+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên như đất, nước, cỏ cây, con người + Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra như quần áo, sách vở, xe đạp … + Vật
Trang 1ÔN TẬP HỌC KÌ 1 – MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
PHẦN HÓA HỌC Câu 1: Thế nào là vật thể tự nhiên? Vật thể nhân tạo? Vật sống? Vật không sống?
+ Vật thể tự nhiên: là những vật thể có sẵn trong tự nhiên như đất, nước, cỏ cây, con người + Vật thể nhân tạo: là những vật thể do con người tạo ra như quần áo, sách vở, xe đạp …
+ Vật sống:
- Lấy chất cần thiết, loại bỏ chất thải
- Có khả năng vận động, lớn lên, sinh sản, cảm ứng và chết
+ Vật không sống: Không có các đặc điểm trên
Câu 2: Nêu các trạng thái của chất và đặc điểm của chúng?
- Chất có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, hoặc khí.
+ Chất rắn có hình dạng và thể tích xác định
+ Chất lỏng dễ chảy, có thể tích xác định nhưng không có hình dạng xác định
+ Chất khí dễ lan tỏa, không có hình dạng và thể tích xác định
Câu 3: Chất có những tính chất nào?
- Tính chất của chất bao gồm: tính chất vật lí và tính chất hóa học
+ Một số tính chất vật lí của chất: thể, màu sắc, mùi vị, khối lượng, thể tích, tính tan, tính dẻo,tính cứng, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ sôi …
Ví dụ: Đồng có một số tính chất vật lí sau: thể rắn, màu đỏ, có ánh kim, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệttốt…
+ Tính chất hóa học là khả năng chất bị biến đổi thành chất khác
Ví dụ: Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, khả năng tác dụng được với chất khác (như nước,acid, oxyen…)
Câu 4: Thế nào là sự nóng chảy sự đông đặc, bay hơi, ngưng tụ, sự sôi?
- Sự nóng chảy: Sự chuyển thể từ thể rắn sang thể lỏng
- Sự đông đặc:Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
- Sự bay hơi: Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi được
- Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng được gọi là sự ngưng tụ
- Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt Trong suốt thời gian sôi, nước vừa bay hơi tạo thành các bọt khí,vừa bay hơi trên mặt thoáng, đồng thời nhiệt độ của nước không thay đổi
Câu 5: Nêu tính chất vật lí, vai trò của Oxygen?
- Tính chất vật lí của oxygen: Ở điều kiện thường,oxygen là chất khí không màu, không mùi,
không vị và ít tan trong nước
2 Vai trò: Duy trì sự cháy, sự sống
Câu 6: Nêu thành phần, vai trò của không khí trong tự nhiên, nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, biện pháp bảo vệ môi trường không khí?
- Thành phần của không khí: 78% khí nitrogen, 21% khí oxygen, 1% các khí khác
Trang 2- Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí:
+ do tự nhiên: phấn hoa, núi lửa, cháy rừng…
+ do con người: rác thải, phương tiện giao thông, các nhà máy sản xuất, hoạt động nông nghiệp,sinh hoạt, cháy rừng…
- Chú ý về hiện tượng hiệu ứng nhà kính:
+ Hiệu ứng nhà kính có tác dụng giữ cho Trái Đất không quá lạnh Hơi nước và khí carbon dioxide là hai chất chính đóng góp vào hiệu ứng nhà kính.
c/ Biện pháp bảo vệ môi trường không khí
+ Kiểm soát khí thải
+ Trồng nhiều cây xanh trong khuôn viên bệnh viện, trường học, ủy ban, trạm xá, hai bên đườnggiao thông …
+ Tuyên truyền và nâng cao ý thức của con người: phát động ngày vì môi trường, tuyên truyềntrên đài phát thanh hàng ngày …
+ Xây dựng hệ thống giao thông công cộng an toàn thân thiện với môi trường
+ Giảm thiểu hoạt động đốt rác thải nông nghiệp, đốt nương làm rẫy …
Câu 7: Nêu tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông dụng
Nhựa dễ tạo hình, thường nhẹ, dẫn nhiệt kém, không
dẫn điện, bền với môi trường
chế biến nhiều vật dụng trongcuộc sống: chai, lọ, chậu,cốc
Kim loại tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt tốt Làm xoong nồi do dẫn nhiệt
tốt, bền;
+ Làm dây dẫn điện do dẫnđiện tốt, bền
Cao su bị biến dạng khi chịu tác dụng nén hoặc kéo
giãn và trở lại dạng ban đầu khi thôi tác dụng
Làm lốp xe, găng tay
Thủy tinh bền với điều kiện môi trường, không thấm
nước, không tác dụng với nhiều hóa chất
- Thủy tinh trong suốt, có thể cho ánh sángtruyền qua
Làm đồ gia dụng, dụng cụtrong phòng thí nghiệm
Gốm vật liệu cứng, bền với điều kiện môi trường Làm ngói, bát, chén, chậu
cảnh
dùng nội thất (giường, tủ, bàn
Trang 3ghế …).
Câu 8: Nêu tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng.
Than cháy trong không khí tỏa
nhiều nhiệt, trong điều kiệnthiếu không khí, than cháy
sinh ra khí độc là carbon monoxide (CO)
đun nấu, sưởi ấm, chạy động
cơ, nhiên liệu trong côngnghiệp
Xăng, dầu các chất lỏng, dễ bắt cháy,
nhưng xăng dễ bay hơi và dễcháy hơn dầu
- chạy động cơ xe máy, oto,tàu thủy
Câu 9: Tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu thông dụng
như kim loại, đá quý … vớihàm lượng lớn
sản xuất kim loại (quặng
hemantite sản xuất gang thép sắt, quặng bauxite sản xuất nhôm), phân bón(quặng apatite), đồ gốm, sứ…
trong nước nhưng tan trongaxit tạo bọt khí, có thành phần
chính là calcium carbonate (CaCO3 )
Sản xuất vôi sống, làm vật liệuxây dựng
Câu 10: Kể tên các lương thực – thực phẩm thông dụng trong gia đình, vai trò, cách bảo quản?
