bt Giá Biti’s đã sử dụng chiến lược định giá sản phẩm hớt váng (Price Skimming Strategy) Công ty tung ra mẫu mã giày dép mới đắt tiền, sau đó dần dần đưa ra những mẫu mã đơn giản hơn, giá thấp hơn để thu hút những đối tượng nhạy cảm với giá mới Biti’s có nhiều mức giá khác nhau để phù hợp cho từng phân khúc khách hàng, giúp tiếp cận với nhiều đối tượng khách hàng hơn Các chương trình khuyến mãi: Biti’s thường tung ra các chiến dịch giảm giá, đặc biệt là vào những dịp lễ hay những sự kiện đặc biệt để có thể thu hút sự chú ý của khách hàng. Phân phối Nội địa Hệ thống phân phối sản phẩm Biti’s trải dài từ Nam ra Bắc với 07 Trung tâm chi nhánh, 156 cửa hàng tiếp thị và hơn 1.500 trung gian phân phối bán lẻ, đã tạo công ăn việc làm ổn định cho hơn 9.000 người lao động tại Tổng Công ty Biti’s và Công ty Dona Biti’s với sản lượng hàng năm trên 20 triệu đôi, chủng loại sản phẩm phong phú, đa dạng về kiểu dáng, mẫu mã như giày thể thao cao cấp, giày nữ thời trang, giày tây da, giày vải, dép xốp EVA, hài đi trong nhà,… Quốc tế Hiện nay, các sản phẩm của Biti’s đã được xuất khẩu qua 40 nước trên thế giới như Ý, Pháp, Anh, Mỹ, Nga, Nhật, Nam Mỹ, Mexico, Campuchia,…Ngoài ra, Biti’s cũng được các khách hàng quốc tế có thương hiệu nổi tiếng như Decathlon, Clarks, Speedo, Skechers, Lotto,… tin tưởng chọn lựa trở thành đối tác gia công với nhiều đơn hàng giá trị lớn. Tại Trung Quốc, Biti’s đã thiết lập 04 văn phòng đạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-oOo -BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Lớp học phần: NLQT1103(123)_10
Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Huy Trung
Nhóm: 2
Danh sách thành viên:
Nguyễn Thanh Xuân (Nhóm trưởng) - 11227032
Nguyễn Tiến Bảo Hưng - 11222624
Nguyễn Huy Hoàng - 11222486
Ngô Thị Hà Vi - 11226885
Đỗ Gia Hải - 11222009
Trang 2Hà Nội, 2023
(%)
Trang 3MỤC LỤC
I Tác động của thay đổi chiến lược kinh doanh đến nhân lực trong tổ chức 4
1 Kĩ năng 4
1.1 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ 4
1.2 Kỹ năng mềm 4
2 Kiến thức 5
2.1 Kiến thức về kinh doanh 5
2.2 Kiến thức về ngoại ngữ 6
2.3 Kiến thức về công nghệ 6
II Các hoạt động quản trị nhân lực để đáp ứng những yêu cầu mới về nhân lực 6
1 Đào tạo và phát triển nhân lực 7
1.1 Phân tích tổ chức 7
1.2 Phân tích nhiệm vụ và công việc 7
1.3 Phân tích cá nhân 8
2 Đánh giá và quản lý hiệu quả nhân lực 8
2.1 Xác định mục tiêu đào tạo phát triển (mô hình SMART) 8
2.2 Các bước lập kế hoạch và tổ chức chương trình đào tạo 9
III Trong 2 hoạt động của HRM ở phần II, lựa chọn 1 hoạt động phù hợp với nguồn lực giới hạn 10
1 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 10
2 Ảnh hưởng đến nhân sự trong việc đáp ứng yêu cầu mới 10
Trang 4I Tác động của thay đổi chiến lược kinh doanh đến nhân lực trong tổ chức
1 Kĩ năng
1.1 Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
Các kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ cần có có thể được phân loại thành 2 nhóm chính gồm:
a Kỹ năng chuyên môn
