Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản Dự án đầu tư xây dựng nhà máy bảo quản và chế biến nông sản
Trang 1ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU VỰC DỰ ÁN
1 Điều kiện tự nhiên
2 Cơ sở hạ tầng
CHƯƠNG IV QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Vị trí địa điểm xây dựng
2 Mục tiêu đầu tư
8 Nguồn nguyên liệu
9 Phương án kinh doanh
Chương V: PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG
1 Các tiêu chuẩn áp dụng thiết kế công trình
2 Yêu cầu và giải pháp quy hoạch tổng thể mặt bằng
3 Yêu cầu về kiến trúc công trình
4 Giải pháp kết cấu các hạng mục công trình
5 Giải pháp cấp điện
Trang 26 Phương án chống sét
7 Giải pháp cấp, thoát nước
8 Các giải pháp về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ
4 Kế hoạch tuyển dụng và đào tạo
Chương VII: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1 Những căn cứ lập Tổng mức đầu tư
2 Cơ cấu Tổng mức đầu tư
II Nguồn vốn
III Hiệu quả kinh tế - xã hội của Dự án.
CHƯƠNG IX KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1 Kết luận
2 Kiến nghị.
Trang 3CHƯƠNG I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ CHỦ ĐẦU TƯ
1 Thông tin về Chủ đầu tư
- Tên chủ đầu tư: Công ty cổ phần An Phú Hưng
- Địa chỉ: Ngã tư đường 21, xã Kim Bình, thành phố Phủ Lý, tỉnh HàNam
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Bà Nguyễn Thu Đang
- Ngành nghề kinh doanh: Chế biến và bảo quản rau quả; Mua bán đường,sữa và các sản phẩm từ sữa, bánh kẹo ; Mua bán đồ uống: bia, nước hoa quả ;Kinh doanh nhà hàng, quán ăn, nhà nghỉ, khách sạn, dịch vụ lưu trú (Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0700234483 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh
Hà Nam cấp, đăng ký lần đầu 09/5/2005, thay đổi lần thứ 09 ngày 15/12/2014)
- Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng (Mười tỷ đồng).
2 Thông tin về dự án đầu tư
- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy Bảo quản và chế biếnnông sản
- Địa điểm xây dựng: Xã Bình Nghĩa, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Diện tích đất xin thuê: 23.000 m2 (bao gồm 21.890 m2 xây dựng Nhàmáy trên phần đất cũ của Trung tâm dâu tơ tằm Hà Nam và 2.110 m2 đất làmđường kết nối Nhà máy với đường ĐT.491)
- Thời gian thuê đất: 50 năm
Trang 4Chương II: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1 Căn cứ lập dự án
- Luật Xây dựng (Luật số 16/2003/QH 11 thông qua ngày 26/11/2003);
- Luật Đầu tư (Luật số 59/2005/QH 11 thông qua ngày 29/11/2005);
- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2005 củaChính phủ về Quy hoạch xây dựng;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản
lý đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ vềquản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 Về sửa đổi, bổ sungmột số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 củaChính phủ về quản lý DAĐT xây dựng công trình;
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/2009 quy định bổsung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và táiđịnh cư;
- Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc công bố Tập suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2013;
- Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ trưởng Bộ Xâydựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xâydựng công trình;
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ v/v Quyđịnh về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, Camkết bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướngdẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng Hướngdẫn xác định và quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 26/QĐ-UBND ngày 09/9/2009 của UBND tỉnh Hà NamBan hành quy định thực hiện cơ chế một cửa liên thông giải quyết thủ tục hànhchính về đầu tư xây dựng đất đai, khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam;
- Các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành có liên quan;
- Căn cứ Văn bản số 1952/UBND-KTTH ngày 31/10/2014 của UBNDtỉnh về chủ trương cho thuê đất xây dựng nhà máy chế biến nông sản đối vớiCông ty CP An Phú Hưng
- Căn cứ nhu cầu phát triển sản xuất và năng lực của Công ty
Trang 52 Tình hình chung.