* Ví dụ: - Lương thực như gạo, ngô, khoai, sắn …
- Thực phẩm như thịt, cá, trứng, sữa …
* Vai trò : Lương thực, thực phẩm cung cấp các chất thiết yếu cho cơ thể con người như tinh
bột, đường, chất béo, chất đạm, vitamin, chất khoáng …
* Bảo quản: Một số cách bảo quản lương thực, thực phẩm thông thường là: đông lạnh, hút chân
không, hun khói, phơi khô, sử dụng muối hoặc đường
Câu 11: 1 Hỗn hợp, chất tinh khiết là gì? lấy VD?
- Hỗn hợp: Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau được gọi là hỗn hợp Mỗi chất trong hỗn hợp
được gọi là một chất thành phần
Ví dụ: Nước muối sinh lí
Trang 4- Chất tinh khiết: Chất không lẫn chất nào khác là chất tinh khiết.
Ví dụ: Nước cất
2 Huyền phù và nhũ tương là gì? lấy VD
- Huyền phù: các chất rắn lơ lửng trong lòng chất lỏng.
Ví dụ: Cốc nước cam vắt khi vừa mới pha xong, em sẽ thấy những phần chất rắn lơ lửng trongchất lỏng, nước cam đó là một huyền phù
- Nhũ tương: chất lỏng lơ lửng trong chất lỏng khác
Ví dụ: Hỗn hợp dầu ăn và nước là một nhũ tương
Câu 12 : Các cách tách chất ra khỏi hỗn hợp? Lấy vd
1 Cô cạn: Sử dụng cách cô cạn để tách chất rắn khó tan, khó bay hơi, bền với nhiệt độ cao ra
khỏi dung dịch của nó
Ví dụ: Tách muối ra khỏi dung dịch nước muối bằng cách cô cạn theo các bước sau:
+ Cho dung dịch nước muối vào bát sứ
+ Đun nóng bát sứ trên ngọn lửa đèn cồn để nước bay hơi hết ta thu được muối rắn
2 Lọc: sử dụng cách lọc để tách các chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của
chúng
- Ví dụ: Tách cát ra khỏi hỗn hợp cát với nước bằng cách lọc theo phương pháp sau:
+ Gấp giấy lọc và đặt vào phễu lọc
+ Đặt phễu lọc lên bình tam giác, làm ướt giấy lọc bằng nước
+ Để cát trong hỗn hợp lắng xuống
+ Rót từ từ hỗn hợp cát và nước xuống phễu lọc đã có giấy lọc tráng cốc và đổ tiếp vào phễu.Chờ cho nước chảy xuống bình tam giác
3 Chiết
- Người ta tách các chất lỏng không hòa tan trong nhau và tách lớp bằng cách chiết
- Ví dụ: Tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn với nước bằng cách chiết theo các bước sau:
+ Đặt phễu chiết lên giá thí nghiệm và khóa phễu
+ Lắc đều hỗn hợp dầu ăn và nước rồi rót hỗn hợp vào phễu chiết
+ Đậy nắp phễu chiết Để yên phễu chiết sau một thời gian cho dầu ăn và nước trong hỗn hợptách thành hai lớp
+ Mở lắp phễu chiết
+ Mở khóa phễu từ từ để thu lớp nước ở dưới vào bình tam giác
Có thể lặp lại quá trình trên vài lần để tách hoàn toàn nước và dầu ăn
BỘ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
PHẦN HÓA HỌC Bài 1: Giới thiệu về khoa học tự nhiên.
Câu 1: Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực Sinh học là
Trang 5A Sinh vật và sự sống trên Trái Đất.
B Vật không sống
C Năng lượng và sự biến đổi năng lượng
D Vật chất và quy luật vận động
Câu 2: Khoa học tự nhiên bao gồm những lĩnh vực chính nào?
A Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Hóa học, Văn học
B Vật lí, Sinh học, Thiên văn học, Khoa học Trái Đất, Hóa học
C Vật lí, Sinh học, Toán học, Hóa học, Tiếng anh
D Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất, Toán học, Lịch sử
Câu 3: Khoa học tự nhiên có những vai trò nào đối với cuộc sống?
A Cung cấp thông tin và nâng cao hiểu biết của con người
B Mở rộng sản xuất và phát triển kinh tế
C Bảo vệ sức khỏe và cuộc sống của con người
D Cả 3 phương án trên
Câu 4: Thiên văn học nghiên cứu đối tượng nào?
A Nghiên cứu về Trái Đất
B Nghiên cứu về các chất và sự biến đổi các chất
C Nghiên cứu về vũ trụ
D Nghiên cứu về vật chất, năng lượng và sự vận động của chúng
Câu 5: Vật nào sau đây là vật sống?
A Xe đạp B Quả bưởi ở trên cây
C Robot D Máy bay
Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây là biểu hiện của thải bỏ chất thải?
A Con gà ăn thóc
B Con lợn sinh con
C Cây hấp thụ khí cacbonic thải khí oxygen
B Các nhà khoa học tìm hiểu đặc điểm sinh sản của loài tôm hùm
C Các nhà khoa học tìm hiểu lai tạo giống lúa mới
D Cả 3 hoạt động trên
Câu 9: Vật nào sau đây là vật không sống?