- Kỹ năng chuyên môn của nhân viên kế toán: Kiến thức về kế toán, tài chính, thuế,
- Kỹ năng chuyên môn của nhân viên marketing: Kiến thức về marketing, truyền thông, quảng cáo,
- Kỹ năng chuyên môn của nhân viên bán hàng: Kiến thức về sản phẩm, dịch vụ, kỹ năng giao tiếp, thuyết phục,
- Kỹ năng chuyên môn của nhân viên IT: Kiến thức về lập trình, thiết kế website,
- Kỹ năng chuyên môn của nhân viên sản xuất: Kiến thức về sản xuất, kỹ thuật,
b Kỹ năng quản lý
- Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc
- Kỹ năng giao tiếp và lãnh đạo
- Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định
- Kỹ năng quản lý thời gian và công việc
- Kỹ năng quản lý nhân sự
Ví dụ cụ thể, nếu doanh nghiệp định hướng số hóa, áp dụng công nghệ thông tin vào
mô hình kinh doanh thì HRM phải đảm bảo nhân sự có các kiến thức chuyên môn về lĩnh vực công nghệ thông tin như:
- Kỹ năng lập trình
Trang 5- Kỹ năng thiết kế website
- Kỹ năng quản trị mạng
- Kỹ năng bảo mật thông tin
- Kỹ năng làm việc với các công cụ và phần mềm chuyên dụng
1.2 Kỹ năng mềm
a Kỹ năng giao tiếp
- Xây dựng mối quan hệ với cấp trên và với đồng nghiệp
- Lãnh đạo và quản lý
- Truyền đạt thông tin
- Giải quyết xung đột
b Kỹ năng giải quyết vấn đề
- Xác định đúng vấn đề
- Nhân sự có thể thảo luận với các đồng nghiệp hoặc nhận sự tư vấn từ cấp trên để xác định đúng vấn đề mà tổ chức gặp phải nếu thay đổi chiến lược kinh doanh
- Thu thập thông tin
Giai đoạn thu thập thông tin bao gồm việc tìm hiểu, tham khảo tài liệu và thực hiện các cuộc khảo sát hoặc trò chuyện với những người liên quan
- Phân tích vấn đề
Sử dụng thông tin đã thu thập, nhân sự từ đó phân tích vấn đề để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và hậu quả của vấn đề doanh nghiệp gặp phải
- Xác định các phương án
Tạo ra danh sách các phương án có thể để giải quyết vấn đề và xem xét nhiều lựa chọn khác nhau
- Đánh giá và lựa chọn phương án
Đánh giá mỗi phương án dựa trên các yếu tố như khả năng thực hiện, tác động, chi phí
và thời gian
c Kỹ năng làm việc nhóm
- Xây dựng mục tiêu và nhiệm vụ
- Phân công công việc đúng người, đúng khả năng
- Duy trì giao tiếp hiệu quả
- Xử lý xung đột
2 Kiến thức
2.1 Kiến thức về kinh doanh
- Kiến thức về kinh tế vi mô, vĩ mô
Trang 6Kiến thức về kinh tế vi mô, vĩ mô sẽ là nền tảng đầu tiên và cơ bản giúp nhân sự hiểu được các yếu tố cơ bản của nền kinh tế, chẳng hạn như cung - cầu, các quy luật thị trưởng, Các kiến thức này sẽ giúp nhân sự hiểu được một trong những nguyên nhân khi doanh nghiệp thay đổi chiến lược kinh doanh và nhanh chóng thay đổi để thích nghi
- Kiến thức về thị trường
Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ Do đó, việc hiểu biết về thị trường là vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp Các kiến thức về thị trường bao gồm các yếu tố như: phân khúc thị trường, nhu cầu của khách hàng, xu hướng thị trường,
Lợi ích của việc nhân sự hiểu rõ về thị trường:
- Nắm bắt nhu cầu của khách hàng
- Theo dõi các xu hướng thị trường
- Hiểu được môi trường cạnh tranh
Ví dụ, nếu doanh nghiệp đang cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài, thì nhân
sự cần tập trung vào việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên có trình độ ngoại ngữ cao Song song, nhân sự cũng cần hiểu môi trường làm việc của các doanh nghiệp nước ngoài đó và kịp thời cải thiện để không bị tụt lại
- Kiến thức về sản phẩm/dịch vụ
Sản phẩm/dịch vụ tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp, tạo ra thu nhập cho nhân viên
và là động lực giúp doanh nghiệp tiếp tục hoạt động kinh doanh Do đó, việc hiểu biết về sản phẩm/dịch vụ là vô cùng quan trọng Các kiến thức về sản phẩm/dịch vụ mà nhân sự cần nắm
rõ như: tính năng sản phẩm, giá cả, chất lượng,
Ví dụ, doanh nghiệp thay đổi chiến lược kinh doanh bằng việc phát triển sản phẩm mới thì nhân sự phải là người hiểu rõ về sản phẩm để marketing chào bán đến khách hàng
- Kiến thức về pháp luật kinh doanh
Pháp luật kinh doanh là hệ thống các quy định của Nhà nước về hoạt động kinh doanh Hiểu biết về pháp luật kinh doanh giúp doanh nghiệp hoạt động đúng quy định và tránh vi phạm pháp luật
2.2 Kiến thức về ngoại ngữ
Nếu doanh nghiệp mở rộng thị trường qua việc kinh doanh quốc tế hay muốn tiếp cận phân khúc thị trường mới có yếu tố nước ngoài, việc chuẩn bị cho nhân sự các kiến thức về ngoại ngữ là cần thiết
- Giao tiếp với đối tác nước ngoài
Trang 7Nếu doanh nghiệp thay đổi chiến lược, muốn thâm nhập vào thị trường quốc tế thì cần hợp tác với các đối tác hay chính phủ nước ngoài Để giao tiếp trong kinh doanh diễn ra hiệu quả, nhân sự cần có kiến thức vững vàng về ngoại ngữ tại quốc gia mà doanh nghiệp muốn thâm nhập Kiến thức về ngoại ngữ giúp nhân sự hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của đối tác, từ đó
có thể đàm phán và ký kết hợp đồng thành công
- Tuyển dụng và đào tạo nhân tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các doanh nghiệp ngày càng có nhu cầu tuyển dụng và đào tạo nhân tài từ các quốc gia khác Để tuyển dụng và đào tạo nhân tài hiệu quả, nhân sự cần có kiến thức về ngoại ngữ để giao tiếp với ứng viên và làm việc trong môi trường công ty
2.3 Kiến thức về công nghệ
Các doanh nghiệp có thể đào tạo nhân sự về các mảng như:
- Kiến thức về các phần mềm ứng dụng
Các phần mềm ứng dụng đang được sử dụng rộng rãi trong doanh nghiệp, chẳng hạn như phần mềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý khách hàng, phần mềm kế toán, Nhân
sự cần học kiến thức về các phần mềm ứng dụng để có thể sử dụng chúng hiệu quả trong công việc
- Kiến thức về các công nghệ mới
Công nghệ mới, chẳng hạn như trí tuệ nhân tạo, máy học, blockchain, đang có những tác động mạnh mẽ đến doanh nghiệp Nhân sự cần học kiến thức về các công nghệ mới để có thể nắm bắt cơ hội và ứng dụng các công nghệ này trong công việc
II Các hoạt động quản trị nhân lực để đáp ứng những yêu cầu mới về nhân lực
Để giúp tổ chức đáp ứng được những yêu cầu mới về kiến thức, kỹ năng của nhân lực, HRM có thể thực hiện các hoạt động sau:
1 Đào tạo và phát triển nhân lực
1.1 Phân tích tổ chức
- Tổ chức có vai trò quan trọng trong đào tạo và phát triển nhân lực để đáp ứng yêu cầu mới về kiến thức và kĩ năng Các hoạt động đào tạo và phát triển nhân lực giúp nhân viên của tổ chức nâng cao kỹ năng, kiến thức và năng lực để thích nghi với môi trường làm việc thay đổi liên tục
- Tổ chức cũng cần đảm bảo rằng nhân viên được đào tạo và phát triển liên tục để giữ cho họ cập nhật với các yêu cầu mới về kiến thức và kỹ năng Tổ chức cần phải đầu tư
Trang 8vào đào tạo và phát triển nhân lực để đảm bảo rằng nhân viên của họ có đủ kỹ năng và năng lực để đáp ứng các yêu cầu mới về kiến thức và kỹ năng Điều này sẽ giúp tổ chức tăng cường năng suất và hiệu quả làm việc, cũng như giữ chân nhân viên tài năng
và giúp tổ chức phát triển trong tương lai
● Ví dụ: Doanh nghiệp muốn chuyển đổi số thì yêu cầu về nhân lực là rất quan trọng và đòi hỏi nhân lực phải được đào tạo về chuyên ngành chuyển đổi số tại các trường Đại học, Cao đẳng có tiếng về đào tạo công nghệ số Qua đó HRM cần yêu cầu bằng cấp đối với nhân lực hoặc thực hiện công tác đào tạo với những nhân lực cũ
1.2 Phân tích nhiệm vụ và công việc
Phân tích, mô tả nhiệm vụ và công việc là điều rất quan trọng trong QTNL để đáp ứng với những yêu cầu mới của doanh nghiệp Nhiệm vụ của HRM gồm:
- Xác định, mô tả các nhiệm vụ và trách nhiệm của một công việc để đảm bảo nhân viên hiểu rõ công việc của mình và có thể hoàn thành nhiệm vụ một cách hiệu quả HRM cũng cần đề ra tiêu chuẩn phù hợp cho công việc để có thể tìm được nguồn nhân lực đáp ứng được những yêu cầu về kiến thức và kĩ năng
- Xác định yêu cầu công việc bao gồm các kiến thức, kỹ năng, năng lực và những điểm đặc thù mà người lao động cần phải có để thực hiện công việc
- Xác định tiêu chuẩn đánh giá hiệu suất để đảm bảo rằng nhân viên được đánh giá một cách công bằng và chính xác
- Xác định mức lương và phúc lợi phù hợp để đảm bảo rằng nhân viên được trả lương và được cung cấp các khoản phúc lợi phù hợp
- Xác định các cơ hội phát triển nghề nghiệp để đảm bảo rằng nhân viên có thể phát triển kỹ năng và năng lực của mình và đóng góp cho sự phát triển của tổ chức
● Ví dụ: Nếu doanh nghiệp muốn phát triển thị trường ra toàn cầu thì trong phân tích công việc mô tả nhiệm vụ cần phải có một vài kĩ năng như: giao tiếp tiếng Anh, kiến thức về công việc,
1.3 Phân tích cá nhân
- Dựa vào sự khác biệt giữa thực tế thực hiện công việc và tiêu chuẩn để xác định nhu cầu đào tạo cá nhân
- Đánh giá thực hiện công việc để thực hiện điều chỉnh nhân sự
- Khẳng định nhu cầu đào tạo đối với từng cá nhân, bộ phận
Trang 9- HRM cần phân tích hiệu quả công việc để đưa ra chiến lược thay đổi, đào tạo nhân sự phù hợp
2 Đánh giá và quản lý hiệu quả nhân lực
- Xác định các chỉ tiêu đánh giá: HRM cần xác định các chỉ tiêu đánh giá để đo lường hiệu quả của nhân lực trong việc đáp ứng những thay đổi về yêu cầu kỹ năng và kiến thức mới
- Thu thập dữ liệu: HRM cần thu thập dữ liệu để đánh giá hiệu quả của nhân lực và phân tích để đưa ra những kết luận và đánh giá hiệu quả của nhân lực
- Đưa ra kế hoạch cải tiến: Dựa trên kết quả phân tích, cần đưa ra kế hoạch cải tiến để nâng cao hiệu quả của nhân lực trong việc đáp ứng những thay đổi về yêu cầu kỹ năng
và kiến thức mới
- Theo dõi và đánh giá kết quả: Sau khi triển khai kế hoạch cải tiến, cần theo dõi và đánh giá kết quả để đảm bảo hiệu quả của nhân lực trong việc đáp ứng những thay đổi
về yêu cầu kỹ năng và kiến thức mới
2.1 Xác định mục tiêu đào tạo phát triển (mô hình SMART)
- S (Specific - Cụ thể): Xác định yêu cầu mới về nhân lực cụ thể liên quan đến nhu cầu
về kỹ năng, kiến thức hoặc năng lực cần phát triển mà công ty đang cần Một số ví dụ
cụ thể về S (Specific) trong mô hình SMART:
● Nâng cao kỹ năng lãnh đạo của các quản lý cấp trung bao gồm việc đào tạo các quản
lý về kỹ năng giao tiếp, quản lý nhóm, và định hướng mục tiêu
● Xây dựng chương trình đào tạo về phát triển kỹ năng mềm cho nhân viên mới giúp nhân viên mới phát triển các kỹ năng như giao tiếp, làm việc nhóm, quản lý stress và
tự quản lý
● Đào tạo nhân viên về việc sử dụng các công nghệ mới trong quá trình làm việc nhằm giúp nhân viên có thể sử dụng hiệu quả các công nghệ mới, như hệ thống quản lý tài liệu, phần mềm hỗ trợ quản lý dự án,
- M (Measurable - Có thể đo lường được): Đặt ra các tiêu chí đo lường cho nhu cầu đưa
ra Ví dụ:
● Tăng tỷ lệ nhân viên hoàn thành khóa học bổ sung: Mục tiêu cụ thể là tăng tỷ lệ nhân viên hoàn thành các khóa học bổ sung từ 60% lên 80% trong vòng 6 tháng tới
● Giảm tỷ lệ lỗi trong quá trình xử lý bảo hiểm nhân viên: Mục tiêu cụ thể là giảm tỷ lệ lỗi trong quá trình xử lý bảo hiểm từ 5% xuống 2% trong vòng 3 tháng tới sau khi các nhân viên đã hoàn thành khóa đào tạo mới
Trang 10- A (Achievable - Có thể đạt được): Đảm bảo mục tiêu phù hợp với tài nguyên và khả năng của công ty Ví dụ, "Triển khai khóa đào tạo trong vòng 6 tháng"
● Đào tạo nhân viên về kỹ năng giao tiếp hiệu quả: Công ty có thể cung cấp các khóa đào tạo về giao tiếp, buổi tập huấn hoặc khóa học trực tuyến
● Phát triển nhân viên thành chuyên gia trong lĩnh vực quản lý nhân sự: Công ty có khả năng cung cấp những cơ hội học tập và phát triển chuyên sâu như tham gia các khóa học đào tạo, thực tập, hoặc chương trình quản lý nhân sự nội bộ
● Xây dựng chương trình đào tạo về lãnh đạo và quản lý cho nhân viên cấp cao: Đây là mục tiêu khả thi khi công ty có thể thuê các chuyên gia ngoài hoặc thực hiện các buổi đào tạo nội bộ của mình
● Mở rộng kiến thức chuyên ngành cho nhân viên HRM: Công ty có thể cung cấp nguồn tài liệu, sách và tài liệu học tập liên quan đến lĩnh vực nhân sự
- R (Relevant - Liên quan): Mục tiêu phải liên quan đến mục tiêu tổng thể của công ty
và giúp cải thiện nhu cầu nhân lực hiện tại Ví dụ, "Cải thiện hiệu suất làm việc nhóm giữa các văn phòng quốc tế"
● Đào tạo nhân viên về kỹ năng bán hàng: Mục tiêu này là phù hợp với mục tiêu của công ty để nâng cao doanh số bán hàng và khả năng tiếp cận khách hàng
● Phát triển kỹ năng quản lý dự án cho các nhân viên quản lý: Mục tiêu này là liên quan đến công ty muốn xây dựng khả năng quản lý dự án chắc chắn để đảm bảo thành công của các dự án
- T (Time-bound - Thời gian giới hạn): Đặt thời hạn cho việc đạt được mục tiêu Ví dụ:
"Đánh giá và điều chỉnh chương trình đào tạo sau 1 năm"
● Đào tạo nhân viên về kỹ năng sử dụng phần mềm mới: Mục tiêu này có thể được đạt trong vòng 2 tháng sau khi công ty triển khai phần mềm mới Thời hạn sẽ giúp nhân viên thích ứng nhanh chóng với công nghệ mới
● Phát triển kỹ năng lãnh đạo cho các quản lý cấp trung: Mục tiêu này có thể được đạt trong vòng 6 tháng, với việc cung cấp các khóa đào tạo hàng tuần hoặc các buổi hội thảo chuyên sâu
● Đào tạo nhân viên về chính sách an ninh thông tin: Mục tiêu này có thể được hoàn thành trong vòng 3 tháng, với việc tổ chức các khóa đào tạo và chiến dịch nhận thức hàng tháng về an ninh thông tin
● Phát triển kỹ năng bán hàng cho đội ngũ kinh doanh: Mục tiêu này có thể được đạt trong vòng 1 năm, với việc thực hiện chương trình huấn luyện liên tục và định kỳ
Trang 112.2 Các bước lập kế hoạch và tổ chức chương trình đào tạo
- Xác định mục tiêu và nhu cầu đào tạo: Đầu tiên, xác định rõ mục tiêu và nhu cầu đào tạo dựa trên các yếu tố như mục tiêu phát triển tổ chức, kỹ năng cần thiết cho công việc và phản hồi từ nhân viên hoặc các bộ phận liên quan
- Phân tích công việc và yêu cầu kỹ năng: Tiếp theo, tiến hành phân tích công việc để xác định những kỹ năng, kiến thức và năng lực cần thiết cho công việc Điều này sẽ giúp xác định nội dung đào tạo cụ thể và các mục tiêu học tập
- Xác định phương pháp đào tạo dựa trên mục tiêu và nội dung đào tạo, chọn phương pháp đào tạo phù hợp như lớp học trực tiếp, đào tạo trực tuyến, tài liệu học tập tự học,
- Xác định thời gian và lịch trình cho chương trình đào tạo, bao gồm thời gian bắt đầu
và kết thúc, số lượng buổi học và thời lượng của mỗi buổi
- Đánh giá nguồn tài chính cần thiết để triển khai chương trình đào tạo, bao gồm chi phí cho giảng viên, tài liệu, phương tiện đào tạo và thiết bị
- Tìm kiếm và chọn lựa giảng viên hoặc nhà cung cấp đào tạo phù hợp với nhu cầu đào tạo, chắc chắn rằng họ có kiến thức và kỹ năng cần thiết để giảng dạy hiệu quả
- Xác định phương pháp đánh giá và đánh giá: Xác định phương pháp đánh giá để đo lường hiệu quả đào tạo và đánh giá sự tiến bộ của nhân viên sau khi hoàn thành chương trình Điều này có thể bao gồm kiểm tra kiến thức, đánh giá thực hành hay phỏng vấn
- Đảm bảo triển khai chương trình đào tạo theo lịch trình đã được đề ra Bắt đầu bằng công việc chuẩn bị tài liệu đào tạo, thông báo cho nhân viên về lịch trình và đảm bảo
sự tham gia và thực hiện chương trình
III Trong 2 hoạt động của HRM ở phần II, lựa chọn 1 hoạt động phù hợp với nguồn lực giới hạn
1 Tầm quan trọng của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nhằm:
- Về mặt xã hội, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là vấn đề rất quan trọng của một đất nước, nó quyết định sự phát triển của xã hội, là một trong những giải pháp để chống lại thất nghiệp Đầu tư cho đào tạo và giáo dục là những khoản đầu tư chiến lược chủ chốt cho sự phồn vinh của đất nước