Tỉnh Hà Nam nằm về phía Tây-Nam của châu thổ sông Hồng, thuộcvùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ Nằm cách Hà Nội 50km, do HàNam là cửa ngõ của thủ đô, phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phíaNam giáp tỉnh Nam Định và Thái Bình Hà Nam nằm trên trục huyết mạchgiao thông quan trọng khác như QL21A, QL21B, QL38, đường cao tốc CầuGiẽ-Ninh Bình với hơn 4000km đường bộ và 200km đường thủy và hàngnghìn km đường giao thông nông thôn đã tạo thành một mạng lưới giao thôngkhép kín tạo điều kiện thuận lợi cho đi lại và vận chuyển hàng hóa đi các nơi
Vị trí địa lý thuận lợi đã tạo cho Hà Nam một lợi thế lớn trong việc giaolưu kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnh cả nước, đặc biệt
là với thủ đô Hà Nội và vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ Phát huythế mạnh do vị trí địa lý mang lại, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhândân tỉnh Hà Nam đã chú trọng công tác quy hoạch sử dụng đất phục vụ côngtác thu hút đầu tư góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế từNông nghiệp sang Công nghiệp và Dịch vụ
3 Sự cần thiết phải đầu tư:
Phát huy thế mạnh là một tỉnh nông nghiệp thuộc đồng bằng châu thổsông Hồng, những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh HàNam đã có nhiều chuyển biến tích cực Tỉnh đã triển khai nhiều đề án trọngđiểm về trồng trọt và chăn nuôi, luôn chú trọng nghiên cứu, ứng dụng các tiến
bộ khoa học kỹ thuật để tăng năng suất cây trồng, vật nuôi nên mặc dù sản xuấtnông nghiệp cả nước gặp rất nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết, dịchbệnh, chi phí đầu vào tăng, giá cả đầu ra bấp bênh nhưng ngành Nông nghiệptrong tỉnh vẫn có bước phát triển khá ổn định và toàn diện
Tuy vậy, những rủi ro về được mùa thì mất giá luôn rình rập người nông
dân, sản phẩm làm ra không được lưu giữ, bảo quản đúng cách (đặc biệt là các loại rau, củ, quả: đậu bắp, ) nên chất lượng giảm nhanh sau thời gian ngắn
dẫn đến giảm giá thành sản phẩm Mặt khác, do đời sống nhân dân ngày mộtphát triển, người tiêu dùng có xu hướng chọn mua các hàng hóa nông sản sạch,
an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm, có nguồn gốc xuất
xứ rõ ràng và quy trình sản xuất tiên tiến, khoa học
Để giải quyết bài toán này, cần tạo nên mối liên kết giữa nông dân vớidoanh nghiệp, liên kết từ khâu sản xuất - chế biến - vận chuyển và tiêu thụ, tạođầu ra ổn định cho nguồn nông sản, giúp bà con nông dân yên tâm sản xuấtnông nghiệp, đồng thời đáp ứng nhu cầu về tiêu thụ hàng nông sản trong vùng
và xuất khẩu thì việc đầu tư Nhà máy Bảo quản và chế biến nông sản trên địabàn tỉnh là rất cần thiết
Trang 6Chương III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU VỰC DỰ ÁN
1 Điều kiện tự nhiên:
1.1 Khí hậu:
Khí hậu chủ đạo của khu vực dự án mang dấu hiệu khí hậu của khu vựcphía Bắc với 4 mùa rõ rệt Tuy nhiên, xét về khía cạnh hoạt động thì khí hậukhu vực này chịu ảnh hưởng nhiều bởi lượng mưa phân theo 2 mùa rõ rệt:
- Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 hàng năm, thường có gió mùaĐông Bắc, nhiệt độ hạ thấp vào mùa đông (tháng 12 đến tháng 3) trung bình là18-220C Các đợt gió mùa đông bắc thường mang theo mưa phùn, sau đó gâykhô hanh và sương mù
- Mùa mưa: từ tháng 4 đến tháng 11 Trong mùa này hay có nhữngđợt mưa rào với lượng nước bề mặt lớn và nhiều trận bão Nhiệt độ trung bình
- Hướng gió chính: Mùa Hè: Đông Nam
Mùa Đông: Đông Bắc
1.2 Bốc hơi: Lượng bốc hơi bình quân năm (tại trạm Phủ Lý) 483,6mm 1.3 Nhiệt độ:
- Nhiệt độ cao nhất: 39,40C, nhiệt độ trung bình: 23,40C, nhiệt độ thấpnhất: 5,50C
1.4 Đặc điểm địa hình, địa chất vùng dự án.
- Khu vực dự án gồm khu đất trồng dâu và một số nhà sản xuất cũ đãxuống cấp Địa hình khu vực tương đối bằng phẳng
- Khu vực xây dựng chưa có số liệu khảo sát cụ thể Khi xây dựng cần khoan khảo sát địa chất cụ thể để có giải pháp móng cho phù hợp
2 Cơ sở hạ tầng:
2.1 Giao thông: Từ khu vực dự án có thể kết nối giao thông đi ra đường
tỉnh ĐT.491 thông qua đường bê tông hiện tại nên rất thuận tiện cho vậnchuyển hàng hoá Tuy nhiên, do đường bê tông hiện tại có bề rộng nhỏ, phùhợp với xe có tải trọng khoảng 2,5T trở xuống, không đảm bảo cho các xe
Trang 7conterner ra vào nhà máy, Công ty đề nghị các cơ quan chức năng cho phépCông ty được thuê thêm phần đất 2.110m2 (ngoài phần diện tích của Trung tâmDâu tơ tằm) để mở đường vào phục vụ riêng cho nhà máy, kết nối trực tiếp vớiđường ĐT.491.
2.2 Cấp điện và thông tin liên lạc:
- Trên địa bàn khu vực dự án đã có lưới điện 35KV chạy qua Khi dự ánđược chấp thuận, Chủ đầu tư sẽ xin phép Sở chuyên ngành xây dựng trạm biến
áp riêng cấp cho dự án, lấy từ nguồn điện của lưới 35KV để phục vụ sản xuấtthông qua việc ký hợp đồng với Công ty Điện lực Hà Nam
- Hệ thống thông tin liên lạc đã được lắp đặt và phủ sóng toàn vùng.Hiện có 02 nhà mạng lớn đồng thời cung cấp dịch vụ là VNPT và Viettel đảmbảo thuận lợi cho thông tin liên lạc
2.3 Cấp, thoát nước: Khu vực dự án đã có hệ thống cấp nước sạch Hệ
thống thoát nước chưa có, nước thoát theo hình thức tự chảy hướng ra sôngChâu
Trang 8CHƯƠNG IV QUY MÔ DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1 Vị trí, địa điểm xây dựng:
- Vị trí: Phía Đông giáp sông Châu
Phía Tây và phía Bắc giáp Khu dân cư hiện trạng thôn
Phía Nam giáp Khu tập thể Nhà máy đường
- Địa điểm: Xã Bình Nghiã, huyện Bình Lục.
- Diện tích xin thuê: 23.000 m2
2 Mục tiêu đầu tư:
Đầu tư xây dựng Nhà máy Bảo quản và chế biến nông sản tại xã BìnhNghĩa, huyện Bình Lục nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm nông sảnsạch (rau, củ, quả ) an toàn, đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩmcủa các tổ chức, cá nhân trong nước và xuất khẩu; Tạo thêm đầu ra cho nguồnnông sản của bà con nông dân; Giải quyết việc làm cho lao động tại địaphương; Tăng thu ngân sách nhà nước, mang lại hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp, cho xã hội
- Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án
- Nguồn vốn: Sử dụng nguồn vốn tự có của Công ty và vốn vay tín dụngcủa các ngân hàng trong nước
4 Nhu cầu sử dụng đất và quy mô đầu tư xây dựng
Tổng diện tích sử dụng 23.000 m2 Để tạo thuận lợi cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh cũng như sử dụng hiệu quả diện tích đất của Dự án, việc bốtrí mặt bằng các hạng mục công trình trên các nguyên tắc chính sau:
- Bố trí thuận tiện cho hoạt động, tạo thuận lợi cho việc phối hợp, liênkết giữa các khu trong dự án
- Đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường trong quá trình hoạt động
- Bố trí hợp lý các hạng mục công trình nhằm tiết kiệm đất xây dựng - Đảm bảo quy phạm phòng cháy chữa cháy.
Trang 9STT Hạng mục công trình Đơn vị (m2) Diện tích sàn (m2)
Trang 10Trên cơ sở các loại rau, củ, quả đã được quy hoạch và trồng tại địa phươngcùng thị trường tiêu thụ sản phẩm, cũng như nguồn lực tài chính, Công ty cổ phần
An Phú Hưng đầu tư Nhà máy Bảo quản và chế biến nông sản công suất 2.760 tấnnông sản/năm Trong đó bao gồm: 1.545 tấn rau/năm (đậu bắp, súp lơ ); 510 tấnhạt/năm (đậu tương ); 345 tấn củ/năm (khoai lang ); 360 tấn quả/năm (chuối ngự,nhãn, mít )
Trang 116 Thiết bị: Nhà máy lắp ráp dây chuyền bảo quản và chế biến mới của
Nhật Bản (Máy sấy, máy cấp đông, máy rửa, máy kiểm tra sinh hoá, xe nâng – hạ ) và một số thiết bị phụ trợ trong nước (máy đóng gói, máy bơm, hệ thống phòng cháy ).
7 Công nghệ sản xuất:
- Toàn bộ dây chuyền sản xuất được thể hiện ở sơ đồ dưới đây bao gồm
từ khâu đưa cốt liệu vào cho đến khi ra được thành phẩm
Sơ đồ bảo quản nông sản (rau, củ, quả)
Đạt
Không đạt
Sơ đồ chế biến nông sản (rau, củ, quả)
Đạt
Không đạt
Các loại nông sản được thu mua và phân loại (chủ yếu là các loại rau,
củ, quả) sau đó được sơ chế và chuyển qua công đoạn rửa, sục để làm sạch.Thông qua hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ, sản phẩm được làm sạchđược chuyển vào cấp đông nhanh ở -40oC để làm cho nước (nước tự do và nước liên kết) trong tế bào sống đóng băng ở chỉ một số rất ít phân tử (không đóng băng thành khối như lạnh đông thông thường), nên không phá vỡ cấu
Rửa, khử trùng (ô zon…)
Thu mua (kết hợp
phân loại)
Cân và đóng gói thành phẩm
Sơ chế
Nhập kho, xuất xưởng
Rửa, khử trùng (ô zon…)
Sấy lạnh
Trang 12trúc tế bào và cũng không làm biến tính các hợp chất sinh học (như protid,vitamin) và làm cho sản phẩm giữ nguyên được chất lượng của sản phẩm tươinguyên như ban đầu sau một thời gian dài
+ Đối với loại sản phẩm cần bảo quản, sau công đoạn cấp đông sẽchuyển sang cân định lượng và đóng gói để xuất xưởng
+ Đối với sản phẩm nông sản qua chế biến, sau công đoạn cấp đôngnhanh để giữ nguyên chất lượng sản phẩm tươi sẽ chuyển sang công đoạn sấylạnh Bằng cách này độ ẩm sẽ tách ra khỏi nông sản nhưng vẫn giữ được
nguyên màu sắc, mùi vị, thành phần dinh dưỡng của nông sản (thất thoát dinh dưỡng không đáng kể, khoảng 4%), đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Sản phẩm sau khi sấy khô sẽ được chuyển sang cân định lượng và đóng gói đểxuất xưởng
8 Nguồn nguyên liệu:
Hà Nam là tỉnh có ngành nông nghiệp phát triển nên nguyên liệu đầuvào của nhà máy tương đối phong phú và có trữ lượng lớn
Mặt khác, thời gian qua, tỉnh đã tập trung rà soát quy hoạch xây dựngnông thôn mới gắn với quy hoạch lại đồng ruộng; tập trung kinh phí xây dựnggiao thông và thủy lợi nội đồng… để hình thành phát triển các vùng sản xuấtnông nghiệp hàng hóa lớn, ổn định, lâu dài, thúc đẩy sản xuất nông nghiệpphát triển, góp phần đưa cơ giới hoá, hiện đại hóa trong nông nghiệp, từ đóchuyển dịch cơ cấu cây trồng hợp lý, xây dựng vùng sản xuất tập trung,chuyên canh cây trồng Hiện nay, Công ty đang trồng thử nghiệm thành cônggiống đậu bắp trên diện tích 02 ha tại xã Phù Vân, huyện Kim Bảng và thuê đất lạicủa các hộ dân tại xã Nhân Khang (huyện Lý Nhân) với diện tích khoảng 34ha.Công ty đang có kế hoạch chuyển giao, hướng dẫn nhân dân mở rộng diện tíchtrồng cây đậu bắp trên quy mô tập trung tại các xã có diện tích đất trồng màu lớntại các huyện Lý Nhân, Kim Bảng (Dự kiến tại Lý Nhân khoảng 60ha; Kim Bảngkhoảng 37ha )
Ngoài ra, Công ty có thể mở rộng thị trường thu mua sang một số tỉnhlân cận (Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định ) đảm bảo luôn ổn định cho nhàmáy hoạt động tuỳ theo các mùa vụ trong năm Nhà máy sử dụng các loại rau,
củ, quả tươi mới được thu hoạch làm nguyên liệu đầu vào nhằm chế biến, biếnđổi chúng thành các loại rau, củ, quả vẫn còn nguyên giá trị ban đầu của nónhưng an toàn, vệ sinh hơn, thời gian bảo quản được lâu hơn và chế biến thànhcác sản phẩm khác nhưng vẫn giữ được những tính chất đặc trưng của nó như:các loại sản phẩm sấy khô
9 Phương án kinh doanh:
Trang 13Các sản phẩm của Nhà máy chủ yếu hướng tới phục vụ tổ chức, cá nhânkhu vực các tỉnh phía Bắc (khoảng 60% là hệ thống các siêu thị, trung tâmthương mại và chợ đầu mối tại Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh ) và xuấtkhẩu sang thị trường Nhật Bản (khoảng 40%).
Để đảm bảo cạnh tranh, phát triển bền vững, Công ty luôn đặt chấtlượng sản phẩm lên hàng đầu, cải tiến công nghệ và quản lý khoa học nhằmgiảm giá thành sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Đồng thời, Công ty xây dựng các mạng lưới phân phối thông qua cácsiêu thị, chợ đầu mối đặt tại các tỉnh; Triển khai chính sách ưu đãi, giảm giátheo tỷ lệ luỹ tiến tương ứng với số lượng sản phẩm bán được đối với các đốitác có đơn hàng lớn
- Để quảng bá, khuếch trương hình ảnh, chất lượng của các sản phẩm,Công ty sẽ tổ chức quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như báochí, đài phát thanh truyền hình tại các địa phương và Trung ương
Chương V: PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG
1 Các tiêu chuẩn áp dụng thiết kế công trình: