Lập lịch phụ thuộc kênh: Nguyên tắc lập lịch: Người sử dụng có đường truyền tốt nhất được phân bổ toàn bộ tài nguyên để có thể truyền dẫn tốc độ cao nhất, tuy nhiên cần đảm bảo tính cô
Trang 1GVHD : Ths Hà Văn Kha Ly
SVTH : MAI THANH MINH
NGUYỄN THỊ NHẬT LỆ
Trang 2Nội dung:
Lập lịch phụ thuộc kênh tại node B
Điều khiển tốc độ và điều chế bậc cao.
Trang 3Nội dung: (tiếp)
9.3.1 ARQ lai: xử lý lớp vật lý
9.3.2 Xen kẽ và bố trí lại chòm sao.
9.3.4 Phân phát theo thứ tự.
đường xuống.
Trang 4Tổng quan về HSDPA
HSPA (High Speed
Packet Access) là kết
hơpcủa:
- HSDPA (High Speed
Downlink Packet Access:
truy nhập gói tốc độ cao
đường xuống) hỗ trợ tốc
độ đỉnh R6 14,4 Mbps
(tốc độ trung bình vào
khoảng 2-3Mbps)
- HSUPA (High Speed Uplink
Packet Access: truy nhập
gói tốc độcao đường lên)
hỗ trợ tốc độ đỉnh R6 5,7
Mbps (tốc độ trung bình
vào khoảng 1Mbps)
4/30
Trang 5Truyền dẫn kênh chia sẻ HS-DSCH:
Trang 6Lập lịch phụ thuộc kênh:
Nguyên tắc lập lịch: Người sử dụng có đường truyền tốt nhất được phân bổ toàn bộ tài
nguyên để có thể truyền dẫn tốc độ cao nhất, tuy nhiên cần đảm bảo tính công bằng
có nghĩa là nếu xét thấy lưu lượng của người này vượt ngưỡng thì tài nguyên vô tuyến
được rành cho người có đường truyền tốt thứ 2… trong HSDPA tài nguyên là khe thời
gian TTI 2ms và mã SF =16
6/30
Trang 7Điều khiển tốc độ và Đ/chế bậc
cao
HSDPA sử dụng hai sơ đồ điều chế: QPSK và 16 QAM, trong đó
QPSK cho phép truyền 2 bit trên một ký hiệu còn sơ đồ điều chế bậc cao 16QAM cho phép truyền 4 bit trên một ký hiệu
HSDPA sử dụng mã hóa kênh turbo để sửa lỗi, trong đó cứ một bit thông tin được truyền thì có hai bit dư đi kèm để sửa lỗi và tỷ lệ cực đại là r=1/3
HSDPA hỗ trợ truyền dẫn thích ứng theo tình trạng kênh bằng các thay đổi sơ đồ truyền dẫn hay còn gọi là AMC (Adaptive Modulation and Coding: mã hóa và điều chế thích ứng):
Nếu đường truyền dẫn tốt sơ đồ điều ché 16QAM và tỉ lệ mã r
<1/3 được chọn để truyền dẫn tốc độ số liệu cao
Nếu đường truyền dẫn xấu sơ đồ điều chế QPSK và tỉ lệ mã
r=1/3 được chọn để truyền dẫn tốc độ số liệu thấp hơn nhưng đảm bảo chất lượng
Trang 8ARQ lai với kết hợp mềm :
UE tự động yêu cầu phát lại bản tin lỗi
Thực hiện kết hợp mềm bản tin lỗi được lưu trong bộ
nhớ đệm với bản tin được phát lại để xử lý lỗi
Tồn tại hai phương pháp kết hợp mềm:
• Săn bắt (Chase): toàn bộ bản tin bao gồm các bit thông tin và các bit dư để sửa lỗi đều đươc phát
• Phần dư tăng (Incremental Redundance: phần dư tăng): lần phát đầu chỉ các bit thông tin và một phần các bit dư sử lỗi được phát; lần phát lại chỉ các bit dư chưa được phát trong các lần trước là được phát Phương pháp này tiết kiệm dung lượng đường
truyền
8/30
Trang 9Chi tiết của HSDPA
Cấu trúc kênh HSDPA
Trang 10Cấu trúc kênh HSDPA (tiếp)
tải được sắp xếp lên nhiều kênh vật lý HS-PDSCH để truyền tải lưu lượng gói chia sẻ cho nhiều người sử dụng, trong đó mỗi HS-PDSCH có hệ số trải phổ không đổi và bằng 16 Cấu hình cực đại của HS-DSCH là 15 SF16 (tương ứng với tốc độ đỉnh khi điều chế
16 QAM và tỷ lệ mã 1/1 là14,4Mbps) Các người sử dụng chia sẻ HS-DSCH theo số kênh vật lý HS-PDSCH (số mã với SF=16) và khoảng thời gian truyền dẫn TTI=2ms
trải phổ128 và có cấu trúc thời gian dựa trên một khung con có độ dài 2ms bằng độ dài cuả HS-DSCH Các thông tin sau đây đựơc mang trên HS SCCH:
- Số mã định kênh,
- Sơ đồ điều chế,
- Kích thước khối truyền tải,
- Gói được phát là gói mới hay phát lại,
- Phiên bản dư,
- Phiên bản chùm tín hiệu.
10/30
Trang 11Cấu trúc kênh HSDPA (tiếp)
Khi HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo thời gian, chỉ cần lập cấu hình một HS-SCCH, nhưng khi HSDPA hoạt động trong chế độ ghép theo mã thì cần có nhiều HS-SCCH hơn Một UE có thể xem xét được nhiều nhất là 4 HS-SCCH tùy vào cấu hình đựơc lập bởi
hệ thống
đường lên có hệ số trải phổ 256 và cấu trúc từ 3 khe 2ms chứa các thông tin sau đây:
Thông tin phảnhồi (CQI: Channel Quality Indicator: chỉ thị chất lượng kênh) để báo cho bộ lập lịch nút B về tôc độ số liệu mà UE mong muốn
ACK/NAK (công nhận và phủ nhận) cho HARQ
HS-DPCCH đường lên chưá các thông tin điều khiển cho kênh DPCH
có hệ số trải phổ 256 chứa thông tin điều khiển công suất cho 10 người sử dụng để tiết kiệm tài nguyên mã trong truyền dẫn gói
Trang 12Sự xử lý lớp MAC-hs và lớp vật lý
MAC-hs là một lớp con mới được
đặt trong nút B chịu trách nhiệm
lập lịnh HS-DSCH, điều khiển tốc
độ và các giao thức ARQ lai
Dữ liệu ở dạng một khối vận tải với
kích thước động, đi từ MAC-hs
qua kênh vận tải HS-DSCH đến xử
lý lớp vật lý HS-DSCH
Việc xáo trộn bít và bố trí lại chòm
sao được sử dụng trong trường
hợp điều chế 16QAM
12/30
Trang 13 Chiến lược lập lịch có hiệu
quả khi biết thông tin về:
Phản hồi chất lượng CQI
Trang 15ARQ lai kết hợp mềm :
MAC-hs được đặt
trong node B nên
khối vận tải bị lỗi có
thể truyền lại nhanh
Trang 16Luồng dữ liệu
Hình bên minh họa hoạt động
việc xử lý một luộng dữ liệu
Một dịch vụ dựa trên IP được
giả định: gói giữ liệu IP sẽ
được nén mào đầu qua giao
diện PDCP từ 40bytes xuống 2
or 3bytes
Các gói tin được chia nhỏ hơn
ở RLC thường gồm 40bytes
Lớp MAC-d thực hiện thêm
4bits mào đầu
Tại lớp MAC-hs được bổ xung
mào đầu thường là 21 bit để
tạo ra khối vận tải ánh xạ lên
kênh HS-DPSCH
16/30
Trang 17Điều khiển tài nguyên đối với
HS-DSCH
Với HSDPA việc điều khiển tài
nguyên được thực hiện bởi
RNC điều khiển gia nhập (nếu
có đủ công suất phát trong nút
B thì người dùng mới được ra
nhập)
RNC giới hạn công suất cực
đại của mỗi tế bào để xử lý
nhiêu giữa các tế bào
RNC báo hiệu tốc độ bít đảm
bảo cho MAC-hs
Trang 19Các loại UE
Các UE được phân loại dựa trên 3 khả năng sau:
Khả năng giải trải phổ (giải cực đại được các mã HS-PDSCH)
Bộ nhớ đệm mềm (dùng bởi chức năng ARQ lai thực hiện được nhiều quá trình lai)
Bộ giải mã Turbo (số lượng các bít kênh vận tải cực đại có thể thu được trong 1 TTI HS-DSCH và khoảng thời gian cực tiểu
giữa các TTI tốc độ xử lý của UE)
Trang 209.3 Nghiên cứu chi tiết HSDPA
9.3.1 ARQ lai: Xử lý lớp vật lý
ARQ lai hoạt động
trên một khối vận tải
Độ dư tăng dần là sơ
đồ kết hợp mềm
ARQ lai cơ bản, có
chất lượng tốt hơn
nhưng có yêu cầu
cao hơn cho việc
Trang 219.3.2 Xen kẽ và bố trí chòm sao
Đối với 16 QAM, hai
trong bốn bit được
mang bởi mỗi symbol
điều chế sẽ tin cậy
hơn tại máy thu
Đối với QPSK, các bit
mang tin đưa vào bộ
xen kẽ trên, bit kiểm
tra đưa vào bên dưới
16 QAM sử dụng
chung với ARQ lai tạo
ra độ tin cậy của các
bit
Trang 229.3.3 ARQ hỗn hợp: hoạt động giao thức
Mỗi thực thể ARQ lai hỗ trợ lên tới 8 quá trình ARQ lai dừng
và đợi, cho phép truyền liên tục đến 1 UE
Quá trình ARQ lai nào dùng cho truyền dẫn hiện tại được
điều khiển bởi bộ lập lịch và được báo hiệu rõ ràng tới UE
Các lỗi trong báo hiệu trạng thái ACK/NAK sẽ làm giảm
thông lượng hoặc mất dữ liệu
22/30
Trang 239.3.4 Phân phát theo thứ tự
Được thực hiện ở bên
trên quá trình ARQ lai và
hàng chờ sắp xếp lại
trong UE MAC-hs
Nhận dạng hàng chờ sắp
xếp lại (hình trên)
Hàng chờ ưu tiên trong MAC-hs Nút B (trái)
và hàng chờ sắp xếp lại trong MAC-hs UE (phải)
Trang 249.3.5 Mào đầu MAC-hs
Trang 25thái kênh hiện tại.
- Cơ sở là các phép đo trên
tín hiệu dẫn đường
chung
Ước lượng chất lượng
đường xuống:
- Thước đo tương đối:
Công suất phát của
DPCH
- Thước đo tuyệt đối: Các
báo cáo UE
Trang 269.3.7 Báo hiệu điều khiển đường xuống:
- Kích thước khối vận tải và
các tham số liên quan ARQ
Trang 279.3.8 Báo hiệu điều khiển đường xuống:
F-DPCH
Giảm số lượng các mã
phân kênh đường xuống
cho các kênh dành riêng
Hệ số trải phổ = 256
Cho phép tới 10 UE chia sẻ
một mã phân kênh cho một
lệnh điều khiển công suất
DPCH bộ phận (F-DPCH), được giới thiệu trong Rel6
Trang 289.3.9 Báo hiệu điều khiển đường lên:
HS-DPCCH
Sử dụng một mã phân kênh
riêng từ DPCCH đường lên
thông thường Hệ số trải
Trang 299.3.9 Báo hiệu điều khiển đường lên:
Việc thu ACK/NAK đường lên
yêu cầu cao về năng lượng
UE thiếu thông tin lập lịch dẫn
đến mất dữ liệu trong ARQ lai
Khi đó sử dụng một ngưỡng
quyết định không đối xứng
trong bộ phát hiện ACK/NAK
Ngưỡng phát hiện đối với trường ACK/NAK của HS-DPCCH
Trang 30Xin trân trọng cảm ơn!
30/30
Ngưỡng phát hiện đối với trường ACK/NAK của HS-DPCCH