Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có.. Nung nóng X trong điều kiện không có không khí một thời gian thu được chất rắn B và khí C.
Trang 1Fanpage: http://fb.com/giaibaitaphoahoc Youtube: http://youtube.com/hoahoc
Các bạn tải thêm nhiều tài liệu tại đây nhé: Bấm vào đây
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NÚI THÀNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC: 2020 - 2021 Môn thi: HÓA HỌC Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (4,0 điểm)
1 Viết các phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển hóa sau (ghi rõ điều kiện phản
ứng, nếu có)
MX 2 (1) Oxit axit (1) (2) Oxit axit (2) (3) Axit (4) Muối axit (5) Muối trung hoà (6) Kim loại
2 Hỗn hợp X gồm CaCO3, Cu, Fe3O4 Nung nóng X (trong điều kiện không có không khí) một thời gian thu được chất rắn B và khí C Cho khí C hấp thụ vào dung dịch NaOH, thu được dung dịch D Dung dịch D tác dụng được với dung dịch BaCl2 và dung dịch KOH Hòa tan B vào nước dư, thu được dung dịch E và chất rắn F Nếu hòa tan F vào dung dịch
hóa học xảy ra
Câu II: (4,0 điểm)
1 Từ nguyên liệu là FeS2, NaCl, H2O, O2 và các thiết bị, điều kiện cần thiết khác Hãy viết phương trình hóa học điều chế các chất sau: FeCl2, FeCl3 và H2SO4
2 Nhiệt phân lần lượt muối Kali pemanganat, Kali clorat thu được thể tích khí oxi như
nhau (đo ở cùng điều kiện) Thì khối lượng muối nào đem nhiệt phân nhỏ nhất? (Xem như
phản ứng nhiệt phân xảy ra hoàn toàn)
Câu III: (3,0 điểm)
1 Cho 5 dung dịch gồm: NaCl, Na2CO3, BaCl2, HCl và Na2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt Không dùng thêm hóa chất nào khác, bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch trên
2 Cho 0,3 gam một kim loại có hóa trị không đổi, tác dụng hết với nước thu được 168ml
khí H2 (đktc) Xác định kim loại đó, biết kim loại có hóa trị tối đa là III
Câu IV: (3,0 điểm) Cho 9,12 gam FeSO4 và 13,68 gam Al2(SO4)3 vào 100 gam dung dịch
H2SO4 9,8% thì thu được dung dịch A Cho 38,8 gam NaOH nguyên chất vào dung dịch A thì thu được kết tủa B và dung dịch C Tách kết tủa B rồi đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi Tính khối lượng chất rắn còn lại sau khi nung
Câu V: (3,0 điểm) Hoà tan 15,5 gam Na2O vào nước thu được 0,5 lít dung dịch
a Tính nồng độ mol/lít của dung dịch thu được
b Tính thể tích dung dịch H2SO4 20% (d=1,14g/ml) cần để trung hòa dung dịch trên
c Tính nồng mol/lít của dung dịch sau khi kết thúc phản ứng trung hòa
Câu VI: (3,0 điểm) Cho hỗn hợp A dạng bột gồm Mg và Al Lấy 12,6 gam A tác dụng vừa
đủ với 300ml dung dịch hỗn hợp HCl có nồng độ C1 (mol/l) và H2SO4 loãng có nồng độ C2 (mol/l) Biết C1 = 2C2) Sau phản ứng, thu được dung dịch B và 13,44 lít khí H2 (đktc) Xác định C1, C2 và thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A
(Cho Ca=40: Fe=56; Cu=64; Al=27; Na=23; Mg=24; Cl=35,5; C=12; O=16; H=1; S=32) Ghi chú: Thí sinh không được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn
……….Hết………