A Vi khuẩn B Quạt điện
C Cây hoa hồng đang nở hoa D Con cá đang bơi
Câu 10: Đối tượng nghiên cứu nào sau đây thuộc lĩnh vực Hóa học?
A Năng lượng Mặt Trời
B Hệ Mặt Trời
C Hiện tượng quang hợp
D Cánh cửa sắt để ngoài trời một thời gian bị gỉ
Bài 2: Một số dụng cụ đo
Trang 6Câu 1: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo chiều dài?
A Thước dây B Dây rọi
C Cốc đong D Đồng hồ điện tử
Câu 2: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo khối lượng?
A Nhiệt kế B Cân điện tử
C Đồng hồ bấm giây D Bình chia độ
Câu 3: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thời gian?
A Thước cuộn B Ống pipet
C Đồng hồ D Điện thoại
Câu 4: Người ta sử dụng dụng cụ nào để đo thể tích?
A Thước kẻ B Nhiệt kế rượu
C Chai lọ bất kì D Bình chia độ
Câu 5: Quy định nào sau đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A Được ăn, uống trong phòng thực hành
B Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm
C Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được
C Báo giáo viên
D Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra
Câu 8: Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A Chạy nhảy trong phòng thực hành
B Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo
C Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên
D Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ
Câu 9: Việc nào sau đây là việc nên làm trong phòng thực hành?
A Mang đồ ăn vào phòng thực hành
B Buộc tóc gọn gàng khi làm thí nghiệm
C Mang hết các đồ thí nghiệm ra bàn thực hành
D Đổ hóa chất vào cống thoát nước
Câu 10: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là phát biểu không đúng?
A Quan sát gân lá cây ta dùng kính lúp
B Quan sát tế bào virus ta dùng kính hiển vi
C Để đo thể tích hòn đá bỏ lọt bình chia độ ta cần bình chia độ, bình tràn và bình chứa
Trang 7D Để lấy một lượng chất lỏng ta dùng ống hút nhỏ giọt.
Bài 3: Đo chiều dài, khối lượng, thời gian Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo chiều dài?
A Mét (m) B Inch (in)
C Dặm (mile) D Cả 3 phương án trên
Câu 2: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo khối lượng?
A Tấn B Tuần
C Giây D Ngày
Câu 3: Sắp xếp thứ tự các bước dưới đây một cách phù hợp nhất để đo được độ dài của một vật?
(1) Ước lượng độ dài cần đo để chọn thước đo phù hợp
(2) Đặt thước dọc theo chiều dài cần đo vật, sao cho một đầu của vật thẳng với vạch số 0 củathước
(3) Đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu còn lại của vật
(4) Đọc và ghi kết quả với vạch chia gần nhất với đầu còn lại của vật
(1) Ước lượng khối lượng của vật để chọn cân đo phù hợp
(2) Đọc và ghi kết quả số chỉ của kim theo vạch chia gần nhất
(3) Đặt vật lên đĩa cân, mắt nhìn theo hướng vuông góc với mặt số
(4) Điều chỉnh để kim cân chỉ đúng vạch số 0
(2) Chọn chức năng đo phù hợp bằng nút bấm MODE
(3) Sử dụng nút START/STOP để bắt đầu đo
Câu 7: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
A Giới hạn đo của một dụng cụ là số chỉ lớn nhất ghi trên dụng cụ đo
B Đơn vị đo chiều dài là kilômét (km), mét (m), centimét (cm),…
C Để đo khối lượng của vật ta có thể sử dụng cân đồng hồ, cân điện tử,…
D Cả 3 phương án trên
Trang 8Câu 8: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào sai?
A Để cân chính xác khối lượng của vật ta cần để cân ở nơi bằng phẳng
B Để đo chính xác độ dài của vật ta cần để một đầu của vật trùng với vạch số 0 của thước
C Để đọc chính xác độ dài của vật ta cần đặt mắt nhìn theo hướng vuông góc với cạnh thước ởđầu còn lại của vật
D Để đo chính xác thành tích của vận động viên khi tham gia giải đấu ta cần bấm nút stop ngaykhi vận động viên chạm vạch đích
Câu 9: Cách đổi đơn vị nào sau đây là đúng?
A 1 tấn = 100kg B 1 tấn = 10 tạ
C 1 yến = 100kg D 1 kg = 10g
Bài 4 : Đo nhiệt độ
Câu 1: Đơn vị nào sau đây là đơn vị đo nhiệt độ?
A 0C B 0F C K D Cả 3 phương án trên
Câu 2: Dụng cụ nào sau đây là dụng cụ đo nhiệt độ?
A Nhiệt kế B Tốc kế C Cân D Cốc đong
Câu 3: Dụng cụ nào sau đây được dùng để đo nhiệt độ sôi của nước?
A Nhiệt kế rượu
B Nhiệt kế y tế
C Nhiệt kế thủy ngân
D Nhiệt kế đổi màu
Câu 4: Nhiệt kế y tế thủy ngân hoạt động dựa trên hiện tượng nào?
