- Khu thị: + Bố trí thành các phường tập trung theo ngành nghề sản xuất có 61 phường + Hệ thống giao thông nội thành được xây dựng với cảnh quan khá đẹp Câu 3: - HS cần nêu được các ý cơ
Trang 1
Ngày soạn: 13/10/2023
TIẾT 8 : Ô N T ẬP GIỮA HKI :
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Kiến thức:
- Củng cố kiến thức qua 2 chủ đề đã học
- Hiểu được Lịch sử Hà Nội trải qua các triều đại Lý, Trần, Hồ, Lê sơ ở các thế kỷ X –
XV, công cuộc xây dựng văn hóa được tiến hành đều đặn nhất quán Đây cũng là giai đoạn hình thành của nền văn hóa Đại Việt (còn gọi là văn hóa Thăng Long)
- Hiểu được nền văn hóa Thăng Long phản ánh đậm đà tư tưởng yêu nước, tự hào và độc lập dân tộc
2 Kỹ năng: - Quan sát, phát hiện di sản văn hóa.
- Nhận biết những nét tiêu biểu của lịch sử Hà Nội và các tên gọi khác nhau của Thăng Long qua các triều đại
3 Thái độ: - Bồi dưỡng niềm tự hào về nền văn hóa đa dạng của dân tộc mà tiêu biểu là
Hà Nội
- Ý thức, phát huy năng lực sáng tạo trong văn hóa
II THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU DẠY HỌC:
- Một số tranh ảnh nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc thế kỷ X – XV
- Một số bài thơ, phú của các nhà văn học lớn
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU (5p) 1.1.Ổn đinh tổ chức :1p
1.2 Khởi động : 4p
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20p) Phần I Trắc nghiệm
Câu 1: Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có những triều đại nào sau đây?
A Nhà Đinh, nhà Lê, nhà Nguyễn, nhà Hồ
B Nhà Lý, nhà Trần, nhà Hồ, nhà Lê
C Nhà Minh, nhà Thanh, nhà Hồ, nhà Lý
D Nhà Nguyên, nhà Tống, nhà Trần, nhà Lê
Câu 2: Triều đại tồn tại lâu nhất trong lịch sử từ thế kỉ X đến thế kỉ XV là:
Câu 3: Niên đại tồn tại từ năm 1225 – 1400 là của triều đại nào?
Câu 4: Sự kiện nào sau đây liên quan đến nhà Lý?
A Dời đô về Thanh Hóa và đổi tên kinh đô là Tây Đô
B Đổi tên kinh đô Thăng Long là Đông Đô
Trang 2C Dời đô về Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
D Đổi tên kinh đô Đông Đô là Đông Quan
Câu 5: Người sáng tạo ra tiền giấy thay cho tiền kim loại là:
A Lý Công Uẩn B Trần Quốc Tuấn C Lê Lợi D Hồ Quý Ly
Câu 6: Kế hoạch đánh giặc Mông Nguyên của triều đại nhà Trần là:
A Khi giặc mạnh thì lui, khi giặc yếu thì tiến công
B Chủ động tấn công ngay từ đầu khi giặc xâm lược
C Khi giặc mạnh thì đánh, khi giặc yếu thì truy đuổi
D Khi giặc mạnh thì đầu hàng không dám đánh
Câu 7: Tên kinh đô Đông kinh là của triều đại:
Câu 8: Nhà Hồ sau khi dời đô vào Thanh Hóa thì đổi tên kinh đô là gì ?
Câu 9: Ý nghĩa tên gọi của kinh đô Thăng Long là gì ?
Câu 10: Chùa Một Cột là do triều đại nào xây dựng ?
Câu 11: Việc tổ chức khoa thi của các triều đại là nhằm mục đích:
A Để khuyến khích việc học của học sinh B Để phân loại học sinh hàng năm
C Để khen thưởng học sinh D Tuyển chọn quan lại khi cần
Câu 12: Hai nhà văn hóa lớn tiêu biểu cho thời kì này là:
C Lý Thánh Tông và Trần Huệ Tông D Hồ Nguyên Trừng và Lê Văn Hưu
Phần II Tự luận
Câu 1 Nêu nhận xét và đánh giá của em về kết quả dời đô của Lý Công Uẩn ?
Câu 2 Trình bày những nét thay đổi về Thăng Long dưới thời Trần?
Câu 3 Là học sinh, em cần phải làm gì để giữ gìn và phát huy nét đẹp văn hóa, giáo dục truyền thống của dân tộc ta?
GỢI Ý
Phần I Trắc nghiệm
Phần II Tự luận
Câu 1: - Nhận xét:
+ Việc dời đô của Lý Công Uẩn đã đem lại sự phát triển kinh tế giàu mạnh cho đất nước, đời sống nhân dân được bình yên, ấm no, hạnh phúc
+ Thăng Long trở thành trung tâm chính trị, văn hóa lớn nhất cả nước
+ Triều đại nhà Lý tồn tại được lâu bền với trên 200 năm (215 năm)
Trang 3- Đánh giá: Đây là việc làm hoàn toàn đúng đắn
Câu 2: - Khu thành:
+ Năm 1243, đắp lại Hoàng thành, đổi gọi là Long Phượng
+ Các cung điện được mở rộng thêm: cung Quan Triều, cung Thánh Từ, điện Thiên An, điện Diên Hồng, điện Thọ Quang
- Khu thị:
+ Bố trí thành các phường tập trung theo ngành nghề sản xuất (có 61 phường)
+ Hệ thống giao thông nội thành được xây dựng với cảnh quan khá đẹp
Câu 3: - HS cần nêu được các ý cơ bản sau:
+ Chăm chỉ, siêng năng học tập tốt để luôn trở thành con ngoan trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ
+ Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
+ Luôn tỏ lòng biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người đã giúp đỡ mình
+ Luôn có tác phong ăn mặc, nói năng lễ độ lịch sự văn hóa
+ Tích cực trau dồi kiến thức về lịch sử để hiểu rõ quá trình dựng nước và giữ nước của cha ông ta trước đây
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (15 p)
Kể tên những kiến trúc tiêu biểu thế kỷ X – XV, phân biệt đâu là kiến trúc ảnh hưởng đến đạo Phật, đâu là kiến trúc ảnh hưởng của Nho giáo?
HOẠT ĐỘNG 4 : BT VẬN DỤNG (5 P)
- Vị trí Phật giáo ở các thế kỷ X – XV
- Đặc điểm thơ văn của các thế kỷ XI – XV
- Nét độc đáo, tính dân tộc và dân gian trong lĩnh vực nghệ thuật ở các thế kỷ X – XV
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5p)
- Học bài cũ, đọc trước bài mới
- Lập bảng thống kê các thành tựu văn hóa thế kỷ X – XV
Ngày soạn: 28/10/2023
TIẾT 9 : KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
(Đề chung toàn khối)
Ngày soạn:29/10/2023
TIẾT 10,11,12 :
CHỦ ĐỀ 3 : ỨNG XỬ VĂN MINH NƠI CÔNG CỘNG
I MỤC TIÊU
Sau chủ đề này, HS sẽ:
1 Mục tiêu
- Nêu được quy tắc ứng xử chung nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 4- Trình bày được một số biện pháp thực hiện quy tắc ứng xử văn minh nơi công cộng của thành phố
- Thực hiện được các hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng
- Tuyên truyền để bạn bè, người thân thực hiện những hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng
2 Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ nhằm hoàn thành
nội dung bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, hợp tác với bạn trong nhóm hoàn thành nội dung
bài học
* Năng lực chuyên biệt:
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức, kĩ năng để để tuyên truyền tới bạn bè, người thân thực hiện những hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ : Có tinh thần tự học, chăm chỉ, nhiệt tình tham gia các hoạt động của bài học
- Trách nhiệm : Có ý thực thực hiện các hành vi ứng xử văn minh nơi công cộng
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên
-Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 7
-Máy tính, máy chiếu
-Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung bài học
-Giấy A0
-Phiếu học tập (nếu có)
2 Đối với học sinh
-Tài liệu GDĐP thành phố Hà Nội 7
-Đọc trước bài học trong SGK và chuẩn bị nội dung cho phần đóng vai hướng dẫn viên du
Trang 5lịch ở mục 2.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU (5p) 1.Ổn đinh tổ chức :1p
2.Khởi động : 4p
a Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu di sản văn hóa phi vật thể của thành phố Hà Nội
b Nội dung: Tình huống và phần câu hỏi ở phần mở đầu trong SGK
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp: Quan sát hình ảnh, em hãy mô tả một số hành vi ứng
xử trong từng hình ảnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi và thực hiện yêu cầu
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
- GV dẫn dắt HS vào bài học
Trang 6HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (70p) Hoạt động 1: Tìm hiểu Quy tắc ứng xử nơi công cộng
a Mục tiêu: Nêu được quy tắc ứng xử chung nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà
Nội
b Nội dung: HS thảo luận cặp đôi.
c Sản phẩm học tập: sản phẩm của HS.
d Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: Dựa
vào thông tin mục 1 và hình 3.5, em hãy:
+ Kể tên một số địa điểm công cộng tại
thành phố Hà Nội
+ Liệt kê các quy tắc ứng xử chung nơi công
cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- GV trình chiếu hình ảnh một số địa điểm
công cộng tại thành phố:
1 Quy tắc ứng xử nơi công cộng
Trang 7Bảo tàng Hà Nội
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát
hình SGK và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét,
bổ sung GV giúp HS tóm tắt những thông
tin vừa tìm được để đúc kết thành kiến thức
bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
Trang 8- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu Một số biện pháp thực hiện quy tắc ứng xử văn minh nơi công cộng của thành phố Hà Nội
a Mục tiêu: Trình bày được một số biện pháp thực hiện quy tắc ứng xử văn minh nơi
công cộng của thành phố
b Nội dung: HS thảo luận nhóm.
c Sản phẩm học tập: sản phẩm của HS.
d Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận thành 4 nhóm với nội
dung:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu công tác thông tin, tuyên
truyền, vận động
2 Một số biện pháp thực hiện quy tắc ứng xử văn minh nơi công cộng của thành phố Hà Nội
- Tổ chức hiệu quả công tác thông tin, tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân thực hiện tốt quy tắc ứng xử nơi công cộng thông qua nhiều hình thức khác nhau
- Phân công nhiệm vụ thực hiện các nội dung trong Quy tắc ứng xử đến các tổ chức chính trị - xã hội phụ trách
- Biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; nhắc nhở, phê bình công khai những vi phạm về Quy tắc ứng xử nơi công cộng để kịp thời răn đe, chấn chỉnh
Trang 9+ Nhóm 2: Tìm hiểu về phân công nhiệm vụ thực
hiện các nội dung trong Quy tắc ứng xử đến các tổ
chức chính trị - xã hội phụ trách
hành vi chưa phù hợp
- Triển khai nhiều mô hình hay, cách làm tốt, hiệu quả
- Các trường học giáo dục và hình thành cho học sinh các hành vi ứng
xử văn minh với mọi người ở mọi nơi, mọi lúc; thực hiện thực hiện
“Bộ quy tắc ứng xử trong các cơ sở giáo dục”; xây dựng và triển khai nội quy của trường, của lớp
Trang 10+ Nhóm 3: Tìm hiểu về các mô hình hay, cách làm
tốt, hiệu quả
+ Nhóm 4: Tìm hiểu việc thực hiện của các trường
học
Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát hình
SGK và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa tìm được
để đúc kết thành kiến thức bài học
Trang 11Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và rút ra
kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu Ý nghĩa của việc thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng
a Mục tiêu: Phân tích được ý nghĩa của việc thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng.
