Các ngành công nghiệp của Tây Nguyên có sự chuyển biến tích cực trong những năm gần đây chủ yếu là do AA. PHẦN TỰ LUẬN 10,0 điểm Câu 1 3,0 điểm Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức
Trang 1KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2023 – 2024
MÔN: ĐỊA LÝ LÝ
Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
(Đề thi có 04 trang)
- Thí sinh lựa chọn đáp án phần trắc nghiệm khách quan chỉ có một lựa chọn đúng.
- Thí sinh làm bài thi (cả phần trắc nghiệm khách quan và phần tự luận) trên tờ giấy thi
(không làm bài trên tờ đề thi).
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)
Câu 1 Điểm cực Bắc trên đất liền của nước ta có vĩ độ và kinh độ lần lượt là
A 23o23’B và 105o00’Đ B 23o23’B và 105o20’Đ
C 22o22’B và 104o40’Đ D 22o22’B và 102o09’Đ
Câu 2 Khi giờ GMT đang là 23 giờ ngày 31-12-2022 thì ở Phú Thọ (múi giờ số 7) là
A 16 giờ ngày 01-01-2023 B 16 giờ ngày 31-12-2022.
C 06 giờ ngày 31-12-2022 D 06 giờ ngày 01-01-2023.
Câu 3 Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa Đông Bắc ở nước ta?
A Hướng di chuyển ổn định và thổi liên tục trong suốt mùa đông.
B Gió di chuyển sang phía tây và xuống phía nam càng bị suy yếu.
C Gây mưa cho ven biển Bắc Trung Bộ, Nam Bộ không chịu ảnh hưởng.
D Hình thành thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào cuối mùa đông ở miền Bắc.
Câu 4 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động
của bão ở nước ta?
A Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão B Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
C Bão vào tháng 8 theo hướng đông nam D Bão có nguồn gốc nhiều từ Biển Đông.
Câu 5 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết lát cắt từ C đến D đi qua các dạng địa hình nào
sau đây?
A Núi, cao nguyên, đồi núi thấp và đồng bằng.
B Núi trung bình và thấp, cao nguyên đồng bằng.
C Núi, sơn nguyên, bán bình nguyên và đồng bằng.
D Đồng bằng và núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên.
Câu 6 Đặc điểm nào sau đây thể hiện rõ nhất chế độ nhiệt của Biển Đông?
A Cao và giảm dần từ Bắc vào Nam B Cao và tăng dần từ Bắc vào Nam.
C Thấp và tăng dần từ Bắc vào Nam D Thấp và giảm dần từ Bắc vào Nam.
Câu 7 Dạng bờ biển mài mòn của nước ta phân bố chủ yếu ở
A Bắc Bộ và ven các đảo B Trung Bộ và ven các đảo.
C Nam Trung Bộ và Nam Bộ D Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 8 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh
của gió mùa Đông Bắc?
A Độ cao và hướng các dãy núi B Vị trí địa lí và độ cao địa hình.
Trang 2C Vị trí địa lí và hướng các dãy núi D Hướng các dãy núi và Biển Đông.
Câu 9 Quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi nước ta chủ yếu do
A nhiều sông lớn, có các vùng núi đá vôi B thảm thực vật thưa thớt, nền
nhiệt độ cao
C mưa lớn tập trung theo mùa, địa hình dốc D độ ẩm không khí cao, lớp
đất tương đối dày
Câu 10 Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc?
A Giới hạn từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã.
B Là vùng núi thấp, có hai sườn không đối xứng.
C Các nhánh núi ăn ngang và chia cắt đồng bằng.
D Nhiều đồng bằng màu mỡ nằm giữa các núi cao.
Câu 11 Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm xuống nhưng số dân tăng thêm hằng năm vẫn lớn là do
A quy mô dân số hiện tại khá lớn B trình độ dân trí được nâng cao.
C nông nghiệp cần nhiều lao động D thực hiện tốt chính sách dân số.
Câu 12 Khu vực miền núi nước ta có mật độ dân số thấp chủ yếu do
A đất đai bị xói mòn, sản xuất nông nghiệp khó khăn.
B địa hình hiểm trở, nhiều thiên tai và biệt lệ thời tiết.
C quá trình đô thị hóa chậm, gia tăng tự nhiên thấp.
D kinh tế chậm phát triển, địa hình bị chia cắt mạnh.
Câu 13 Tỉ lệ thiếu việc làm của nông thôn Đồng bằng sông Cửu Long còn cao, chủ yếu do
A tỉ lệ dân nông thôn cao, ngành công nghiệp phát triển chậm.
B nông nghiệp lúa nước, trình độ khoa học kĩ thuật còn thấp.
C chuyên sản xuất lúa, quá trình đô thị hóa còn nhiều hạn chế.
D nông nghiệp thuần nông, kinh tế nông thôn chậm chuyển biến.
Câu 14 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉ lệ dân thành thị nước ta năm 2000 và năm
2007 lần lượt là
A 27,40% và 24,81% B 27,40% và 24,18% C 24,81% và 27,40% D 24,18% và 27,40% Câu 15 Các đô thị nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ chủ yếu do
A phần lớn mới hình thành, có nhiều chức năng B trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp
dẫn còn yếu
C kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế D cơ sở vật chất, hạ tầng kinh tế kém
phát triển
Câu 16 Ý nghĩa quan trọng nhất của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
A cải thiện chất lượng tăng trưởng kinh tế B đảm bảo tăng trưởng kinh tế
bền vững
C tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế D đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế
Trang 3Câu 17 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tình
hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta?
A Tổng diện tích gieo trồng các cây công nghiệp tăng nhanh.
B Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng nhanh hơn cây hàng năm.
C Giá trị sản xuất của cây công nghiệp năm 2007 là 45285 tỉ đồng.
D Cây công nghiệp lâu năm chiếm tỉ trọng lớn, có xu hướng tăng.
Câu 18 Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất nhằm giảm thiểu tình trạng đốt nương làm rẫy ở miền
núi nước ta?
A Xây dựng các vùng sản xuất chuyên canh B Đầu tư cơ sở hạ tầng và vật
chất kĩ thuật
C Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa D Khôi phục và phát triển nhóm cây
đặc sản
Câu 19 Công nghiệp năng lượng tái tạo ở nước ta được đẩy mạnh trong thời gian gần đây chủ yếu nhằm
A hiện đại hóa hạ tầng, thúc đẩy sản xuất hàng hóa.
B tăng thêm nguồn lực, phát triển kinh tế bền vững.
C đa dạng nguồn nhiên liệu, tăng sản lượng cho xuất khẩu.
D khai thác tài nguyên mới, bảo vệ năng lượng truyền thống.
Câu 20 Cho bảng số liệu
TRỊ GIÁ XUẤT, NHẬP KHẨU MỘT SỐ DỊCH VỤ CỦA NƯỚC TA NĂM 2021
(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)
(Nguồn: Tổng cục thống kê, www.gso.gov.vn )
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về hoạt động xuất, nhập khẩu một số dịch vụ của nước ta năm 2021?
A Cán cân thương mại của tất cả các dịch vụ đều xuất siêu.
B Dịch vụ vận tải là ngành có giá trị nhập siêu nhiều nhất.
C Giá trị xuất khẩu dịch vụ bưu chính viễn thông nhỏ nhất.
D Dịch vụ du lịch có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất.
Câu 21 Các ngành công nghiệp của Tây Nguyên có sự chuyển biến tích cực trong những năm gần đây
chủ yếu là do
A thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đổi mới trang thiết bị.
B xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng thị trường tiêu thụ.
C phát triển giao thông vận tải, nâng cao trình độ lao động.
D khai thác hiệu quả tài nguyên, xây dựng nhà máy thủy điện.
Trang 4Câu 22 Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về sản xuất công
nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng?
A Phân bố công nghiệp tập trung chủ yếu ở phía tây nam.
B Thái Bình là trung tâm công nghiệp nhỏ nhất của vùng.
C Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng, nhiều ngành trọng điểm.
D Công nghiệp và xây dựng có tỉ trọng giá trị sản xuất cao nhất.
Câu 23 Duyên hải Nam Trung Bộ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc giao lưu kinh tế với Tây
Nguyên và các nước láng giềng chủ yếu là do
A phát triển các tuyến đường ngang B nâng cấp quốc lộ 1 và đường sắt.
C hiện đại hệ thống sân bay quốc tế D phát triển giao thông vận tải biển.
Câu 24 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất chè tập trung nhiều ở Trung du và miền
núi Bắc Bộ?
A Diện tích đất feralit lớn và khí hậu phân hoá đa dạng.
B Khí hậu có một mùa đông lạnh, nguồn nước dồi dào.
C Nguồn nước dồi dào, nhiều cao nguyên mặt bằng rộng.
D Đất feralit và đất xám trên phù sa cổ phân bố rộng khắp.
Câu 25 Với vị trí tiếp giáp Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu được cung
cấp
A khoáng sản, lâm sản và lao động có kĩ thuật.
B nguyên liệu, nhiên liệu và mở rộng thị trường.
C nông phẩm đặc sản, dược liệu, thu hút vốn đầu tư.
D sản phẩm công nghiệp, lương thực và thực phẩm.
II PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
a) Nêu các phân ngành của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm Vì sao chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta?
b) Việc đẩy mạnh khai thác thủy sản ở vùng đặc quyền kinh tế của nước ta có ý nghĩa như thế nào? Vì
sao nghề cá ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh?
Câu 2 (3,5 điểm)
a) Kể tên các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ Tại sao vùng này thường có nhiều thiên tai? b) Chứng minh rằng các thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Tây Bắc đang được khai thác và phát triển Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp có ý nghĩa như thế nào đối với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 3 (3,5 điểm)
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG GIA SÚC, GIA CẦM NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2020
(triệu con) (nghìn con)
Trang 52010 2877,0 5808,3 27373,3 300,5
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn )
a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn
2010 - 2020
b) Nhận xét và giải thích về tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2020.
HẾT
-Họ và tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Thí sinh được phép sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phát hành từ năm 2009 đến nay (Chương trình GDPT 2006).
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 6
HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH
GIỎI LỚP 9 THCS
CẤP HUYỆN NĂM HỌC
2023-2024 Môn: ĐỊA LÍ
Hướng dẫn chấm có 04 trang
I PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (25 câu; 10,0 điểm; mỗi câu đúng được 0,4 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm)
1
(3,0đ) a) Nêu các phân ngành của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm Vì sao chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của
nước ta?
1,5
* Nêu các phân ngành của công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm 0,75
+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi (dẫn chứng), thực phẩm đông lạnh, đồ hộp,… 0,25
Trang 7* Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm
- Có thế mạnh lâu dài dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú (trồng trọt,
chăn nuôi, thủy sản) và thị trường tiêu thụ rộng lớn 0,25
- Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội: chiếm tỉ trọng cao, là mặt hàng xuất
khẩu chủ lực; tạo việc làm…
0,25
- Có tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác: trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
0,25
b) Việc đẩy mạnh khai thác thủy sản trên vùng đặc quyền kinh tế của nước
ta có ý nghĩa như thế nào? Vì sao nghề cá ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung
Bộ lại phát triển mạnh?
1,5
* Ý nghĩa của việc đẩy mạnh khai thác thủy sản trên vùng đặc quyền kinh tế: 1,0
- Sử dụng hợp lí tài nguyên vùng biển, bảo vệ nguồn lợi và phát triển bền vững 0,25
- Tăng sản lượng thủy sản, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển 0,25
- Tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống 0,25
- Khẳng định chủ quyền vùng biển, góp phần bảo vệ an ninh quốc phòng 0,25
* Nghề cá ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ lại phát triển mạnh, vì: 0,5
- Tất cả các tỉnh đều giáp biển, đường bờ biển dài 0,25
- Có nhiều bãi tôm, bãi cá, có 2 ngư trường trọng điểm là Ninh Thuận – Bình
Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu, Hoàng Sa – Trường Sa 0,25
2
(3,5đ)
a) Kể tên các loại thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ Tại sao ở Bắc
- Bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán, sạt lở bờ biển, gió tây khô nóng… 0,5
- Vị trí giáp vùng biển nhiệt đới có nhiều bão và áp thấp nhiệt đới, bờ biển dài 0,25
- Lãnh thổ hẹp ngang; sông ngắn, dốc; mưa lớn theo mùa; biến đổi khí hậu 0,25
- Dãy Trường Sơn đón gió đông bắc và bão gây mưa lớn, chắn gió Tây Nam gây
- Hoạt động của con người: Phá rừng, biến đổi địa hình, khai thác khoáng sản…
b) Chứng minh rằng các thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Tây Bắc đang được
khai thác và phát triển Việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm
kết hợp có ý nghĩa như thế nào đối với Trung du và miền núi Bắc Bộ?
2,0
* Các thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Tây Bắc đang được khai thác và phát
- Thế mạnh thuỷ điện: Tiểu vùng đã xây dựng được nhiều nhà máy thủy điện lớn
nhất cả nước như Sơn La, Hoà Bình, Lai Châu… cung cấp điện, tạo động lực
phát triển kinh tế - xã hội
0,25
Trang 8- Thế mạnh trồng rừng: Diện tích rừng trồng tăng, nghề rừng phát triển mạnh
- Thế mạnh cây công nghiệp lâu năm: Đẩy mạnh sản xuất chè, quế; Trồng thử
nghiệm và mở rộng diện tích cây cà phê, cao su… 0,25
- Chăn nuôi gia súc lớn: Phát triển chăn nuôi trâu, bò, đặc biệt là bò sữa trên cao
* Ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp đối với
- Thúc đẩy sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp 0,25
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, xuất khẩu 0,25
- Giải quyết việc làm, nâng cao đời sống dân cư 0,25
3
(3,5đ)
- Xử lí số liệu:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SỐ LƯỢNG GIA SÚC, GIA CẦM NƯỚC TA
TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
(Đơn vị: %)
0,5
- Vẽ biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SỐ LƯỢNG GIA SÚC, GIA CẦM NƯỚC TA
TRONG GIAI ĐOẠN 2010 – 2020
Chú ý:
- Vẽ dạng biểu đồ khác, không cho điểm;
1,5
Trang 9- Sai/thiếu toàn bộ một đường biểu diễn trừ 0,5 điểm;
- Sai/thiếu giá trị một năm, tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu, khoảng cách năm, thẩm
mỹ… trừ 0,25 điểm/lỗi.
- Tốc độ tăng trưởng số lượng gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 – 2020 có
- Bò, lợn, gia cầm đều tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau 0,25 + Gia cầm: tăng liên tục và nhanh nhất (dẫn chứng)
0,25 + Bò: tăng liên tục, tăng chậm (dẫn chứng)
+ Lợn biến động mạnh (dẫn chứng)
- Tốc độ tăng khác nhau là do nhu cầu thị trường và điều kiện để phát triển chăn
+ Trâu giảm do nhu cầu thị trường, cơ giới hóa nông nghiệp, thiên tai và dịch
+ Gia cầm tăng nhanh nhất do nhu cầu thị trường và cơ sở thức ăn cho chăn nuôi
gia cầm ngày càng đảm bảo, công nghiệp chế biến phát triển… 0,25 + Bò tăng chậm do nhu cầu thị trường hiện nay chủ yếu là lấy thịt và sữa 0,25
- Lợn biến động mạnh:
+ Giai đoạn: 2010 – 2018: tăng do nhu cầu thị trường và cơ sở thức ăn cho chăn
nuôi lợn ngày càng đảm bảo, công nghiệp chế biến phát triển,…
+ 2019 - 2020: giảm mạnh do ảnh hưởng dịch Covid - 19
0,25
Câu 1 + Câu 2 + Câu 3 = 10,0 điểm
HẾT