1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Da thi hsg sinh 12 lan 3 nghia hung a

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Thử Học Sinh Giỏi Lớp 12 Lần 3 Năm Học 2011 – 2012
Trường học Trường Thpt A Nghĩa Hưng
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại đề thi
Năm xuất bản 2011 – 2012
Thành phố Nghĩa Hưng
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 196 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THPT A NGHĨA HƯNG ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LẦN 3 NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn: SINH HỌC Thời gian: 45 phút Không kể thời gian giao đề BÀI THI THỨ NHẤT: PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn đáp

Trang 1

TRƯỜNG THPT A

NGHĨA HƯNG

ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LẦN 3

NĂM HỌC 2011 – 2012 Môn: SINH HỌC

Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

BÀI THI THỨ NHẤT: PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn đáp án đúng nhất trong những câu sau:

Câu 1:Trong cơ quan sinh sản của một loài động vật, tại vùng sinh sản có 5 TB sinh dục

A,B,C,D,E trong cùng một thời gian phân chi liên tiếp 1 số lần môi trường nội bào cung cấp 702 NST đơn Các TB con sinh ra chuyển qua vùng chín giảm phân và đòi hỏi môi trường cung cấp thêm nguyên liệu tương đương 832 NST đơn để hình thành 128 giao tử Bộ NST và giới tính của loài là: (MTCT Qgia 2010-2011-câu1)

Câu 2: Ở ruồi giấm, bộ NST 2n=8 cho 1 cặp ruồi lai với nhau được F1, cho F1 lai với nhau

được F2 Ở một cá thể F2, trong quá trình giảm phân của các tế bào sinh dục đã có một số tế bào

bị rối loạn phân ly ở cặp NST giới tính Tất cả các giao tử về NST giới tính sinh ra từ cá thể này

đã được thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 4 hợp tử XXX, 4 hợp tử XXY và 8 hợp tử OX; 50% số giao tử bình thường thụ tinh với các giao tử bình thường tạo ra 148 hợp tử XX và

148 hợp tử XY Vậy tần số đột biến khi giảm phân là: (MTCT Qgia 2010-2011-câu 7)

Câu 3: Cho rằng ở một loài hoa, các alen trội D, E, G, H phân li độc lập có khả năng tổng hợp

ra các enzim tương ứng là enzim d, enzim e, enzim g, enzim h

Các enzim này tham gia vào con đường chuyển hóa tạo sắc tố của hoa như sau:

Chất không màu 1 enzim_  d Chất không màu 2   enzim_e Sắc tố đỏ

Chất không màu 3 enzim_ gChất không màu 4   enzim_h Sắc tố vàng

Khi có đồng thời 2 sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì quan sát thấy hoa có màu hồng, khi không

có sắc tố đỏ và sắc tố vàng thì hoa sẽ có màu trắng

Các alen lặn đột biến tương ứng là d, e, g, h không có khả năng tổng hợp các enzim.

Cho lai 2 cơ thể bố mẹ đều dị hợp về 4 gen trên Tỉ lệ kiểu hình F 1 có hoa màu hồng ?.

(MTCT nam dinh 2008-2009-câu 4 T9)

Tỉ lệ cây có hoa màu hồng là: D-E-G-H- = (3/4)4 = 81/256 = 0,3164

Câu 4: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec về thành phần kiểu gen quy

định kiểu cánh Trong đó tỉ lệ cá thể cánh xẻ chiếm 12,25% Biết rằng tính trạng cánh do một gen quy định, kiểu cánh dài trội hoàn toàn so với kiểu cánh xẻ Chọn ngẫu nhiên 1 cặp (1 con đực và 1 con cái) đều có cánh dài Xác suất để 1 cặp cá thể này đều có kiểu gen dị hợp tử là:

(MTCT nam dinh 2008-2009-câu 4 T9)

A 0,51854 B 0,5185 C 0,51852 D 1-0,51852

- Gọi A là alen quy định tính trạng cánh dài, a là alen quy định cánh xẻ

- Kiểu gen của cá thể cánh xẻ là aa có tỉ lệ bằng 12,25% = q2

→ Tần số alen q(a) = q2 = 0 , 1225 = 0,35

→ Tần số alen p(A) = 1 – 0,35 = 0,65

Vì quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec nên thành phần kiểu gen của quần thể thỏa mãn p2AA + 2pq Aa + q2 aa = 1

→ Tỉ lệ số cá thể có kiểu gen dị hợp/Tổng số cá thể cánh dài là:

35 , 0 65 , 0 2 65 , 0

35 , 0 65 , 0 2 )

2

(

2

2 2

pq

p

pq

= 0,5185

Trang 2

Xác suất của một cặp đực cái thể dị hợp tử về cặp gen Aa là 0,51852

Câu 5: Ở một loài thực vật cho cơ thể có kiểu gen AB ab DdeH Eh Biết tần số trao đổi chéo A và

B là 10%; tần số trao đổi chéo giữa E và h là 20% Khi cơ thể trên phát sinh giao tử thì giao tử ABdEH chiếm tỷ lệ % là bao nhiêu và cho cơ thể trên tự thụ phấn thì tỉ lệ % cây có ít nhất một tính trạng trội là

A 2,25% và 99,949% B 2,25% và 5,0625.10-2 %

a Tỉ lệ % của giao tử ABdEH

- Theo bài ra ta có:

ab

AB

=> AB = ab = 45% = 0,45

aB = Ab = 5% = 0,05

Dd => D = d = 50% = 0,5

eH

Eh

=> Eh =eH = 40% = 0,4

EH = eh = 10% = 0,1

- Tỉ lệ giao tử ABdEH = 0,45 0,5 0,1 = 0.0225

b Tỉ lệ cây ít nhất có một tính trạng trội:

- Khi cho cây tự thụ phấn, tỷ lệ cây không có tính trạng trội là:

abdeh x abdeh = (0,45 x0,5 x 0,1)2 = 5,0625.10-4

- Tỉ lệ các cây ít nhất có một tính trạng trội là: 1 - 5,0625.10-4 = 0,99949

Câu 6: Ở ngô tính trạng trọng lượng do 2 cặp gen quy định, cây có bắp nhẹ nhất có kiểu gen

ab

ab

và có trọng lượng 100(g)/1 bắp Mỗi alen trội làm cho bắp ngô nặng thêm 5 (g) Xét phép lai AB ab (f= 20%) xab ab ->F1 Nếu ở thế hệ F1 có 1000 bắp ngô/1sào Năng suất ngô ở F1 (kg/ sào) là.

Năng suất cây ngô:

- Theo bài ra ta có sơ đồ lai:

P:

ab

AB

x

ab ab

AB = ab = 0,4 ab

Ab = aB = 0,1

- F1: 40%

ab

AB

, 10%

ab

aB

10%

ab

aB

40%

ab ab

- Năng suất cây ngô của F1 là: 400( 100+5+5) + 200( 100+5) + 400.100 = 105kg/sao

Câu 7: Ở gà, cho 2 con đều thuần chủng mang gen tương phản lai nhau được F1 toàn lông xám,

có sọc Cho gà mái F1 lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có sọc Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn Cho các gà F1 trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F1 đều có diễn biến giảm phân như gà mái F1 đã đem lai phân tích trên Hãy xác định ở F2:

- Tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp

- Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn

A 0,08 và 0,04 B 0,005 và 0,04 C 0,085 và 0,04 D 0,085 và 0.02

- Ptc mang gen tương phản nên F 1 mang toàn gen dị hợp trên NST tương đồng.

- Về màu lông :

F a có lông xám : lông vàng = 1 : 3 phân bố không đồng đều giữa 2 giới tính => có tương tác của 2 cặp gen không alen đồng thời có di truyền liên kết với giới tính, có 1 trong 2 cặp gen trên NST X, không có alen tương ứng trên NST Y.

Trang 3

Quy ước F 1 : AaX B Y x aaX b X b

- Về kiểu lông : Quy ước : có sọc, d- lông trơn.

F a có sự phân bố đều ở 2 giới tính và gà mái mang gen trội => gen trên NST thường.

=> F 1 : Dd x dd D- lông

- Về cả 2 tính trạng :

Tỉ lệ KH F a chứng tỏ có sự di truyền liên kết và gà mái F 1 có hoán vị gen.

Từ gà F a lông xám, có sọc => KG gà mái F 1 là AD/ad X B Y, có f = 20%.

=> gà trống F 1 là AD/ad X B X b

- F 1 x F 1 : AD/ad X B X b x AD/ad X B Y

F 2 : tỉ lệ KG AD/ad X B X b + Ad/aD X B X b = 8% + 0,5% = 8,5% = 0,085

Tỉ lệ gà lông vàng, trơn là ad/ad X b Y = 4% = 0,04

Câu 8: Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định (không có

alen tương ứng trên Y) Người bệnh có kiểu gen XaXa ở nữ và XaY ở nam Có sơ đồ phả hệ sau đây:

Thế hệ I 12  : nữ bình thường

□ : nam bình thường

Thế hệ II □1 2 3 4  : nam bị bệnh

Nếu người con gái II2 lấy chồng bình thường thì xác suất để con đầu lòng của họ bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?

Chồng bình thường có kiểu gen là XAY

Xác suất II2 mang gen dị hợp XAXa là 1/2

=> Xác suất họ sinh con trai bị bệnh XaY là:

1/2 x 1/4 = 1/8 = 0,125 = 12,5%

Câu 9: Trong quần thể ngẫu phối của một loài động vật lưỡng bội, xét ở gen 1 có 3 alen, gen 2

có 5 alen, gen 3 có 6 alen, gen 4 có 3 alen, gen 5 có 2 alen Biết không có đột biến mới xảy ra và gen 1 và 3 nằm trên NST thường, gen 2 và 4 trên NST giới tính X, gen 5 trên NST giới tính Y

Số loại KG tối đa và số kiểu giao phối có thể có trong quần thể là

A 97200 và 2624400 B 177 và 4050 C 3600 và 177 D 18900 và 57153600

KG trên NST thường: [3(3+1)/2] x [6 (6 +1)/2]= 126

KG trên NST XX: 15 (15+1)2= 120

KG trên XY: 15x 2=30

Tổng KG= 27 x (120 +30) = 4050

Số Kiểu giao phối = (126x120) x (126x30)= 2624400

Câu 10: Cho các cây F1 tự thụ F2: 56,25% hạt phấn dài, vàng: 25% hạt phấn ngắn, trắng:

18,75% hạt phấn ngắn, vàng Biết màu sắc hạt phấn điều khiển bởi 1 cặp gen và chiều dài của hạt phấn được điều khiển bởi 2 cặp gen Cấu trúc NST không đổi trong giảm phân Phép lai phù hợp với kết quả F2 trên là:(b23 TTG+LKG)

A aD Ad Bbx AD ad Bb B AD ad Bbx AD ad Bb C AB ab Dbx AB ab Db D bD Bd Aax bD Bd Aa

Câu 11: Trong một quần thể TV lưỡng bội sống 1 năm ở trên đảo, tần số alen năm 2010 là pA=0,9

và qa=0,1 Giả sử rằng quần thể đó có 50 cây vào thời điểm năm 2011 Vậy khả năng alen a đã bị biến mất đi (nghĩa pA=1) do ngẫu nhiên giữa năm 2010 và 2011 là bao nhiêu? (olimpic quoc te1999 T22)

A (0,90)100 B (0,90)50 C 0,90 D (0,10)100

Trang 4

Nghĩa là QT chỉ có alen A (ở đây không phải CLTN mà xác suất do sự tổ hợp hoàn toàn ngẫu nhiên giữa các alen a với nhau)

XS để có một cá thể kg (AA) = 0,9 2 →Xác suất để 50 cá thể đều có KG AA =(0,9 2 ) 50 = (0,90) 100

Câu 12:Cho CTDT của QT như sau: 0,4 AABb: 0,4 AaBb: 0,2 aabb Người ta tiến hành cho QT trên tự thụ phấn bắt buộc qua 3 thế hệ TL cơ thể mang hai cặp gen ĐH trội là.

- AABb x AABb > AABB = 0,4 x 1(AA) x [1/2(1-1/23)] BB = 7/40

- AaBb x AaBb -> AABB = 0,4 x [1/2(1-1/23)] (AA) x [1/2(1-1/23)] BB =49/640

> Tổng TL KG 2 cặp ĐH trội khi cho tự thụ phấn 3 thế hệ : 7/40+49/640 = 161/640

Câu 13: Ở người, tính trạng nhóm máu ABO do một gen có 3 alen IA, IB, IO qui định Trong một quần thể cân bằng di truyền có 25% số người mang nhóm máu O; 39% số người mang nhóm máu B Một cặp vợ chồng đều có nhóm máu A sinh một người con, xác suất để người con này mang nhóm máu giống bố mẹ là bao nhiêu?

Đáp án B Tần số Io=0,5 ; IB = 0,3 ; IA = 0,2

Tỉ lệ IAIA trong quần thể là : 0,04 ; IAIO = 2.0,5.0,2=0,2

→ Tỉ lệ IAIA trong số người nhóm máu A = 0,04/(0,04+0,20) = 1/6

→ Tỉ lệ IAIo trong số người nhóm máu A = 5/6

→ (

O A A

6

5 :

I

I

6

1

) x (

O A A

6

5 : I I 6

1

) Con máu O chỉ tạo ra từ bố mẹ IAIo Con máu O có tỉ lệ =

2

6

5

x 4

1

=→ Con giống bố mẹ = 1 - 144

25

= 144 119

Câu 14: Ở người khả năng phân biệt mùi vị PTC (Phenylthio Carbamide) được quy định bởi gen

trội A, alen lặn a quy định tính trạng không phân biệt được PTC Trong một cộng đồng tần số alen a là 0,3 Tính xác suất của cặp vợ chồng đều có khả năng phân biệt được PTC có thể sinh ra

3 người con trong đó 2 con trai phân biệt được PTC và 1 con gái không phân biệt được PTC? Cho rằng cộng đồng có sự cân bằng về kiểu gen

Gọi p là tần số alen A, q là tần số alen a.

Ta có : q = 0,3 p = 1 – q = 1 – 0,3 = 0,7.

Vậy tỷ lệ kiểu gen trong cộng đồng là : p 2 AA : 2pq Aa : q 2 aa

0,49 AA : 0,42 Aa : 0,09 aa

Để sinh ra được người con gái không phân biệt được PTC thì cặp vợ chồng phân biệt PTC đều

có kiểu gen dị hợp Aa.

Xác suất của người phân biệt PTC có kiểu gen Aa trong cộng đồng là:

2

0, 4615

2 0, 49 0, 42

pq

Xác suất của cặp vợ chồng đều có kiểu gen Aa là: 0,4615x0,4615 0,2130

Xác suất sinh con trai phân biệt PTC là: 1 3 3

2 4 8 

Xác suất sinh con gái không phân biệt PTC là: 1 1 1

2 4 8 

Xác suất sinh 3 con gồm 2 trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là :

2

3

3 3 1 3 3 1

8 8 8 8 8 8

C        

Vậy xác suất của cặp vợ chồng phân biệt PTC sinh 2 con trai phân biệt PTC và 1 gái không phân biệt PTC là: 0,2130 x 0,0530 0,0113 1,13%

Trang 5

Câu 15: Trình tự ADN ngắn sau đây 5`AGGATGXTA3` có thể được lai hoàn toàn với (olimpic quoc te 2001 T156)

Câu 16 Gen A và B cách nhau 12 đơn vị bản đồ Một cá thể dị hợp có cha mẹ là AAbb và aaBB

sẽ tạo ra các giao tử với các tần số nào dưới đây? (olimpic quoc te 2001 T178)

C 12%AB:38%Ab:38%aB:12%ab D 6%AB:44%Ab:44%aB:6%ab

Câu 17: Phép lai nào dưới đây có khả năng cao nhất để thu được một con chuột với KG AABb

trong một lứa đẻ? (olimpic quoc te 2001 T178)

Câu 18: Cho rằng bạn có thể quan sát qua kính hiển vi mọi sự giảm phân xảy ra trong bộ máy

sinh dục của một cá thể cho trước và có thể đếm chính xác các trao đổi chéo giữa 2 loocut của 1

cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen ở loocut này Nếu tần số trao đổi chéo này là 100% (có nghĩa là mỗi lần giảm phân đều biểu hiện trao đổi chéo giữa 2 loocut mà bạn đang xét) thì bạn có cho rằng % giao tử tái tổ hợp sẽ là (olimpic quoc te 2001 T180)

A 100% B 50% C 25% D 12,5%

Câu 19 Chuỗi aa của 1 biến dị của phân tử protein globin ở người có một sai khác ở aa số 40

và một sai khác khác ở aa số 60 so với phân tử Protein bình thường Số lượng nu giữa 2 điểm đột biến trong ADN của gen tương ứng nhất thiết là: (olimpic quoc te 2001 T180)

A Một bội số của 3 B Một bội số của 20

C Ít nhất là 60 D Ít nhất là 57

Câu 20: Một cây ngô có lá bị rách thành nhiều mảnh và có hạt phấn tròn lai với cây ngô có lá bình

thường và hạt phấn có góc cạnh, người ta thu được 100% cây F1 có lá bị rách và hạt phấn có góc cạnh Cho cây F1 tự thụ phấn, hãy cho biết xác suất để 1 cây F2 có lá bị rách và hạt phân có góc cạnh là bao nhiêu? Biết rằng hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trên nằm trên hai cặp NST khác nhau (Phạm văn lập C9 T45)

A. 56,25%, B 75%, C 43,75%, D 31,25%, Câu 21: Trong trường hợp rối loạn phân bào 2 giảm phân, các loại giao tử được tạo ra từ tế bào mang

kiểu gen XAXa là

A.XaXa và 0 B XA và Xa C XAXA, XaXa và 0 D XAXA và 0

Câu 22 : Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8 Trong quá trình GF tạo giao tử, vào kỳ đầu của GF1

có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra?

Câu 23: Cà chua có bộ NST 2n = 24 Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể ba kép và

thể một?

Câu 24: Cây thể ba có kiểu gen AaaBb giảm phân bình thường Tính theo lí thuyết tỷ lệ loại giao tử

mang gen AB được tạo ra là:

Câu 25: Một gen có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì

số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là

A A = T = 8416; G = X = 10784 B A = T = 7890 ; G = X = 10110

C A = T = 10110 ; G = X = 7890 D A = T = 10784 ; G = X = 8416

Trang 6

NGHĨA HƯNG NĂM HỌC 2011 – 2012

Môn: SINH HỌC

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

BÀI THI THỨ HAI: TỰ LUẬN Câu 1: (2,5 điểm)

a Vì sao trong quần thể lưỡng bội ngẫu phối, chọn lọc tự nhiên đào thải alen lặn làm thay đổi tần

số alen lặn chậm hơn trường hợp chọn lọc chống lại alen trội?

b Nêu điểm khác nhau về vai trò của chọn lọc tự nhiên với vai trò của biến động di truyền trong

quá trình tiến hóa

Câu 2: (3,0 điểm)

a Thế nào là sinh vật biến đổi gen? Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của một sinh vật theo những cách nào? Cho ví dụ?

b Trong công nghệ tạo giống động vật bằng công nghệ chuyển gen, người ta thương sử dụng những phương pháp nào để chuyển gen vào tế bào động vật? Trình bày một ví dụ cụ thể

Câu 3: (1,0 điểm)

a Ở người, bệnh bạch tạng và phêninketo niệu đều do một gen lặn trên các NST thường khác nhau quy định Một cặp vợ chồng không mắc bệnh trên đã sinh ra 1 người con mắc cả 2 bệnh trên Nếu họ sinh con thứ 2 thì xác suất đứa trẻ này mắc cả 2 bệnh trên là bao nhiêu? Nếu họ muốn sinh con thứ 2 chắc chắn không mắc các bệnh trên theo di truyền học tư vấn có thể sử dụng phương pháp nào?

b Vì sao hội chứng Đao là hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng do đột biến NST đã gặp

ở người?

Câu 4 (2,0 điểm)

Trong kỹ thuật chuyển gen:

a Thể truyền là gì? Vì sao thực thể khuẩn được xem là một trong các loại thể truyền lý tưởng

b Thế nào là ADN tái tổ hợp? Nêu tóm tắt các bước tạo ADN tái tổ hợp

c Liệu pháp gen là gì? Hãy giải thích tại sao trong liệu pháp gen ở người các nhà khoa học lại nghiên cứu sử dụng vi rút làm thể truyền mà không dùng thể truyền là plasmit

Câu 5 (1,5 điểm).

a Trình bày nguyên nhân, cơ chế và kết quả của phân ly tính trạng, từ đó có kết luận gì

về nguồn gốc chung của các loài

b Tại sao quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loài mới?

HẾT

-TRƯỜNG THPT A NGHĨA HƯNG ĐỀ THI THỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 LẦN 3

Trang 7

NĂM HỌC 2011 – 2012 HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: Môn: Sinh học

BÀI THI THỨ NHẤT: PHẦN TRẮC NGHIỆM 10 điểm (mỗi câu đúng 0,4 đ)

BÀI THI THỨ HAI: PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm PHẦN TỰ LUẬN: 10 điểm

1: 2,5

điểm

a Chọn lọc đào thải các alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn trường hợp chọn lọc

chống lại alen trội vì 1,5đ:

- Alen trội được biểu hiện ngay ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp và cả dị hợp 0,25 đ

- Mà chọn lọc tác động trực tiếp lên KH qua nhiều thế hệ dẫn đến hệ quả là chọn lọc KG 0,25 đ

- Nếu là đột biến trội có hại, gây chết thì chỉ sau một vài thế hệ sẽ đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể 0,25 đ

- Đột biến lặn có hại chỉ khi ở trạng thái đồng hợp lặn mới chịu tác động của CLTN 0,25 đ

- Nếu gen lặn tồn tại trong thể dị hợp dù với tần số thấp nhất thì vẫn không chịu tác động của CLTN 0,25 đ

- Nên không bao giờ loại bỏ được hết alen lặn ra khỏi quần thể chính vị vậy chọn lọc đào thải alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn trường hợp chọn lọc chống lại alen trội 0,25 đ

b Sự khác nhau về vai trò của CLTN và biến động di truyền 1đ:

Làm thay đổi tần số alen của quần thể theo

một hướng nhất định 0,25 đ

Làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định 0,25 đ

Làm xuất hiện quần thể với các tính trạng

thích nghi theo hướng chọn lọc 0,25 đ

Không dẫn đến hình thành quần thể SV với các tính trạng thích nghi 0,25 đ

2: 3,0

điểm

a Khái niệm về sinh vật biến đổi gen: Là những sinh vật mà hệ gen của nó bị con người làm

biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình 0,25 đ

+ Phương pháp làm biến đổi gen của SV:

- Đưa thêm gen lạ vào hệ gen 0,25 đ Ví dụ: Cừu biến đổi gen mang gen tổng hợp protein của người 0,25 đ

- Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen 0,25 đ Ví dụ: một gen nào đó của SV có thể được biến đổi cho nó sản xuất nhiều sản phẩm hơn như tạo ra nhiều hoocmon sinh trưởng hơn bình thường… 0,25 đ

- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen 0,25 đ Ví dụ: Cà chua biến đổi gen

có gen làm quả chín bị bất hoạt do đó vận chuyển được xa hơn… 0,25 đ

b Những phương pháp chuyển gen vào tế bào động vật:

- Vi tiêm: Đoạn ADN được bơm thẳng vào hợp tử ở giai đoạn nhân non 0,25 đ

- Sử dụng tế bào gốc: Tế bào ở giai đoạn phôi sớm (TB gốc) được lấy ra và được chuyển gen rồi

cấy trở lại vào phôi 0,25 đ

-Dùng tinh trùng như một vecto mang gen: bơm đoạn ADN vào tinh trùng và tinh trùng mang

đoạn ADN này vào tế bào trứng khi thụ tinh 0,25 đ

+ Ví dụ cụ thể:

- Tạo giống cừu sản xuất protein của người 0,25 đ : Cừu được chuyển gen tổng hợp protein

Trang 8

huyết thanh của người sẽ được tạo ra trong sữa cừu chế biến thuốc chống u xơ nang và 1 số bệnh về đường hô hấp 0,25 đ

3 1đ a + Xác suất sinh đứa con thứ 2 đồng thời mắc cả 2 bệnh:

- Cặp vợ chồng sinh con thứ nhất mắc cả 2 bệnh nên có KG: AaBb 0,25 đ

- Xác suất sinh đứa con thứ 2 mắc cả 2 bệnh trên là ¼ aa + ¼ bb=1/16aabb=6,25% 0,25 đ

+ Nếu họ muốn sinh con thứ 2 chắc chắn không mắc các bệnh trên theo di truyền học tư vấn có thể sử dụng phương pháp:

- Kiểm tra sự có mặt của alen lặn gây bệnh ở giai đoạn phôi sớm (giai đoạn tiền phôi)

- Phương pháp sàng lọc trước sinh: lấy 1 tế bào để kiểm tra; nếu kiểu gen là đồng hợp tử trội hoặc dị hợp tử cả 2 locut, thì cho sinh đẻ bình thường 0,25 đ

b Hội chứng Đao phổ biến nhất:

Do NST 21 rất nhỏ, chứa ít gen hơn phần lớn các NST khác nên sự mất cân bằng do thừa 1 NST

21 là ít nghiêm trọng hơn nên người bệnh còn sống được 0,25 đ

4) 2 đ a.- Thể truyền là một phân tử ADN nhỏ có khả năng nhân đôi một cách độc lập với hệ gen của

tế bào, cũng như có thể gắn vào hệ gen của tế bào Thể truyền gồm plasmit hoặc vi rút hoặc NST nhân tạo (nấm men) 0,25 đ

- Thực thể khuẩn được xem là thể truyền lý tưởng vì nó thỏa mãn mọi tiêu chuẩn của thể truyền

và có khả năng biến nạp vào tế bào nhận 0,25 đ

b - ADN tái tổ hợp là một phân tử ADN nhỏ được lắp ráp từ các đoạn ADN lấy từ các tế bào

khác nhau (thể truyền và gen cần chuyển) 0,25 đ

- Các bước tạo ADN tái tổ hợp:

+ Tách và chiết thể truyền và gen cần chuyển ra khỏi TB 0,25 đ

+ Xử lý bằng enzim Restrictaza để tạo đầu dính có thể khớp nối các đoạn ADN với nhau0,25 đ

+ Dùng enzim Ligaza gắn các đầu dính thành ADN tái tổ hợp 0,25 đ

c – Liệu pháp gen là kỹ thuật chữa trị bằng cách thay thế gen bệnh bằng gen lành 0,25 đ

- Ở người liệu pháp gen dùng vi rút là vì: Plasmit không có ở người, mà cơ thể người lại có 1 số virut sống được, chúng có đặc điểm là có thể gắn ADN của nó vào hệ gen người 0,25 đ

5 (1,5) a Phân ly tính trạng

+ Nguyên nhân: Chọn lọc tự nhiên tiến hành theo những hướng khác nhau trên cùng một đối

tượng 0,25 đ

+ Cơ chế: CLTN đào thải dạng trung gian kém thích nghi và bảo tồn tích lũy những dạng thích

nghi 0,25 đ

+ Kết quả: Con cháu ngày càng khác xa nhau và khác xa với tổ tiên 0,25 đ

+ Kết luận: Toàn bộ các loài SV đa dạng và phong phú ngày nay có một nguồn gốc

chung.0,25đ

b Quần đảo lại được xem là phòng thí nghiệm nghiên cứu quá trình hình thành loài mới:

- Quần đảo cách ly tương đối với nhau nên các cá thể di cư tới đảo có ĐK CLĐL với đất liền và các đảo lân cận 0,25đ

- Chính vì vậy loài mới được nhanh chóng hình thành và quần đảo là nơi thích hợp nghiên cứu quá trình hình thành loài mới 0,25đ

Ngày đăng: 08/11/2023, 14:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w