vận tốc tại nơi quãng thổi được đo VD: T0.25 chỉ
thị quãng thổi có vận tốc 0.25 m/s