Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cầu và kết cấu công trình giaothông, chế tạo từ thép các bon và thép hợp kim thấp chuyên dùng làm cầu,chịu tải trọng động và rung; kết cấu đợc liên kế
Trang 1Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Cơ quan biên soạn:
Tiểu ban kỹ thuật xây dựng công trình giao thông
Cơ quan đề nghị ban hành:
Vụ khoa học-công nghệ Bộ Giao thông vận tải.
Cơ quan trình duyệt và ban hành:
Bộ Giao thông vận tải
Trang 2Quyết định ban hành số: /2001/QĐ-GTVT, ngày tháng năm 2001
Tiêu chuẩn ngành
Nhóm H Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam Cầu thép và kết cấu thép
Yêu cầu kỹ thuật chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu
xuất xởng
22TCN - 2001
Ban hành kèm theo Quyết định số /2001/QĐ-BGTVT, ngày tháng năm 2001
Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật về chế tạo, lắp ráp vànghiệm thu kết cấu thép của cầu và công trình giao thông ngay trong nhà máyhoặc công xởng chế tạo kết cấu thép
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cầu và kết cấu công trình giaothông, chế tạo từ thép các bon và thép hợp kim thấp chuyên dùng làm cầu,chịu tải trọng động và rung; kết cấu đợc liên kết bằng hàn và bu lông Tiêuchuẩn này không áp dụng cho các kết cấu thép đợc liên kết bằng đinh tán
Các định nghĩa và thuật ngữ
- Bu lông cờng độ cao (CĐC) - Bu lông đợc chế tạo bằng thép có hàm
lợng các bon trung bình và có thêm các nguyên tố kim loại hiếm; bộ bu lông
Trang 3cờng độ cao (CĐC) gồm bu lông, đai ốc và vòng đệm; bu lông CĐC dùngtrong liên kết cầu thép phải là loại có hệ số momen xiết ổn định để khống chế
đợc lực căng trong thân bu lông, nh vậy thân bu lông CĐC không chịu đợc lựccắt hoặc ép tựa
- Bu lông tinh chế - Bu lông đợc chế tạo bằng thép có hàm lợng các
bon trung bình, thân bu lông đợc tinh chế đạt độ bóng trên cấp 3 và tựa khítvào lỗ khoan để chịu đợc lực cắt hoặc ép tựa
- Bàn mạp - Bản thép ghép nối tạo thành mặt bàn rất phẳng và rất rộng
để có thể vẽ hình mẫu bằng thật các chi tiết trên đó
- Cầu thép - Kết cấu thép đợc nối ghép thành nhịp dùng để vợt dòng
chảy
- Cầu dầm hoa - Kết cấu thép đợc ghép nối thành các nhịp gồm các
khoang giàn hình tam giác hoặc đa giác
- Cầu dầm đặc - Kết cấu đợc ghép nối thành nhịp từ các bản thép có
chiều cao lớn tạo thành hình I, U v.v
- Hàn tay - Hàn hồ quang với điện cực kim loại nóng chảy (que hàn);
trong quá trình hàn, que hàn làm nhiệm vụ gây hồ quang hàn đồng thời bổsung kim loại cho mối hàn; việc gây hồ quang, dịch chuyển que hàn đợc thựchiện bằng tay
- Hàn tự động - Hàn hồ quang trong môi trờng khí bảo vệ khỏi bị ôxy
hoá; khi đó hồ quang cháy ngập trong lớp thuốc hàn hoặc trong vùng khí bảo
vệ đợc đa vào; việc chuyển động của dây hàn, việc duy trì và dịch chuyển hồquang hàn đợc thực hiện một cách tự động trên máy
- Hàn nửa tự động - Hàn hồ quang mà trong đó việc chuyển động của
dây hàn đợc thực hiện tự động trên máy, còn dịch chuyển hồ quang hàn đợc
điều khiển bằng tay
- Gia công kết cấu thép - Các thao tác thủ công kết cấu hợp với dụng
cụ và máy-thiết bị để chế tạo ra các chi tiết kết cấu thép theo bản vẽ thiết kế
- Kết cấu chính của cầu - Bao gồm dầm chủ, hệ mặt cầu (xà ngang, xà
dọc, liên kết chịu lực hệ mặt cầu), dầm bản đặc và các bộ phận tăng cờngv.v
- Kết cấu phụ của cầu - Bao gồm hệ liên kết dọc trên và dọc dới, hệ
chống hãm chống lắc, bản ngăn, hệ cổng cầu và liên kết ngang, bản nối bản
đệm, hệ kiểm tra và phần đờng ngời đi v.v
- Thép cơ bản - Thép dùng làm kết cấu chính của nhịp cầu, đợc nối
ghép với nhau bằng hàn hoặc bu lông
- Thép các bon cầu (thép CBC) - Thép có hàm lợng các bon trung
bình (0,14-0,22%), đợc cán nóng, có tính chịu hàn tốt
- Thép hợp kim thấp (thép HKT) - Thép có hàm lợng các bon trung
bình và có thêm một số nguyên tố kim loại hiếm nh crôm, silic, niken, đồng,molipden, titan, vonfram v.v , đợc cán nóng, có tính chịu hàn tốt
Trang 4kỹ thuật, công nhân v.v tiếp thu, nắm vững công nghệ trớc khi tiến hành sảnxuất.
1.3 Khi gia công, lắp ráp nên dùng phơng pháp cơ giới hoá ở mức độtối đa, phơng pháp tổ hợp khối lớn cho phù hợp với biện pháp thi công vàtrình tự công nghệ
1.4 Vật liệu thép cơ bản và các bộ phận phụ dùng cho gia công và lắpráp phải có chất lợng và số hiệu phù hợp với yêu cầu thiết kế
1.5 Trong quá trình chế tạo, việc kiểm tra chất lợng gia công đểnghiệm thu theo từng công đoạn (kiểm tra nghiệm thu chi tiết; kiểm tranghiệm thu lắp ráp v.v ) phải thực hiện theo đúng qui định của Tiêu chuẩnnày, Quy trình công nghệ đã đợc phê duyệt và các yêu cầu của bản vẽ thiếtkế; kết quả kiểm tra phải ghi vào nhật ký công trình
1.6 Khi xuất xởng, nhà sản xuất phải cung cấp cho đơn vị lắp ráp toàn
bộ sản phẩm dầm cầu thép, kết cấu thép kèm theo các tài liệu sau:
a) Sơ đồ, trình tự lắp ráp các bộ phận kết cấu
b) Các bản vẽ chế tạo của từng bộ phận kết cấu
c) Các văn bản, bản vẽ kỹ thuật thay đổi kết cấu (nếu có); các văn bản,biên bản kiểm tra kỹ thuật tại nhà máy
d) Biên bản kiểm tra, nghiệm thu chất lợng sản phẩm dầm
1.7 Đối với các kết cấu cụ thể, ngoài các qui định chung của Tiêuchuẩn này, còn phải tuân theo các qui định riêng ghi trong bản vẽ kết cấu đó
1.8 Việc tổ chức, bố trí lao động tại công xởng gia công phải hợp lý,khoa học, tuân thủ các quy tắc về an toàn lao động cho công nhân, máy mócthiết bị và đảm bảo vệ sinh môi trờng sản xuất
Trang 52.5 Thép phải đợc xếp thành lô chắc chắn trong nhà có mái che Trờnghợp phải để ngoài trời thì phải xếp nghiêng cho dễ thoát nớc Khi xếp các tấmthép, phải kê lót sao cho có độ vồng ngợc để tránh đọng nớc.
2.6 Khi vận chuyển thép, phải có bộ gá để thép không bị biến dạng.2.7 Que hàn, dây hàn, thuốc hàn phải xếp theo lô, theo số hiệu và phải
để ở nơi khô ráo Riêng thuốc hàn phải bảo quản trong thùng kín
Trớc khi sử dụng, phải kiểm tra chất lợng que hàn, dây hàn và thuốchàn tơng ứng với qui định trong các tiêu chuẩn hoặc điều kiện kỹ thuật
Que hàn, dây hàn và thuốc hàn phải sấy khô theo chế độ thích hợp chotừng loại Lợng que hàn và thuốc hàn đã sấy khô lấy ở tủ sấy ra đợc dùngtrong một ca sản xuất (nếu hàn lên thép CBC) hoặc chỉ đủ trong hai giờ (nếuhàn lên thép HKT)
2.8 Việc lựa chọn dây hàn và thuốc hàn thích hợp phải xét tới cờng độcủa các bộ phận cần hàn và tính chịu hàn của các bộ phận đó
Que hàn bị tróc vỏ hoặc bị bẩn và những que hàn bị hỏng thì không đợc
sử dụng
3 Gia công
Đo lờng kết cấu thép
3.1 Việc đo lờng kết cấu thép phải dùng thớc cuộn hoặc thớc lá kimloại có độ chính xác cấp 2 theo tiêu chuẩn nhà nớc “Dụng cụ đo độ dài và cácgóc-TCVN 4111-93” Nếu gia công chi tiết ở nhiều phân xởng khác nhau,phải có thớc chuẩn để làm mẫu đối chứng
Bán kính cong (rc ) và độ võng (f) cho phép để tiến hành
nắn và uốn nguội
Bảng 1
Dạng thép cán Hình dạng
mặt cắt ngang Trục cuốn Bán kính cong (r) và độ võng (f) Cho phép uốn
nguội Cho phép nắn nguội
-l 2
200b
Trang 6l 2
360b 2
-90b 1
90b 2
l - 720b 1
l 2
720b 2
-l 2
360b
-60h
90b
l 2
400h
-l 2
720b Thép chữ I
-l 2
200b
-50h
50b
l 2
400h
-l 2
400b Thép ống
-Trong đó: l- chiều dài phần bị cong vênh
a-b-h- chiều dài, chiều rộng và chiều cao của mặt cắt d- đờng kính ống.
3.4 Thanh bản thép bị cong vênh đợc nắn và uốn theo phơng phápnóng ở nhiệt độ từ 7500C đến 8500C đối với thép CBC và từ 8500C đến 9500C
đối với thép HKT
Khi nhiệt độ hạ xuống dới 7000C phải ngừng nắn uốn thép Sau khi gianhiệt, thép phải đợc nguội dần sao cho chi tiết không bị tôi, cong vênh hoặcrạn nứt Tuyệt đối không dùng hàn đắp hồ quang để gia nhiệt khi nắn và uốnthép
Lập hình bằng thật và lấy dấu
3.5 Trớc khi gia công, phải vẽ chi tiết bằng thật trên thanh hoặc bảnthép và lấy dấu; có thể vẽ các chi tiết bằng thật và lấy dấu trên các bản mẫuhoặc trên bàn mạp để làm mẫu đối chứng đồng thời kiểm tra bản vẽ khi còn
Trang 7Bảng 2
Loại khuyết tật Kết cấu chính của cầu Kết cấu phụ của cầu
Vết xớc, vết khía Không cho phép Một vết 1mm trong phạm vi 1m Rìa xờm, xỉ vảy Phải loại bỏ để kiểm tra hoặc khi sơn.
Làm mất bờ cạnh sắc Cho phép làm tròn bờ cạnh có đờng kính khoảng 0,5mm.
3.9 Khi cắt các bản đệm, thanh giằng và các chi tiết phụ, có thể đểnguyên vết cắt, tuy nhiên phải loại bỏ rìa xờm vợt quá 0,3mm Cần chú ý tớilợng d do gia công cơ khí và co ngót khi hàn
3.10 Nếu có sự vênh, biến dạng của vết cắt bằng khí đốt hoặc bằng daocắt thì phải nắn sửa lại ngay
3.11 Phải dùng phơng pháp gia công cơ khí (bào, phay, mài) để tạobằng mép các chi tiết thép sau khi cắt bằng hồ quang, ôxy Phải thực hiện tới
độ sâu không nhỏ hơn 2mm để loại trừ hết các khuyết tật bề mặt, các vết xớchoặc khe nứt ở mép các chi tiết Khi gia công bằng máy mài tròn, phải màidọc mép chi tiết
3.12 Tạo các cạnh tròn bán kính khoảng 1-2mm hoặc vát cạnh khoảng1mm ở mép ngoài của cánh bản thép chìa ra hoặc bản thép ngoài cùng của tậpbản thép sau khi đã ráp
3.13 Mép các chi tiết sau khi gia công phải nhẵn, mức lồi lõm của mépkhông quá 0,3mm; riêng đối với thép CBC, cho phép không quá 1mm
3.14 Đợc phép uốn nguội những chi tiết chịu lực nén và những chi tiếtcủa kết cấu chính khi các chi tiết này có đờng kính uốn trong lớn hơn 15 lầnchiều dày của bản thép cần uốn, đảm bảo ứng suất góc uốn đợc phân bố đều
3.15 Khi uốn nguội các bản thép của kết cấu chính để có đờng kínhkính uốn trong nhỏ hơn 15 lần chiều dày bản thép, phải làm thử một số cáchuốn để lựa chọn một cách thích hợp, đảm bảo ứng suất đợc phân bố đều
3.16 Độ sai lệch về kích thớc và hình dạng của mép và các chi tiết giacông phải tuân theo sự sai lệch cho phép qui định theo bảng 3 và các qui địnhriêng của bản vẽ chi tiết kết cấu
Sai lệch cho phép về kích thớc dài các chi tiết kết cấu
Bảng 3
Yêu cầu kỹ thuật
Sai lệch cho phép về kích thớc
so với thiết kế ( mm) Khi khoảng dài của chi tiết (m)
<1,5 1,5
đến đến 2,5 đến 4,5 đến 9 đến 15 đến 21 >27
Trang 8-2 Hiệu số chiều dài hai đờng chéo
Mối hàn đính phải do các thợ hàn có đủ các điều kiện nêu ở điều 3.24
và phải hàn bằng vật liệu hàn có chất lợng và số hiệu nh mối hàn chính
Chú thích:
1 Các chi tiết làm bằng thép CBC cho phép hàn đính ở ngoài đờng hàn thiết kế để kẹp giữ tạm chi tiết này trong khi gia công (khoan, uốn v.v ) sau khi hàn xong, cần tảy bỏ
và làm sạch chỗ hàn đó trên kết cấu.
2 Đối với liên kết hàn tự động, hoặc nửa tự động, cho phép hàn đính bằng que hàn
có độ bền đảm bảo đợc yêu cầu nêu tại điều 3.23 và 3.24.
Trang 93.19 Dạng mép vát, kích thớc khe hở của các chi tiết và của bản nốicông nghệ (nếu có) phải theo chỉ dẫn của bản vẽ kết cấu.
3.20 Khi tổ hợp kết cấu bằng bu lông, phải xiết chặt các bu lông saukhi đã dùng lói để làm trùng khớp lỗ của các chi tiết
Độ khít khi xiết chặt bu lông đợc kiểm tra bằng thớc lá chuẩn có bề dày0,3mm, thớc lá này không đợc vào sâu quá 20mm khe hở giữa các chi tiết;hoặc bằng cách gõ búa vào bu lông mà bu lông không rung rè hoặc dịchchuyển
Đối với liên kết có tạo mặt ma sát yêu cầu độ khít cao, thì khe hở giữacác chi tiết không đợc lớn hơn 0,3mm và thớc lá chuẩn 0,3mm không lùa đợcvào khe hở giữa các chi tiết này
Đối với những thép góc cặp đôi nằm trong cùng một mặt phẳng, gờcạnh của chúng không đợc lệch nhau quá 0,5mm ở vị trí gá kẹp và ở các mặtcủa kết cấu, còn ở các chỗ khác không quá 1mm
3.21 Khi tổ hợp tổng thể kết cấu, có thể liên kết toàn bộ các chi tiếthoặc liên kết riêng biệt từng phần của kết cấu thành cụm Trong quá trình tổhợp tổng thể, cần điều chỉnh toàn bộ liên kết kể cả việc doa rộng các lỗ lắpráp và đặt các dụng cụ định vị Phải ghi rõ mã số và vạch đờng trục trên tất cảcác phần tử kết cấu
Khi tổ hợp tổng thể thép tấm để làm kết cấu vỏ, phải tiến hành đồngthời 3 đoạn tấm trở lên
3.22 Cấu kiện đầu tiên và cấu kiện thứ 10, 20 v.v tiếp theo của kếtcấu cùng loại đợc gia công trên một bộ gá dỡng, phải đợc kiểm tra lắp thử phùhợp với bản vẽ chi tiết kết cấu
Khi lắp thử, phải lắp toàn bộ các chi tiết và cấu kiện với số bu lông vàlói chiếm không quá 30% tổng số lỗ trong nhóm, riêng số lói không nhiềuquá 5 con
Chú thích: Chu kỳ lắp thử có thể khác với qui định trên, tuỳ thuộc sự tính toán trớc
và qui định riêng của thiết kế.
Hàn
3.23 Khi hàn kết cấu cầu, chỉ cho phép sử dụng các phơng pháp tự
động và nửa tự động có năng suất cao, tuân thủ Tiêu chuẩn ngành “Hàn cầuthép-Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và kiểm tra xuất xởng 22TCN -2001”, nhằm
đảm bảo các yêu cầu về kích thớc hình học và cơ tính của mối hàn Cho phép
sử dụng phơng pháp hàn tay ở những góc cạnh kết cấu có đờng hàn ngắn khóvận hành máy hàn và ở những đoạn hàn đính
3.24 Thợ hàn hồ quang tay phải có văn bằng chứng chỉ hợp cách Thợhàn máy tự động và nửa tự động phải đợc học về hàn tự động và phải đợc cấpvăn bằng chứng chỉ tơng ứng
3.25 Khi hàn phải chọn chế độ ổn định Chế độ hàn phải chọn sao cho
đảm bảo đợc hệ số ngấu n (tỷ số giữa chiều rộng b và chiều sâu ngấu h củamối hàn) không nhỏ hơn 1,3 đối với mối hàn góc (hình 1,a) và không nhỏ hơn1,5 đối với mối hàn giáp mép một lớp (hình 1,b)
Trang 10a- Hàn góc b - Hàn giáp mép một lớp
Hình 1- Dạng ngấu của mối hàn3.26 Cần ghi rõ số hiệu của mỗi thợ hàn ở gần mối hàn, khoảng cáchkhông gần hơn 4cm kể từ mép mối hàn
3.27 Trớc khi đa vào hàn tổ hợp, chi tiết phải đợc làm sạch hơi ẩm, dầu
mỡ và các chất bẩn khác ở những chỗ sẽ hàn với bề rộng không nhỏ hơn20mm
3.28 Các vật liệu thép khác nh các thanh chống và các bộ phận gá tăngcờng không đợc hàn gá vào thép cơ bản khi tổ hợp Những đồ gá phụ cũng đ-
ợc dùng để có thể tổ hợp các chi tiết ở vị trí thích hợp cho công tác hàn
3.29 Các chi tiết cần đợc tỏ hợp chính xác để ứng suất nội tại truyền
đều qua phần hàn và để tránh phát sinh khuyết tật mối hàn
3.30 Khe hở ở mép chi tiết hàn góc không đợc vợt quá 1mm Nếu cókhe hở vợt quá trị số này thì phải tảy vát cạnh trớc khi hàn ghép góc
3.31 Phải kiểm tra tổ hợp kết cấu trớc khi hàn Chỉ đợc phép hàn cáclớp tiếp theo (ở mối hàn nhiều lớp) sau khi làm sạch xỉ, bẩn và kim loại bắntoé của mối hàn đính, lớp lót và lớp trớc Những đoạn của các lớp hàn có rỗkhí, nứt, hố lõm phải đợc tảy hết trớc khi hàn lớp tiếp theo
3.32 Để hàn ngấu hoàn toàn, khi hàn hai mặt của mối hàn chữ “T”,mối hàn góc và mối hàn giáp mép, phải tảy hết xỉ và các khuyết tật nếu có ởgóc mối hàn mặt trớc, trớc khi hàn mặt sau
Khi hàn tiếp mối hàn bị buộc phải ngừng hàn giữa chừng, nên đánhsạch xỉ kim loại bắn toé ở cuối đờng hàn (kể cả xỉ ở miệng hàn) một đoạn dài20mm Đoạn hàn tiếp phải đợc hàn phủ lên đoạn đã đợc làm sạch
3.33 Khi chọn trình tự hàn và hớng hàn phải xem xét để chống biếndạng và không gây ứng suất phụ do hàn
3.34 Bề mặt các chi tiết hàn và nơi làm việc của thợ hàn phải đợc che
ma, gió mạnh và gió lùa
Tránh để các chi tiết thép bị chạm hoặc rung trong khi hàn hoặc trongkhi đang nguội dần
3.35 Kích thớc của mối hàn theo qui định của thiết kế; góc vát mối hànphải tuân theo bản vẽ kết cấu Kích thớc mối hàn góc phải đảm bảo đợc mặtcắt chịu lực của kết cấu Mặt cắt này đợc xác định bằng số đo kích thớc cạnhmối hàn và khe hở cho phép ghi trong bản vẽ kết cấu
Trang 11Những chỗ cháy khuyết trên bề mặt chi tiết do hàn, phải đợc làm sạchbằng máy mài, với độ sâu không nhỏ hơn 0,5mm Chỗ khuyết sâu vào trongthép hàn không đợc lớn hơn 3% trị số bề dày thép hàn.
3.36 Tiêu chuẩn hàn, điều kiện hàn phải đợc chuẩn bị cho mỗi loại ờng hàn trớc khi tiến hành Với các mối hàn góc, phải kiểm tra và xác định kỹnăng thợ hàn thích ứng với hàn góc
đ-3.37 Khi hàn tay hoặc nửa tự động thép CBC và HKT, nếu nhiệt độmôi trờng xung quang thấp hơn 100C, cần phải đốt nóng trớc tới 1200C với bềrộng 10mm ở mỗi bên đờng hàn
Khi hàn kết cấu lớn bằng thép tấm dày trên 20mm, phải áp dụng cáchhàn bậc thang, hàn phá đoạn 2 phía để giảm tốc độ nguội cho mối hàn, hàn từgiữa đờng hàn ra 2 phía (do hai thợ hàn đồng thời)
3.38 Khi hàn tự động thép CBC và thép HKT, với mọi bề dày, khôngcần đốt nóng trớc dù rằng nhiệt độmôi trờng xung quanh thấp hơn 100C
3.39 Khi áp dụng phơng pháp hàn tự động có dùng bản dẫn, phải theocác qui định sau:
1) Dùng đoạn bản thép nhỏ có vát cạnh giống nh kết cấu đợc hàn đểlàm bản dẫn ở cả hai đầu rãnh hàn của kết cấu
2) Khi xong đờng hàn, tảy bỏ bản dẫn bằng khí đốt và hoàn thiện bềmặt
3) Khi gá bản dẫn, để khe hở chuyển tiếp vào chi tiết kết cấu bằnghoặc nhỏ hơn 1mm; mối hàn gá phải tuân theo qui định của mối hàn tạm thời,mối hàn đính để tổ hợp
4) Phải thận trọng để tránh ngắt hồ quang; trong trờng hợp không tránhkhỏi thì phải sửa chữa khuyết tật mối hàn theo điều 3.49
3.40 Khi thực hiện hàn tay lớp mới chồng lên lớp cũ, phải tảy mối hànlớp trớc đến phần hàn tốt mới đợc hàn tiếp lớp sau
3.41 Khi thực hiện hàn tự động và nửa tự động, các chi tiết đã tổ hợpxong phải đợc hàn ngay trong ngày để chống ẩm Nếu để đến hôm sau haychậm hơn, bề mặt phải đợc lau thổi kỹ cho khô và không có gỉ mới đợc tiếnhành hàn
3.42 Đối với những thanh dầm dài có mặt cắt tổ hợp hình T, I, đờnghàn góc phải phủ hết chiều dài thanh; nếu ở đầu mút thanh dầm có bản đậyngang, khi hàn vòng quanh mặt cắt tổ hợp, mối hàn sẽ đợc dày lên gấp đôi khichồng lên đờng hàn góc này Không đợc ngắt hồ quang ở góc của các đờnghàn có mặt cắt tổ hợp
3.43 Khi hàn tay, chỗ lõm cuối đờng hàn và chỗ lõm ở đầu nối thanhbản thép phải đợc lấp đầy một cách thích hợp
3.44 Khi hàn tự động và nửa tự động, không đợc dừng hồ quang hàn ởlng chừng thanh dầm Nếu không tránh đợc, khi tiếp tục hàn, phải tảy một
đọan cuối đờng hàn cũ tạo thành dốc vuốt dài hơn 50mm
Khi chuyển từ đờng hàn tự động và nửa tự động sang hàn tay, cũngphải tảy một đoạn cuối đờng hàn tự động tạo thành dốc vuốt dài hơn 50mm,trớc khi tiến hành hàn tay
Trang 123.45 Khi hàn xong, mối hàn phải đợc làm sạch xỉ và kim loại bắn toé.
Bộ phận gá lắp vào thép cơ bản bằng mối hàn đính tam (nếu có) phải đợc tảy
bỏ bằng các biện pháp không làm hỏng thép kết cấu Các mối hàn đính nàyphải đợc tẩy cho bằng mặt thép và sửa hết khuyết tật
3.46 Yêu cầu kỹ thuật, khối lợng và phơng pháp kiểm tra chất lợngmối hàn kết cấu thép cầu và công trình giao thông ngay trong nhà máy hoặccông xởng chế tạo, đợc qui định theo bảng 4
Bảng 4
kiểm tra Cách thức kiểm tra
Dùng thớc dẹt và thớc đo chiều sâu
b) Độ sâu khuyết chân mối hàn
0,5mm-thép dày 4-10mm
1mm-thép dày trên 10mm
Đoạn mối hàn có nghi ngờ Dùng thớc đochiều sâu
c) Chênh lệch () hai cạnh đờng hàn ở đoạn kiểm
tra 3mm, hoặc 4mm nếu đoạn kiểm tra nhỏ
hơn 10% chiều dài đờng hàn.
Đoạn mối hàn có nghi ngờ Dùng thớc dẹt vàthớc kẹp
d) Chiều dày (a) có hiệu của đoạn kiểm tra:
a = 0 đến + 1,5mm
và a = 0,7 đến + 4mm nếu đoạn kiểm tra nhỏ
hơn 10% chiều dài đờng hàn.
Đoạn mối hàn có nghi ngờ chuẩn kích thớcDùng tấm cữ
đờng hàn theo thiết kế để rà dọc theo đờng hàn
Dùng thớc dẹt và thớc đo sâu