thể đã cho, những vật thể do con người tạo ra là:
A Ngôi nhà, con chó, xe máy
B Con chó, nước biển, xe máy
C Ngôi nhà, viên gạch, xe máy
D Con chó, viên gạch, xe máy
Câu 2: Đặc điểm cơ bản nào để phân biệt vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo là:
A Vật thể nhân tạo đẹp hơn vật thể tự nhiên
B Vật thể tự nhiên làm bằng chất, vật thể nhân tạo làm từ vật liệu
C Vật thể nhân tạo do con người tạo ra
D Vật thể tự nhiên làm bằng các chất trong tự nhiên, vật thể nhân tạo làm từ các chất nhân tạo
Câu 3: Cho các vật thể: con chim, con bò, đôi giày, vi khuẩn, máy bay Những vật sống trong
các vật thể đã cho là:
A Vi khuẩn, con chim, đôi giày
B Vi khuẩn, con bò, con chim
C Con chim, con bò, máy bay
D Con chim, đôi giày, vi khuẩn
Câu 4: Dãy gồm các vật thể tự nhiên là:
Trang 9A Con chó, xe máy, con người
B Con sư tử, đồi núi, cây cối
C Bánh mì, nước ngọt có gas, cây cối
D Cây cam, quả quýt, bánh ngọt
Câu 5: Dãy gồm các chất ở thể rắn ở nhiệt độ phòng là:
A Bút chì, nước, thước kẻ
B Sữa, nước, cục tẩy
C Cục tẩy, quyển sách, thước kẻ
D Sữa, thước kẻ, cục tẩy
Câu 6: Không khí quanh ta có đặc điểm gì?
Câu 8: Phát biểu nào sau đây nói đúng về đặc điểm của chất rắn?
A Có khối lượng, hình dạng và thể tích không xác định
B Không có khối lượng, hình dạng và thể tích không xác định
C Có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định
D Không có khối lượng, hình dạng và thể tích xác định
Câu 9: Đặc điểm nào của chất lỏng mà ta có thể bơm được xăng vào các bình chứa có hình dạng
A Hòa tan muối vào nước
B Đun nóng sôi nước
C Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng
D Gỗ cháy thành than
Câu 2: Dãy gồm các tính chất vật lí của chất?
A Tính tan, tính dẻo, màu sắc, tính dẫn điện, nhiệt độ sôi
B Nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, thể tích, năng năng cháy, tính dẫn nhiệt
C Khả năng bị phân hủy, tính dẻo, mùi vị, nhiệt độ sôi, tính cứng
D Khả năng cháy, khả năng bị phân hủy, tính dẫn điện, tính tan, thể tích
Trang 10Câu 3: Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất vật lí của chất?
A Nước vôi trong bị vẩn đục khi sục khí carbon dioxide
B Gỗ cháy thành than
C Dây xích xe đạp bị gỉ
D Hòa tan đường thành nước đường
Câu 4: Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là:
A Sự ngưng tự
B Sự bay hơi
C Sự nóng chảy
D Sự đông đặc
Câu 5: Điều nào sau đây không đúng?
A Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng
B Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng
C Sự ngưng tụ là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn
D Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí xảy ra ở cả bên trong và trên bề mặt chấtlỏng
Câu 6: Tính chất nào sau đây không phải tính chất của sự sôi
A Khi sôi có sự bay hơi trên mặt thoáng chất lỏng
B Khi đang sôi thì nhiệt độ chất lỏng không thay đổi
C Khi sôi có sự chuyển thể từ lỏng sang hơi
D Sự sôi xảy ra ở cùng một nhiệt độ xác định đối với mọi chất lỏng
Câu 7: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây là do hơi nước ngưng tụ mà thành?
A Tạo thành mây
B Mưa rơi
C Lốc xoáy
D Gió thổi
Câu 8: Khi làm muối từ nước biển, người dân làm muối dẫn nước biển vào các ruộng muối.
Nước biển bay hơi, người ta thu được muối Theo em, thời tiết như thế nào thì thuận lợi cho nghềlàm muối?
A Trời lạnh
B Trời nhiều gió
C Trời hanh khô
D Ban đầu tăng rồi sau đó giảm
Bài 7: Oxygen và không khí Câu 1: Tính chất nào sau đây sai khi nói về oxygen:
A Oxygen là chất khí
Trang 11B Không màu, không mùi, không vị
C Tan nhiều trong nước
C Hòa tan D Nóng chảy
Câu 4: Khí oxygen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích không khí?
A.10% B 21% C 28% D 78%
Câu 5: Khí nào sau đây là khí hiếm?
A Khí oxygen B Khí nitrogen C Khí carbon dioxide D Khí neon
Câu 7: Chọn phát biểu sai, khi nói về vai trò của không khí đối với tự nhiên và con người?
A Oxygen cần cho quá trình hô hấp và quá trình đốt cháy nhiên liệu
B Nitơ cung cấp một phần dưỡng chất cho sinh vật
C Carbon dioxide cần cho sự quang hợp
D Xây thêm nhiều khu công nghiệp
Câu 9: Tác hại của ô nhiễm không khí đến con người và tự nhiên là:
A Gây ra một số hiện tượng thời tiết xấu: hạn hán, mù quang hóa, mưa acid,…
B Gây ra một số bệnh như hen suyễn, ưng thư phổi,…
C Hạn chế tầm nhìn khi tham gia giao thông
D Tất cả các ý trên
Câu 10: Dãy gồm các chất khí gây ô nhiễm không khí là:
A Carbon dioxide, carbon monoxide, nitrogen dioxide, sulfur dioxide
B Carbon dioxide, carbon monoxide, oxygen, nitrogen dioxide
C Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, nitrogen, carbon dioxide
D Nitrogen dioxide, sulfur dioxide, oxygen, nitrogen
Bài 8: Một số vật liệu, nhiên liệu và nguyên liệu thông dụng
Câu 1: Vật liệu là:
A Gồm nhiều chất trộn vào nhau
B Một số chất được sử dụng trong xây dựng như sắt, cát, xi măng, …
C Được tạo nên từ một chất hoặc một hỗn hợp và được con người sử dụng để tạo ra các vật thểnhân tạo
D Một số thức ăn được con người sử dụng hàng ngày
Câu 2: Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất chung của kim loại?
A Tính dẫn điện B Tính dẻo
C Tính nhiễm từ D Tính dẫn nhiệt
Câu 3: Vật liệu nào sau đây là được dùng làm lõi dây điện?