b Nội dung: HS thảo luận nhóm.
c Sản phẩm học tập: sản phẩm của HS.
d Tổ chức hoạt động :
Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 HS/nhóm)
theo kĩ thuật khăn trải bàn với nội dung: Dựa
vào thông tin mục 3 và quan sát hình ảnh 3.12,
3.13, em hãy chia sẻ cảm xúc của bản thân khi
thực hiện hoặc chứng kiến người khác thực
hiện các hành vi ứng xử văn minh nơi công
cộng tại thành phố Hà Nội.
- GV trình chiếu hình ảnh:
3 Ý nghĩa của việc thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng
- Ứng xử văn minh giữa người với người: thiết lập và duy trì được các mối quan hệ tốt đẹp, giúp cho mỗi người có được tinh thần thoải mái, vui vẻ, tạo được thiện cảm và sự tin cậy lẫn nhau giữa mọi người
- Ứng xử tốt với thiên nhiên, môi trường: tạo nên cảnh quan thiên nhiên trong lành, môi trường sống xanh, sạch, mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho con người
- Thể hiện sự hiểu biết và ý thức trách nhiệm của cá nhân đối với cộng đồng; giúp xã hội ngày càng văn minh, hiện đại
và tốt đẹp hơn; góp phần hình thành nhân cách đẹp và hoàn thiện của mỗi người
Trang 12Bước 2 : HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đọc thông tin SGK, quan sát
hình SGK và trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết
Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- GV mời đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ
sung GV giúp HS tóm tắt những thông tin vừa
tìm được để đúc kết thành kiến thức bài học
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá Thăng Long - Hà Nội, vùng đất ngàn năm văn hiến; xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, góp phần xây dựng văn hoá Thủ đô tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
Trang 13- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
rút ra kết luận:
- GV chuyển sang nội dung mới
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (35 p)
a Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình
huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Bài tập trong phần Luyện tập SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập Luyện tập:
1 Thông qua các biện pháp, hoạt động thực hiện quy tắc ứng xử văn minh nơi công cộng
tại địa phương và trong trường học, em hãy lấy ví dụ chứng minh cho nhận định: “Học sinh lớp 7 có thể thực hiện được một số hành vi ứng xử văn minh phù hợp với lứa tuổi ở nơi công cộng trên địa bàn thành phố Hà Nội.”
2 Chia sẻ cách ứng xử của em khi gặp các tình huống sau đây:
Trong phòng đọc của thư viện nhà trường, một số em học
Anh T hàng xóm thường không đội mũ bảo hiểm khi đi xe
Trong thang máy, em gặp cô M đang mang bầu, tay xách
Trong công viên, các bạn đang giẫm lên vườn hoa để chụp
HOẠT ĐỘNG 4 : BT VẬN DỤNG (20P)
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống, phát
huy tính tư duy và khả năng sáng tạo
Trang 14b Nội dung: Bài tập trong phần Vận dụng SGK
c Sản phẩm học tập: Đáp án bài tập phần Vận dụng SGK
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV nêu yêu cầu: Lựa chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
1 Tìm hiểu, liệt kê và thực hiện các hành vi ứng xử văn minh tại một số nơi công cộng cụ thể
2 Thiết kế sản phẩm tuyên truyền, vận động người thân và bạn bè thực hiện ứng xử văn minh nơi công cộng
Gợi ý: poster, pano, infographic, tranh vẽ, bài thơ, bài hát, bài viết,…
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà (sau khi kết thúc tiết học)
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS báo cáo kết quả vào tiết học sau
Bước 4 : Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN HỌC TẬP (5p)
- Ôn lại kiến thức đã học
Trang 15- Làm bài tập được giao.