A Gỗ B Đồng C Thủy tinh D Gốm
Câu 4: Nhiên liệu nào sau đây không được chế biến từ dầu mỏ?
A.Khí hóa lỏng B Xăng C Dầu diesel D Than
Trang 12D Không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.
Câu 6: Quặng nào sau đây được khai thác để sản xuất nhôm?
A Quặng apatite B Quặng bauxite C Quặng hematite D Quặng titanium
Câu 7: Thành phần chính của đá vôi là:
A Sắt B Đồng C Calcium carbonate D Sodium carbonate
Câu 8: Dựa vào tính chất nào của thủy tinh mà thủy tinh thường được sử dụng làm dụng cụ
trong phòng thí nghiệm?
A Bền với điều kiện môi trường
B Không thấm nước và không tác dụng mới nhiều hóa chất
C Trong suốt
D Tất cả các ý trên
Câu 10: Nhiên liệu nào sau đây có thể tái tạo, ít ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con
người?
A Than B Xăng sinh học C Khí hóa lỏng D Dầu diesel
Bài 9: Một số lương thực- thực phẩm thông dụng Câu 1: Dãy gồm các lương thực là:
A Gạo, ngô, khoai, sắn
B Gạo, thịt, khoai, cá
C Trứng, cá, thịt, sữa
D Sắn, khoai, sữa, cá
Câu 2: Phát biểu nào dưới đây không đúng:
A Trong thành phần của ngô, khoai, sắn không chứa tinh bột
B Thực phẩm đóng hộp phải chú ý hạn sử dụng
C Thực phẩm bị biến đổi tính chất thì không dùng được
D Bảo quản thực phẩm không đúng cách làm giảm chất lượng thực phẩm
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi phát biểu về vai trò của lương thực- thực
phẩm?
A Tinh bột, đường là những chất cung cấp năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể
B Chất đạm tham gia cung cấp năng lượng và tham gia hầu hết các hoạt động sống của sinh vật
C Chất béo có vai trò nâng cao hệ miễn dịch , phòng chống các loại bệnh tật
D Các loại vitamin và khoáng chất có vai trò nâng cao hệ miễn dịch, giúp chúng ta có một cơthể khỏe mạnh, phòng chống các loại bệnh tật
Câu 4: Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều chất đạm nhất?
A Thịt B Hoa quả C Rau xanh D Hoa quả và rau xanh
Câu 5: Vitamin nào thiếu gây khô mắt có thể dẫn đến mù lòa?
A Vitamin K B Vitamin C C Vitamin A D Vitamin D
Câu 6: Gạo sẽ cung cấp chất thiết yếu nào nhiều nhất cho cơ thể?
A Vitamin B Chất đạm C Chất béo D Tinh bột
Câu 7: Trong các nhóm chất sau, những nhóm chất nào cung cấp năng lượng cho cơ thể ?
(1) Chất đạm (2) Chất béo
Trang 13(3) Tinh bột, đường (4) Chất khoáng
A (1), (2) và (3)
B (1), (2), (3) và (4)
C.(2), (3) và (4)
D (1), (2) và (4)
Câu 8: Bệnh thiếu máu có thể là do thiếu chất khoáng nào?
A sắt B iodine (iot) C calcium (canxi) D zinc (kẽm)
Câu 9: Trong các thực phẩm dưới đây, loại nào chứa nhiều vitamin và chất khoáng nhất?
A Thịt B Cá C Sữa D Hoa quả
Câu 10: Việc làm nào dưới đây không phải cách bảo quản lương thực-thực phẩm đúng?
A Chế biến cá và để trong tủ lạnh
B Ướp muối cho cá
C Để thịt ngoài không khí trong thời gian dài
D Sấy khô các loại hoa quả
Bài 11: Hỗn hợp, chất tinh khiết, dung dịch.
Câu 1: Trường hợp nào dưới đây là chất tinh khiết?
A Nước khoáng B Nước biển.
C Sodium chloride D Không khí
Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không phải là hỗn hợp?
A Nước muối sinh lí B Bột canh
C Nước khoáng D Muối ăn (sodium chloride)
Câu 3: Trong các hỗn hợp dưới đây, hỗn hợp nào là hỗn hợp không đồng nhất?
C Dung môi D Nhũ tương
Câu 5: Hỗn hợp thu được khi cho dầu ăn vào giấm và khuấy đều là:
A Dung dịch B Huyền phù
C Dung môi D Nhũ tương
Câu 6: Khi cho một thìa đường vào một cốc nước và khuấy đều, ta thu được:
A Dung môi B Dung dịch
C Nhũ tương D Huyền phù
Câu 7: Chất rắn nào sau đây không tan trong nước?
A Muối ăn B Calcium carbonate
C Đường D Viên C sủi
Câu 8: Muốn pha cà phê hòa tan nhanh hơn, ta nên sử dụng nước có nhiệt độ như thế nào?
A Nước nóng B Nước ở nhiệt độ phòng
C Nước lạnh D Nước ấm
Câu 9: Nước khoáng trong suốt, không màu có lẫn một số chất tan khác (calcium, sodium,
bicarbonate,…) Vậy nước khoáng
A Là hỗn hợp đồng nhất B Là hỗn hợp không đồng nhất
C Là chất tinh khiết D Không phải là hỗn hợp
Câu 10: Để các chất rắn dễ hòa tan hoặc tan nhanh hơn, người ta thường làm gì?
Trang 14A Nghiền nhỏ chất rắn B Khuấy đều trong quá trình hòa tan.
C Dùng nước nóng D Tất cả ý trên đều đúng
Bài 11: Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Câu 1: Người ta tách cát ra khỏi hỗn hợp cát và nước bằng phương pháp nào?
A Chiết B Dùng máy li tâm C Cô cạn D Lọc
Câu 2: Phương pháp nào được dùng để tách riêng dầu hỏa ra khỏi nước?
A Dùng nam châm B Cô cạn C Chiết D Lọc
Câu 3:Người ta dùng phương pháp lọc để:
A Tách các chất không hòa tan trong nhau ra khỏi hỗn hợp
B Tách chất lỏng khỏi hỗn hợp các chất lỏng không đồng nhất
C Tách chất rắn tan khỏi chất lỏng
D Tách chất rắn không tan trong chất lỏng ra khỏi hỗn hợp của chúng
Câu 4:Để thu được muối ăn từ nước biển, người làm muối sử dụng phương pháp nào?
A Lọc B Dùng nam châm C Bay hơi D Chiết
Câu 5: Để tách các chất lỏng không hòa tan trong nhau và tách lớp nên dùng phương pháp nào?
A Cô cạn B Chiết C Lọc D Dùng nam châm
Câu 6: Chọn phương pháp phù hợp để tách calcium carbonate từ hỗn hợp của calcium carbonate
và nước?
A Chiết B Cô cạn C Lọc D Dùng nam châm
Câu 7: Để tách chất ra khỏi hỗn hợp bằng các cách lọc, cô cạn, chiết dựa trên:
A Sự giống nhau về tính hóa học của các chất
B Sự khác nhau về tính chất vật lí của các chất
C Sự giống nhau về tính chất vật lí của các chất
D Sự khác nhau về tính chất hóa học của các chất
Câu 8: Để tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước cần các dụng cụ:
A Phễu chiết, giá đỡ, bình tam giác
B Đèn cồn, bát sứ, kiềng đun
C Phễu lọc, đũa thủy tinh, bình tam giác, phễu chiết
D Đũa thủy tinh, bình tam giác, giấy lọc, phễu lọc
Câu 9: Tách bột sắt ra khỏi hỗn hợp bột sắt và cát bằng phương pháp nào dưới đây?
A Cô cạn B Dùng nam châm C Chiết D Lọc
Câu 10: Tách lưu huỳnh (sulfur) ra khổi hỗn hợp gồm nước và lưu huỳnh bằng phương pháp
nào?
A Lọc B Chiết C Dùng nam châm D Cô cạn
PHẦN SINH HỌC Câu 1: 1 Tế bào là gì?
Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống , mọi cơ thể đều được cấu tạo nên từ tế bào
2 Em hãy nêu điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào thực vật
và tế bào động vật.
Giống nhau Đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân
Khác nhau Không có vách tế bào, lục lạp
và không bào trung tâm
Có vách tế bào, lục lạp và không bào trung tâm
3: Em hãy nêu điểm giống và khác nhau về thành phần cấu tạo giữa tế bào nhân thực
và tế bào nhân sơ.
Trang 15Thành phần tế bào
Tế bào nhân sơ Đều có màng tế bào và tế bào
chất - Chưa có nhân hoàn chỉnh- Không chứa bào quan có
màng
màng
Câu 2: 1 Phân biệt sinh vật đơn bào, sinh vật đa bào?
Số lượng tế bào Cơ thể chỉ là một tế bào Gồm nhiều tế bào
Loại tế bào TB nhân sơ, TB nhân thực TB nhân thực
khuẩn…
Gà, cá, hoa cúc…
2 Nêu mối quan hệ các cấp độ tổ chức cơ thể đa bào qua sơ đồ sau:
Tế bào -> Mô -> Cơ quan -> Hệ cơ quan -> Cơ thể.
* Mô là tập hợp các tế bào có hình dạng, cấu tạo giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định
* Cơ quan: là tập hợp của nhiều mô cùng thực hiện một chức năng nhất định, ở một vị trí nhất định trong cơ thể
* Hệ cơ quan: là tập hợp nhiều cơ quan hoạt động cùng nhau, cùng thực hiện một chức năng nhấtđịnh
* Cơ thể gồm tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể hoạt động phối hợp cùng nhau, đảm bảo cho sự
tồn tại, lớn lên và sinh sản của cơ thể.
Câu 3: 1 Thế giới sống gồm những giới nào? Lấy ví dụ
- Thế giới sống gồm 5 giới: Khởi sinh, nguyên sinh, nấm, thực vật, động vật
* Khởi sinh: Vi khuẩn
Nguyên sinh: động vật nguyên sinh
Nấm: nấm sò, nấm rơm
Thực vật: rêu, dương xỉ, thông
Động vật: voi, cá, rùa
2 Em hãy nêu các bậc phân loại của thế giới sống từ cao đến thấp.Lấy VD?
Các bậc phân loại: Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi → Loài
* Hoa li:
Giới thực vật -> Ngành hạt kín -> Lớp một lá mầm -> Bộ hành-> Họ bách hợp -> Chi Loa kèn ->Hoa li
Câu 4: Thế nào là khóa lưỡng phân?
- Khái niệm: Khóa lưỡng phân là phương pháp được dùng để phân chia các sinh vật thành từngnhóm dựa trên sự giống hoặc khác nhau ở mỗi đặc điểm của sinh vật
- Phân loại: Gồm 2 dạng
+ Dạng sơ đồ phân nhánh
+ Dạng viết
- Bài tập:
a Xây dựng khóa lưỡng phân phân loại các loại động vật: Rắn, cá sấu, rùa, nhện, kiến, dơi
b Xây dựng khóa lưỡng phân phân loại các loài hoa: Hoa sen, hoa cúc vàng, hoa hồng, hoa tigon
Trang 16Câu 5: 1 Virut là gì? Tác hại của virut?
- Khái niệm: Virut là dạng sống nhỏ bé, chưa có cấu tạo tế bào
-Tác hại: Gây bệnh cho người và động vật,thực vật
+ Ở người: bệnh cúm, bệnh đậu mùa, quai bị, viêm gan B, sởi, HIV/AIDS,…
+ Ở động vật: bệnh cúm gia cầm, cúm lợn, bệnh dại…
+ Ở thực vật: virus gây khảm lá thuốc lá…
2 Vi khuẩn là gì? Vai trò của vi khuẩn?
- Khái niệm: là sinh vật nhỏ bé, có cấu tạo tế bào
- Vai trò: + Có lợi: Dùng chế biến thực phẩm lên men như dưa chua, sữa chua , làm phân bón visinh
+Có hại: Làm hỏng thức ăn, gây bệnh cho con người (thương hàn, lao ) và các sinh vật khác
3 Một số biện pháp chung phòng chống bệnh do virus và vi khuẩn gây ra:
a Phòng bệnh
- Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ, tiêu diệt các vật chủ trung gian truyền bệnh
- Tập thể dục nâng cao sức khỏe
- Giữ vệ sinh thân thể
- Ăn uống đủ chất dinh dưỡng và hợp vệ sinh
- Thực hiện các biện pháp phòng tránh lây lan bệnh cho cộng đồng: Tùy thuộc vào con đườnglây truyền của mỗi loại bệnh mà có các biện pháp phòng tránh lây lan bệnh cho cộng động khácnhau (ví dụ bệnh lây qua đường hô hấp thì cần đeo khẩu trang, tránh tụ tập đông người,…)
b Tiêm vaccine phòng bệnh: Đây là phương pháp hữu hiệu nhất để phòng ngừa các bệnh do
virus gây ra Vaccine được tạo ra từ chính những vi khuẩn, virus đã chết hoặc được làm suy yếu Đưa vaccine vào cơ thể giúp cơ thể “làm quen” trước với mầm bệnh và tìm ra được cách đối phóvới chúng Nhờ vậy, lần tới khi tiếp xúc với mầm bệnh, cơ thể chúng ta có thể tiêu diệt chúngmột cách nhanh chóng
c Đối với bệnh do vi khuẩn gây ra, cần sử dụng thuốc kháng sinh điều trị theo chỉ dẫn của
Trang 17+ Khoảng 85% – 95% người được tiêm chủng sẽ sinh ra miễn dịch đặc hiệu bảo vệ cơ thể không
bị mắc bệnh
3 Phòng Covid 19 cần phải làm gì?
Tiêm phòng vacxin, tuân thủ đúng biện pháp 5K của bộ y tế
4 Khi sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị các bệnh ở người, chúng ta cần lưu ý điều gì?
Khi sử dụng thuốc kháng sinh để điều trị các bệnh ở người, chúng ta cần lưu ý:
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn
- Phải chọn đúng loại, đúng liều kháng sinh
- Phải dùng kháng sinh đủ thời gian: Tùy theo loại bệnh và tình trạng bệnh thời gian dùng khángsinh có khi dài khi ngắn nhưng thông thường là không dưới 5 ngày
→ Vậy khi dùng kháng sinh cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ, không tự ý dùng thuốckháng sinh để tránh hiện tượng nhờn thuốc, khó điều trị hơn
Câu 6: a Thế nào là nguyên sinh vật? ví dụ
- Là những sinh vật có Cơ thể có cấu tạo đơn bào
- Ví dụ: tảo lục đơn bào, tảo silic, trùng roi, trùng giày, trùng biến hình
b Vai trò của nguyên sinh vật:
- Là thức ăn của nhiều động vật: trùng roi, trùng giày là thức ăn của loài giáp xác nhỏ
- Một số nguyên sinh vật gây bệnh ở người
* Trùng sốt rét
- Là nguyên sinh vật gây bệnh sốt rét ở người
- Trùng sốt rét do muỗi truyền vào máu người và theo đường máu đến gan sau đó chui vào và kísinh trong các tế bào hồng cầu khiến các tế bào hồng cầu bị vỡ
-Phòng bệnh sốt rét: Để phòng bệnh do trùng sốt rét gây nên, chúng ta cần diệt muỗi, ấu trùng
của muỗi và tránh bị muỗi đốt
* Trùng kiết lị
- Có chân giả ngắn và sinh sản nhanh
- Trùng kiết lị theo thức ăn, nước uống đi vào ống tiêu hóa của người và gây lở loét ở thành ruột
- Người bị bệnh kiết lị thường đau bụng, đi ngoài phân nhầy có lẫn máu
Các biện pháp phòng bệnh kiết lị:
+ Ăn chín uống sôi
+ Đậy kín thức ăn khi chưa ăn
+ Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
+ Hạn chế ăn rau sống
+ Rửa sạch thực phẩm trước khi sử dụng
Câu 7: Nấm là gì? Phân loại? Vai trò, tác hại của nấm? Phòng chống bệnh nấm da?
- Nấm là sinh vật nhân thực thuộc nhóm dị dưỡng, thành tế bào cấu tạo bằng chất kitin.
Trang 18- Môi trường sống: sống cộng sinh hoặc kí sinh trên cơ thể sinh vật, hoặc sống trên đất ẩm, rơm
rạ, gỗ mục
- Phân loại: + Dạng cơ thể: nấm đơn bào (nấm men), nấm đa bào(nấm rơm, nấm sò )
+ Hình thái: Nấm túi: thể quả dạng túi ( nấm bụng dê, nấm cục )
Nấm đảm: thể quả dạng mũ (nấm sò, nấm hương, )
Nấm tiếp hợp: sợi nấm phân nhánh, màu nâu, xám, trắng (nấm mốc)
- Vai trò: + Có lợi: phân hủy xác động thực vật, làm thức ăn cho con người, làm dược liệu
+ Có hại: Một số nấm gây độc cho người(nấm độc đỏ, nấm mũ tử thần )
Một số nấm kí sinh gây bệnh cho thực vật, động vật, con người ( nấm gây bệnh đạo ôn, nấm gâybệnh hắc lào, lang ben ở người, bệnh nấm da ở mèo)
- Phòng chống bệnh nấm da cần: vệ sinh cơ thể sạch sẽ, không dùng chung đồ dùng cá nhân
như quần áo, khăn mặt với người bị nấm da, khi bị nấm đến cơ sở y tế để khám và điều trị
PHẦN SINH HỌC - TRẮC NGHIỆM Bài 12: Tế bào- đơn vị cơ sở của sự sống Câu 1: Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?
A Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản
B Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết
C Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau
D Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau
Câu 2: Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?
A Tế bào trứng cá B Tế bào vảy hành C Tế bào mô giậu D Tế bào vi khuẩn
Câu 3: Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước
B Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau
C Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau
D Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng
Câu 4: Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?
A Màng nhân B Vùng nhân C Chất tế bào D Hệ thống nội màng
Câu 5: Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?
A Ti thể B Thể Golgi C Ribosome D Lục lạp
Câu 6: Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?
A Carotenoid B Xanthopyll C Phycobilin D Diệp lục
Câu 7: Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?
A Tham gia trao đổi chất với môi trường
B Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào
C Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào
D Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng
Câu 8: Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?
A Màng tế bào B Tế bào chất C Thành tế bào D Nhân/vùng nhân
Câu 9: Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A 4 B 8 C 12 D 16
Câu 10: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?
A Tăng kích thước của cơ thể sinh vật
Trang 19B Khiến cho sinh vật già đi
C Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương
D Ngăn chặn sự xâm nhập của các yếu tố từ bên ngoài vào cơ thể
Bài 13: Từ tế bào đến cơ thể Câu 1: Cơ thể nào sau đây là cơ thể đơn bào?
A Con chó B Trùng biến hình C Con ốc sên D Con cua
Câu 2: Cấp độ thấp nhất hoạt động độc lập trong cơ thể đa bào là
A Hệ cơ quan B Cơ quan C Mô D Tế bào
Câu 3: Cho các sinh vật sau:
Câu 4: Cơ quan nào sau đây thuộc hệ thần kinh ở người?
A Tim B Phổi C Não D Dạ dày
Câu 5: Trình từ sắp xếp các cấp tổ chức của cơ thể đa bào theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là?
A Tế bào → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể → mô
B Mô → tế bào → hệ cơ quan → cơ quan → cơ thể
C Tế bào → mô → cơ quan → hệ cơ quan → cơ thể
D Cơ thể → hệ cơ quan → cơ quan → tế bào → mô
Câu 6: Nhận định nào sau đây là đúng?
A Tất cả các sinh vật đều là cơ thể đa bào
B Mô là cấp độ nhỏ hơn để xây dựng lên cấp độ lớn hơn là hệ cơ quan
C Cơ thể người chỉ có một hệ cơ quan duy nhất suy trì toàn bộ hoạt động sống của cơ thể
D Thực vật có hai hệ cơ quan là hệ chồi và hệ rễ
Câu 7: Dạ dày được cấu tạo từ các cấp tộ tổ chức nhỏ hơn nào?
A Mô và hệ cơ quan B Tế bào và cơ quan
C Tế bào và mô D Cơ quan và hệ cơ quan
Câu 8: Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là?
ad
A Tế bào B Mô
C Cơ quan D Hệ cơ quan
Câu 9: Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở điểm nào?
A Màu sắc B Kích thước
C Số lượng tế bào tạo thành D Hình dạng
Câu 10: Quan sát hình ảnh trùng roi và trả lời câu hỏi sau.
Trang 20Thành phần cấu trúc x (có màu xanh) trong hình bên là gì?
A Lục lạp B Nhân tế bào
C Không bào D Thức ăn
Bài 14: Phân loại thế giới sống Câu 1: Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì với chúng ta?
(1) Gọi đúng tên sinh vật
(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại
(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và trong thực tiễn
(4) Xác định được mối quan hệ họ hàng của các sinh vật
A (1), (2), (3) B (2), (3), (4)
C (1), (2), (4) D (1), (3), (4)
Câu 2: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
A Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
B Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
C Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
D Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
Câu 3: Hệ thống phân loại sinh vật bao gồm các giới nào?
A Động vật, Thực vật, Nấm
B Nấm, Nguyên sinh, Thực vật, Virus
C Khởi sinh, Động vật, Thực vật, Nấm, Virus
D Khởi sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật, Động vật
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây được dùng để phân chia các giới sinh vật?
(1) Cấu trúc tế bào
(2) Cấu tạo cơ thể
(3) Đặc điểm sinh sản
(4) Kiểu dinh dưỡng
(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn
A (1), (2), (3), (5) B (2), (3), (4), (5)
C (1), (2), (3), (4) C (1), (3), (4), (5)
Câu 5: Tên khoa học của các loài được hiểu là?
A Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
B Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
C Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
D Tên loài + tên giống + (Tên tác giả, năm công bố)
Câu 6: Vì sao trùng roi có lục lạp và khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ nhưng lại không được
xếp vào giới Thực vật?
A Vì chúng có kích thước nhỏ B Vì chúng có khả năng di chuyển
C Vì chúng là cơ thể đơn bào D Vì chúng có roi
Câu 7: Cho hình ảnh sau: