1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyetminh ok 9 12 2014

48 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự Án ĐTXD Công Trình Cải Tạo, Nâng Cấp Quốc Lộ 1 Đoạn Hà Nội – Bắc Giang
Trường học vinaconex 12 – hòa lâm – văn phú building
Thể loại dự án
Năm xuất bản 2014
Thành phố bắc giang
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất Căn cứ kết quả khảo sát địa chất công trình, địa tầng khu vực tuyến cho đến độsâu khảo sát công trình nền đường và cống bao gồm các lớp: Lớp D:

Trang 1

o Km 108+500- Km 112+000 thuộc xã Dĩnh Trì, huyện Lạng Giang, TP Bắc Giang

o Km 112 đến Km 118 thuộc xã Đồng Sơn, Sông Khê, Nội Hoàng huyện YênDũng, TP Bắc Giang

o Km 120-Km 127+500 thuộc xã Tăng Tiến (Khu CN Vân Trung), xã Hoàng Minh,

xã Quang Châu, huyện Việt Yên , TP Bắc Giang

o Đoạn từ trạm thu phí Phù Đổng đến Km 159+100 thuộc địa phận tỉnh Bắc Ninh

Bề rộng giải an toàn giữa Bat = 2x0.75m; Bề rộng lề đất Blđ = 2x0.75m;

 Kết cấu mặt đường mở rộng: Áp dụng KCMĐ Bê tông nhựa trên lớp móng cấpphối đá dăm loại I để giảm chiều dày kết cấu Tổng chiều dày kết cấu áo đường theophương án là 128cm

Kết cấu mặt đường làm mới được chia thành các lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 75cm

Đối với phần dừng xe khẩn cấp ( Làm mới):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

Trang 2

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm.

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 85cm

Kết cấu mặt đường tăng cường:

Áp dụng cho phần mặt đường tăng cường (KCTC2):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 25cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Áp dụng cho phần mặt đường tăng cường (KCTC3):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 20cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Đối với phần dừng xe khẩn cấp(KCTC 3):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

Trang 3

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2.

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 20cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Đối với phần mặt đường tăng cường (KCTC5):

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 6cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 30cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Nút giao Quốc lộ 31

 Trong phạm vi gói thầu có 01 vị trí giao cắt với QL31 tại Km114+037,45 Hiệntại là giao cắt cùng mức

 Theo quy hoạch đây là nút giao cắt liên thông dạng bán hoa thị, vị trí nút giao

sẽ dịch chuyển về hướng đi Lạng Sơn so với điểm giao cắt hiện tại là 194m, tại lý trìnhKm113+871

 Tuy nhiên theo quyết định phê duyệt của dự án cao tốc Hà Nội - Bắc Giang thìNút giao này chỉ với qui mô nút giao bằng theo vị trí giao cắt với QL31 hiện tại

+ Điểm đầu dự án cao tốc Hà Nội - Bắc Giang : Km113+717.99

+ Vị trí giao cắt : Km114+037,45

Phương án thiết kế:

 Để vuốt nối êm thuận từ qui mô tuyến QL1 (Bnền=12m) chuyển tiếp vào đầu

dự án đường cao tốc với Bnền = 33m, đơn vị TVTK đề xuất kéo dài điểm bắt đầu vuốt

Trang 4

về hướng đi Lạng Sơn Với mục đích khi để khi có các dự án khác triển khai sẽ khônglàm ảnh hưởng đến dự án này.

 Phạm vi vuốt nối tính từ đầu nút giao (Km114+00) theo mặt cắt cao tốc(Bnền=33m) vuốt về mặt cắt QL1 hiện tại theo hướng đi Lạng Sơn với tỷ lệ 1:10 Dovậy điểm bắt đầu tính vuốt nối mở rộng cắt ngang sẽ dịch so với Quyết định duyệt dự án

về hướng đi Lạng Sơn Lý trình là Km113+717,99

 Đoạn từ Km113+717.99 đi hướng Hà Nội mặt cắt hoàn chỉnh theo qui mô caotốc (Bnền=33m)

 Bán kính rẽ phía từ QL31 ( Lục Nam ) đi vào QL1 là R=60m, các bán kínhnhánh rẽ còn lại R=(20-30)m

 Các đường gom phải và trái được kết nối với tuyến QL31 Qui mô đường gomtheo QĐ duyệt dự án Bn=7.50m

Đối với phần mặt đường làm mới (KC2) áp dụng cho đường 31- nút giao QL31:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 5cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày 25cm

Đối với phần mặt đường tăng cường (KC2A) áp dụng cho đường 31- nút giao QL31:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=12,5 dày 5cm

+ Tưới nhựa dính bám 0,5Kg/m2

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Bù vênh bằng cấp phối đá dăm loại I

Đường gom:

Xây dựng hệ thống đường gom nối các khu công nghiệp với quy mô Bm=5,5m,Bn=7,5m tương đương tiêu chuẩn Đường cấp V đồng bằng (TCVN4054-05) Mặtđường BTN rải nóng, đảm bảo Eyc ≥ 140Mpa.Kết cấu mặt đường được chia thànhcác lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt Dmax=19 dày 7cm

+ Nhựa tưới thấm bám 1,0Kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại I dày 15cm

+ Cấp phối đá dăm loại II dày 28cm

Trang 5

Giao với đường dân sinh

 Các đường ngang dân sinh khác sẽ được bố trí vuốt nối với đường gom đảmbảo quy mô đường hiện trạng, độ dốc tối đa 4% đảm bảo êm thuận và an toàn giaothông

 Kết cấu mặt đường phần vuốt nối như sau:

 Đối với các đường cũ là đường đất, KCMĐ đường dân sinh bao gồm các lớp nhưsau:

+ Láng nhựa tiêu chuẩn, dầy : 2,5cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày : 15cm

 Đối với các đường cũ là đường láng nhựa, KCMĐ đường dân sinh bao gồm cáclớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt 19, dầy : 6cm

+ Tưới nhựa thấm bám tiêu chuẩn 1.0kg/m2.

+ Cấp phối đá dăm loại 1 dày : 15cm

+ Bù vênh cấp phối đá dăm loại 1

 Đối với các đường cũ là đường BTN, BTXM còn tốt, KCMĐ đường dân sinh baogồm các lớp như sau:

+ Bê tông nhựa chặt 19, dầy : 7cm

+ Bù vênh bê tông nhựa chặt 19, dầy

+ Tưới nhựadính bám tiêu chuẩn 0.5kg/m2.

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

 Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được Quốc hội khoá IX thông qua ngày12/11/1996;

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộnghoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;

 Luật số: 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tưxây dựng cơ bản;

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điềuNghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự

án đầu tư xây dựng công trình;

Trang 6

 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chiphí đầu tư xây dựng công trình;

 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng côngtrình xây dựng;

 Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về đầu tư theohình thức Hợp đồng Xây dựng-Kinh doanh-Chuyển giao, Hợp đồng Xây dựng-Chuyểngiao-Kinh doanh, Hợp đồng Xây dựng-Chuyển giao; Nghị định số 24/2011/NĐ-CP ngày05/04/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 108/2009/NĐ-CP ngày14/12/2009;

 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định vềquản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Nghị định số 100/2013/NĐ-CPngày 03/9/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2012;

 Quyết định số 355/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030;

 Quyết định số 356/QĐ-TTg ngày 25/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển GTVT đường bộ Việt Nam đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030;

 Quyết định số 175/QĐ-BGTVT ngày 1/12/2012 của Bộ GTVT về việc phêduyệt Nhiệm vụ khảo sát thiết kế và dự toán chi phí khảo sát, lập dự án đầu tư đường caotốc Hà Nội - Lạng Sơn

 Quyết định số 113/QĐ-BGTVT ngày 10/01/2013 của Bộ GTVT về việc phêduyệt dự án đầu tư XDCT cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội-Bắc Giang theo hình thứchợp đồng BOT

 Thông báo số 731/TB-BGTVT ngày 4/12/2012 về kết luận của Thứ trưởngNguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thông qua nội dung báo cáo đầu kỳ dự án xây dựngđường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn;

 Thông báo số 620/TB-BGTVT ngày 03/9/2013 thông báo Kết luận của Bộtrưởng Đinh La Thăng tại buổi làm việc với Lãnh đạo Bắc Giang về dự án đường cao tốc

Hà Nội - Bắc Giang theo hình thức BOT;

 Căn cứ Quyết định số 3175/QĐ/BGTVT ngày 11/10/2013 của Bộ Giao thôngvận tải “V/v: Công bố danh mục dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội- BắcGiang theo hình thức hợp đồng BOT”

Trang 7

 Căn cứ Thông báo số 885/TB-BGTVT ngày 21/11/2013 của Bộ Giao thông vậntải “Kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp thống nhất một số nộidung liên quan đến Dự án cải tạo, nâng cấp QL1 đoạn Hà Nội- Bắc Giang”.

III ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC DỰ ÁN

III.1 ĐIỀU KIỆN ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO

 Địa phận tỉnh Bắc Giang: là tỉnh miền núi (chiếm 72% diện tích toàn tỉnh) đoạntuyến đường cao tốc đi qua có địa hình địa mạo miền trung trung du, đất gò, đồi xen lẫnđồng bằng rộng, hẹp tùy theo từng khu vực Đoạn đầu tuyến là điểm giao với quốc lộ 31thuộc tỉnh Bắc Giang Nhìn chung địa hình tuyến đi qua tương đối bằng phẳng

III.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

 Khu vực đoạn tuyến nằm trong vùng khí hậu Đồng Bằng Bắc Bộ Việt Nam.Khí hậu có mang đầy đủ đặc điêm và tính chất của khí hậu miền Tỉnh Bắc Giang nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt Nam, trong năm có bốnmùa rõ rệt: mùa Hè khí hậu nóng ẩm, mùa Đông khô lạnh Độ ẩm trung bình trong năm80% Nhiệt độ trung bình năm 23,50C: Tháng lạnh nhất là tháng 1 với nhiệt độ 15,90C,tháng nóng nhất là tháng 7 có nhiệt độ 390C;

 Mùa mưa trong vùng thường bắt đầu từ đầu tháng 5 và kết thúc vào cuối tháng

10 Lượng mưa tăng dần từ đầu mùa đến cuối mùa, ba tháng có lượng mưa lớn là tháng

6, 7, 8 Tổng lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 75% tổng lượng mưa cả năm Mùa ítmưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, những tháng đầu mùa khô là thời kỳ ítmưa, tổng lượng mưa trong mùa này chỉ chiếm từ 20-25% lượng mưa năm Tháng cólượng mưa cực tiểu là tháng 12, với lượng mưa trung bình khoảng 18mm

III.3 ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN ĐOẠN TUYẾN

 Tỉnh Bắc Giang: Có 3 sông lớn thuộc địa bàn tỉnh: Sông Cầu, sông Lục Nam,sông Thương; hệ thống ao, hồ, đầm, mạch nước ngầm có trữ lượng rất lớn Nhìn chungtuyến đi cao không bị ngập;

 Cống thoát nước: Hầu hết các cống trên đoạn tuyến là cống thoát nước lưu vực

và cống thủy lợi do địa phương quản lý, hiện tại các vị trí cống trên tuyến vẫn đảm bảoyêu cầu tưới tiêu cũng như thoát nước lưu vực Tuy nhiên vẫn có một vài vị trí cống cònthiếu khẩu độ thoát nước, cần thiết làm mới;

III.4 ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO ĐỊA CHẤT

 Gói thầu XL-01: Km113+717,99 - Km116+040 nằm trong vùng địa hình bằngphẳng, cao độ địa hình thay đổi từ 2.0 đến 8.0m

 Căn cứ vào kết quả khảo sát hiện trường, nghiên cứu bản đồ địa chất và khoángsản tờ Hải Phòng (F-48-XXIX) tỷ lệ 1: 200.000 do Cục địa chất và khoáng sản Việt Nam

Trang 8

xuất bản Trong phạm vi chiều sâu khảo sát, khu vực xây dựng công trình nằm trongdiện phân bố các thành tạo, địa tầng được mô tả theo thứ tự từ già đến trẻ như sau:

 Hệ tầng Mẫu Sơn (T3cms) đặc trưng bởi các trầm tích lục nguyên màu đỏ hạtmịn chuyển lên các trầm tích hạt thô và phần trên cùng là các trầm tích ít nhiều chứa vôi.Được chia làm 3 phân hệ tầng:

Phân hệ tầng dưới (T3cms 1): Thành phần là là đá phiến sét, bột kết màu nâu phớt tímxen ít lớp cát kết hạt vừa, xám tím nhạt, phân lớp dày, các lớp mỏng sạn kết ít khoáng,dày 500 – 550m

Phân hệ tầng giữa (T3cms 2): Có thành phần là cát kết hạt nhỏ đến vừa xen ít lớp cuộikết, các tập bột kết và đá phiến sét màu nâu đỏ, nâu tím dày 500m – 600m

Phân hệ tầng trên (T3cms 3): Có thành phần là bột kết vôi, đá phiến sét, bột kết, sétvôi màu xám phân lớp mỏng xen ít cát kết, cát kết vôi hạt vừa màu xám vàng Bề dày450m

Hệ tầng Mẫu Sơn nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Nà Khuất, và ở trên vùng đo vẽ nónằm giả chỉnh hợp dưới hệ tầng Văn Lãng

Hệ tầng Vĩnh Phúc (QIIIvp): Phân bố rộng rãi ở vùng Bắc Ninh, Bắc Giang, rìa đồng

bằng Bắc Bộ và nằm dưới các trầm tích trẻ hơn, có thể chia ra 2 kiểu nguồn gốc sau:

Trầm tích nguồn gốc sông biển (amQIIIvp) gồm 2 tập:

Tập 1: Cát hạt vừa đến hạt thô lẫn ít sạn, sỏi, bột kết, đôi chỗ lẫn ít tàn tích thực

vật, màu xám, xám vàng, xám xanh nhạt, bề dày 12m

Tập 2: Cát hạt mịn đến trung bình, bột kết màu xám nhạt, xám vàng dày 8m.

Trầm tích nguồn gốc biển (mQIIIvp): Lộ thành dải ven rìa đồng bằng Bắc Bộ, từ

Việt Yên qua Bắc Giang, Quế Võ, Đông Triều đến Uông Bí với chiều dài vài chục Km

và rộng 0.5-1Km

Hệ tầng Thái Bình (QIV 3tb)

Trầm tích nguồn gốc sông (aQIV 3tb): Có thể chia ra 2 tướng:

Tướng lòng sông: Dọc các sông suối lớn, thành phần có cuội sỏi, cát, về phía hạ

lưu trầm tích có độ hạt nhỏ dần Cát ở sông Hồng có thành phần đa khoáng, màu xámxẫm Cát ở sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam có nhiều thạch anh hơn, sáng màu

Tướng bãi bồi: Thành phần chủ yếu là sét, bột màu nâu, nâu gụ.

Bề dày của hệ tầng 0.5-2.0m

3.3 Địa tầng và đặc tính cơ lý của các lớp đất

Căn cứ kết quả khảo sát địa chất công trình, địa tầng khu vực tuyến cho đến độsâu khảo sát công trình nền đường và cống bao gồm các lớp:

Lớp D: Là lớp đất đắp nền đường cũ có sức chịu tải trung bình khá

Trang 9

1 Lớp 1: Là lớp đất hữu cơ, sét hữu cơ, bùn ruộng, bùn ao Lớp này cần bóc bỏtrong quá trình thi công.

2 Lớp 2: Là lớp sét trạng thái nửa cứng Lớp này có sức chịu tải tốt

3 Lớp 4: Là lớp sét trạng thái dẻo mềm Lớp này có sức chịu tải trung bình

4 Lớp 5: Là lớp sét trạng thái dẻo cứng Lớp này có sức chịu tải tốt

5 Lớp 7: Cát cấp phối xấu Lớp này có sức chịu tải tốt

6 Lớp 8: Sỏi sạn cấp phối tốt, kết cấu rất chặt Lớp này có sức chịu tải tốt

7 Lớp 11: Đá sét bột kết Lớp này có sức chịu tải tốt

Căn cứ báo cáo khảo sát địa chất công trình đoạn tuyến lớp đất hữu cơ, bùnruộng, bùn ao (lớp 1) Lớp này phân bố ngay trên bề mặt hai bên tuyến QL1, lớp có bềdày nhỏ 0.4-2.3m cần được bóc bỏ trước khi thi công

Nằm dưới lớp đất hữu cơ là lớp đất có sức chịu tải tốt phân bố dọc tuyến Thànhphần là sét dẻo thấp đến dẻo cao trạng thái nửa cứng (lớp 2 – dày 2.9m đến 6.8m)

Bên dưới lớp 2 là lớp đất có sức chịu tải trung bình (lớp 4 – dày 2.3m đến 3.6m)hoặc sức chịu tải tốt (lớp 7 – dày 3.2m và lớp 8 – dày 1.7m)

Chi tiết điều kiện địa chất công trình và các đặc trưng của các lớp đất đựơc trìnhbày trong báo cáo Khảo sát địa chất

Địa chất thuỷ văn: Tại thời điểm khảo sát mực nước dưới đất chỉ phát hiện tại

một số giếng sinh hoạt của dân địa phương, biên độ dao động trong phạm vi lớn Nướcdưới đất chủ yếu tồn tại trong các đới đá phong hóa vật lý, nứt nẻ mạnh, lớp đất rời(thuộc lớp cuội), nguồn cung cấp chủ yếu là nước mưa và nước mặt Nguồn thoát trongmùa mưa lũ chủ yếu là sông lớn Kỳ Cùng và sông Thương và các khe suối trong vùng

Các hiện tượng địa chất công trình động lực: Hiện tượng phong hóa : Mức độ

phân cắt mạnh, lượng mưa lớn trong vùng khí hậu nhiệt đới, ẩm, biên độ dao động nhiệt

độ giữa ngày và đêm, giữa các mùa lớn là yếu tố thúc đẩy hiện tượng phong hóa trongkhu vực khảo sát, đặc biệt sau khi đào, thi công xây dựng công trình

IV HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG

 Quốc lộ 1A đoạn Hà Nội – Bắc Giang là trục đường giao thông huyết mạch của

cả nước, tập trung khối lượng vận tải cao và theo Hiệp định Liên Chính phủ về mạnglưới đường bộ châu Á, QL1A từ cửa khẩu Hữu Nghị đến TP HCM thuộc tuyến AH1,những năm qua đã được nâng cấp, cải tạo đạt tiêu chuẩn đường cấp III

 Đoạn Lạng Sơn – Hà Nội của QL1A đã được nâng cấp với tiêu chuẩn cấp IIIđồng bằng, cấp III miền núi với quy mô 2 làn xe và được cải hướng tuyến một số đoạnlớn như đoạn qua TP Lạng Sơn, đèo Sài Hồ, đoạn từ Tân Dĩnh đến QL5

Trang 10

 Đoạn tuyến hiện đang được khai thác và tổ chức giao thông với nhiều thànhphần phương tiện tham gia khác nhau như xe bus, xe khách, xe con, xe tải nhẹ đến nặng,

xe máy, mật độ đi lại rất cao

V KHỐI LƯỢNG THI CÔNG CHỦ YẾU

 Khối lượng thi công chủ yếu phần đường gói XL01 được thống kê trong bảng 1

Trang 11

CHƯƠNG II

BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỦ ĐẠO

I PHÂN CHIA CÁC MŨI THI CÔNG

 Với tiêu chí hoàn thành tiến độ dự án, cũng như đảm bảo chất lượng chung chotoàn dự án, tận dụng tối đa nguồn nhân lực, vật lực có sẵn, Liên danh Nhà thầu dự kiến

bố trí các đơn vị thi công độc lập như sau:

Đơn vị thi công số 1: Công ty CPXD số 12 Vinaconex: Phụ trách thi công

các công việc thuộc đường cao tốc, đường gom đoạn Km 113+717,99-:-Km114+660 và nút giao QL 31

Đơn vị thi công số 2: Công ty CPXD VănPhú Building : Phụ trách thi công

các công việc thuộc đường cao tốc, đường gom đoạn

Km114+660.÷Km115+366.6

Đơn vị thi công số 3: Công ty CP đầu tư và xây lắp Hòa Lâm: Phụ trách thi

công các công việc thuộc cao tốc, đường gom đoạn

Km115+366.6.-:-Km116+040

Đơn vị thi công số 4: Phụ trách thi công bê tông nhựa toàn bộ gói thầu.

Sơ đồ tổ chức, điều hành thi công trên công trường được thể hiện trong Phụ lục 1

Trình tự thi công tổng thể của gói thầu như sau:

+ Thi công phần mở rộng đường chính tuyến đến hết lớp BTN chặt Dmax=19dày 7cm và đường gom;

+ Sử dụng 2 đường tạm (nối phần đường hiện hữu với phần đường mở rộng)tại đầu và cuối gói thầu XL-01, phân luồng giao thông cho các phương tiện đi trên phần

mở rộng đường chính tuyến Triển khai thi công cải tạo, nâng cấp đường hiện hữu (bênphải đường chính tuyến) theo thiết kế đến lớp BTN chặt Dmax=12,5 dày 6cm

Các biện pháp thi công chi tiết phần xử lý nền đất yếu, biện pháp thi công hệthống thoát nước, cống chui dân sinh, biện pháp thi công đường gom sẽ được tách trong

hồ sơ riêng

II CÔNG NGHỆ THI CÔNG.

 Thi công phần đường: Biện pháp thi công chủ đạo là thi công bằng máy kết hợpvới thủ công (Dự kiến sử dụng 95% máy, 5% nhân công);

 Thi công hệ thống thoát nước: Thi công bằng máy kết hợp với thủ công (Dựkiến sử dụng 90% máy và 10% nhân công)

Trang 12

III BỐ TRÍ CÔNG TRƯỜNG

III.I Lán trại phục vụ thi công

 Ban điều hành, lán trại sẽ được bố trí ở vị trí thuận lợi cho công tác điều hànhcũng như quản lý công trường và không gây tác động xấu đến môi trường Nhà ban điềuhành, lán trại của các đơn vị thi công sẽ được làm bằng các vật liệu giản đơn, dễ tháo

lắp; kết cấu khung bằng thép hình hàn, tường bằng tôn, mái lợp tôn (xem bản vẽ kết cấu lán trại điển hình – Phụ lục 3).

 Trên cơ sở mặt bằng được giao và khối lượng thi công của mỗi đơn vị, vị trí lántrại và các công trình tạm phục vụ thi công được bố trí như sau:

Ban điều hành gói thầu XL – 01 Dự án BOT Hà Nội Bắc Giang được đặttrụ sở tại Phố Lê Lợi Thành phố Bắc Giang ( Cách đầu gói thầu 200 m)

Đơn vị thi công số 1: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho

công nhân dự kiến bố trí tại điểm Km114+200 – gom phải

Đơn vị thi công số 2: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho

công nhân dự kiến bố trí tại điểm Km115+822 – gom trái

Đơn vị thi công số 3: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho

công nhân dự kiến bố trí tại điểm Km115+900 – gom phải

Đơn vị thi công số 4: Trụ sở ban chỉ huy công trường và lán trại, nhà ở cho

công nhân dự kiến bố trí tại điểm Km114+300 – gom phải

III.2 Đường tạm phục vụ thi công.

Công tác thi công đường công vụ chia ra theo từng giai đoạn thi công

Giai đoạn 1: Thi công phần nền đường cao tốc mở rộng đồng thời thi công

cống chui dân sinh tại Km115+366.6 và các cống thoát nước Tiến hành đắp đất nềnđường và kết cấu mặt đường mở rộng bên trái tuyến đến giai đoạn bê tông nhựa Dmax =

19 thì dừng lại, sơn phân làn giao thông và chuyển sang thi công bên đưởng cũ

Giai đoạn 2: Thi công hoàn thiện phần tăng cường mặt trên tuyến QL1 cũ.

Trong giai đoạn này bố trí đường công vụ tại 2 vị trí đầu và cuối gói thầu Đường công

vụ nối giữa phần mặt đường cũ và phần đường mở rộng đã thi công xong thảm BTN hạtthô để đảm bảo giao thông trên QL1, phần đường công vụ nằm trên phần dải phân cách

có kết cấu đá xô bồ, tưới nhựa bán thấm nhập Chiều dài mỗi đường công vụ bằng chiềudài dải phân cách

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG CÁC ĐƯỜNG CÔNG VỤ, ĐƯỜNG TẠM

Trang 13

TT Vị trí Chiều

dài(m)

Bề rộng(m)

Diện tích mặt đường (m 2 )

Đào đất (m 3 )

Đắp đất K95 (m 3 )

Đá dăm 20cm (m 3 )

Khối lượng đường công vụ trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được TVGS xác

nhận tại hiện trường.

III.3 Đê quai, bờ vây ngăn nước, cải mương

 Do khu vực tuyến gói thầu XL-01 đi qua ao, hồ, đầm lầy có nước thường xuyêncao trên mặt đất tự nhiên từ 0.4- 2.0m Để phục vụ thi công, Nhà thầu sẽ đắp bờ bao đểphục vụ bơm nước cạn và ngăn nước đảm bảo nước mặt bên ngoài không tràn vào trongphạm vi thi công Bờ bao được thực hiện bằng cọc tre và bao tải đất hoặc đắp đất thành

bờ vây

Trang 14

 Khối lượng nắn dòng chảy, cải mương để thi công hệ thống thoát nước sẽ đượctrình bày trong biện pháp thi công chi tiết phần hệ thống thoát nước.

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO

Đường Đoạn Điểm đầu Điểm cuối Chiều dài

(m)

Biện pháp ngăn nước

Khối lượng (m 3 )

(Khối lượng đắp đê ngăn nước trong bảng trên là dự tính, khối lượng thực tế sẽ được

TVGS xác nhận tại hiện trường)

III.4 Biển báo tín hiệu

 Biển báo thông tin gói thầu: Được đặt ở hai đầu gói thầu bên phải theo hướng

đi Kích thước biển 3,0x2,0m Biển được sơn phản quang, chữ ghi trên biển phản quang.Tổng cộng có 04 biển, trong đó hai biển đặt trên đường hiện tại và 2 biển đặt trên đường

QL 31 (thi công nút giao )

 Biển báo an toàn giao thông: Tại tất cả các vị trí ra vào công trường (nhập táchđường Quốc lộ 1A hiện tại ) đều có biển báo hiệu đường bộ và người hướng dẫn, điềutiết giao thông Các biển báo hiệu bao gồm: biển báo hướng rẽ, biển báo giảm tốc độ,biển báo công trường v.v

 Cọc tiêu bằng nhựa sơn phản quang đỏ trắng đường kính 8cm, cao 1.2m đếbằng bê tông KT 45x45x25cm cự li 3m một cọc chạy dọc tuyến (bên phải tuyến phần

mở rộng hướng đi Lạng Sơn, và bên trái tuyến phần nâng cấp mặt đường cũ – hướng đi

Trang 15

Hà Nội) Các cọc liên kết với nhau bằng 2 dây nhựa có vạch trắng đỏ buộc ở đầu cọctiêu và chân cọc tiêu: khối lượng cọc tiêu tạm tính: 936 cọc

Từ KM114+200 – KM 116+040 là phần đường : 1840m /(3m/cọc) = 614 cọc

Từ KM 113+117.99 – KM114+200 Là phần nút giao: 82.01m /(3m/cọc)*2 bên =322 cọc

III.5 Bãi tập kết cấp phối đá dăm

 Để đảm bảo chất lượng thi công được đồng đều, không bị phân tầng, cấp phối

đá dăm được vận chuyển từ mỏ và tập kết tại các bãi dọc tuyến trước khi chuyển đến vịtrí thi công Vị trí và diện tích các bãi tập kết như sau:

III.6 Bãi đúc cấu kiện

 Ống cống tròn các loại được đúc trong nhà máy, vận chuyển đến công trường

và lắp đặt bằng cẩu: Dự kiến cung cấp bởi Công ty CP AMACAO có địa chỉ tại Tiểu khu

1 – Kiện Khê – Thanh Liêm – Hà Nam.Cơ sở 2 tại Thôn Viên Nội – xã Vân Nội – huyệnĐông Anh – Hà Nội

 Các kết cấu đúc sẵn: Đế cống, cọc BTCT, bó vỉa, tấm đan, được đúc tại cácbãi đúc của các đơn vị thi công trên công trường

III.7 Trạm trộn BTXM

 Bê tông khối lớn cống chui, cống hộp dùng bê tông thương phẩm được trộn tạitrạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng xe mix Nhà thầu dự kiến sử dụng trạmtrộn BTXM Kim Tường có công suất 90m3/h tại Km121+800, cự ly vận chuyển trungbình khoảng 15km Trạm trộn sẽ được TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào sửdụng

 Bê tông lót, bê tông đúc cấu kiện sử dụng bê tông trộn bằng máy trộn bê tông250-500l/h tại hiện trường

III.8 Trạm trộn bê tông nhựa

 Bê tông Asphalt được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến công trường bằng xe

ô tô tự đổ Nhà thầu dự kiến sử dụng trạm trộn Bê tông Asphalt Hà Thanh tại Phố Tráng– Lạng Giang- Bắc Giang, cự ly vận chuyển trung bình khoảng 15km Trạm trộn sẽ đượcTVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi đưa vào sử dụng

III.9 Điều phối đất thừa và bãi đổ vật liệu thừa

 Do khu vực tuyến đường đi qua là ruộng trũng, ao hồ và đầm lầy, nằm trên địachất yếu cần được xử lý nền đường đặc biệt Vì vậy, vật liệu đào KTH của chính tuyến

và đường gom trái, gom phải là bùn sét lẫn hữu cơ ở trạng thái dẻo mềm, trạng thái dẻochảy không sử dụng được cho thi công đắp nền, đắp K90 sẽ được vận chuyển đổ về bãi

Trang 16

đổ đất thừa, vị trí được TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận Nhà thầu đổ vật liệu thừa tại vịtrí sau:

+ Bãi đổ vật liệu thừa số 1: Bãi Gò Găng- Thôn Dâm- xã Tự Lan- huyện Việt Yên – BắcGiang;

Cự ly trung bình khoảng 19.5km;

+ Bãi đổ vật liệu thừa số 2: Bãi Vườn Tùng- thôn Hàm Long - xã Tiền Phong - huyệnYên Dũng - Bắc Giang

Cự ly trung bình khoảng 14.6km;

 Sơ đồ bố trí mặt bằng công trường được thể hiện trong bản vẽ ở phụ lục 2

IV THIẾT BỊ THI CÔNG

Các máy và thiết bị thi công chủ yếu gồm:

 Xử lý nền đất yếu: Máy ủi, máy xúc bánh xích, lu bánh thép, lu bánh lốp, xevận chuyển, máy bơm nước

 Thi công nền đường: Máy ủi, máy san, máy xúc, lu bánh thép (có rung vàkhông rung), đầm cóc, xe vận chuyển, xe tưới nước

 Thi công mặt đường: máy san, máy rải, lu bánh thép (có rung và không rung),

lu bánh lốp, xe tưới nhựa, xe tưới nước

 Căn cứ trên khối lượng và tiến độ thi công phần đường của gói thầu XL-01, nhàthầu chia cả gói thành các phân đoạn để tiến hành tổ chức thi công như sau:

Thi công nền đường:

Thi công móng đường:

Thi công mặt đường: 1 dây chuyền thi công

Số lượng máy, thiết bị cho từng đơn vị như sau:

1. Đơn vị thi công số 1:

Trang 17

3 Máy san 1 Chiếc

2 Đơn vị thi công số 2:

3 Đơn vị thi công số 3:

Trang 18

9 Máy bơm nước 36 m3/h 4 Chiếc

4 Đơn vị thi công bê tông nhựa:

 Bãi cát Cầu Hồ: TT Hồ, huyện Thuận Thành, Bắc Ninh

 Bãi cát Đào Viên: xã Đào Viên, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

 Mỏ đá số 1: Võ Nói, cự ly: Từ QL1 (Km80+500) đi vào mỏ khoảng 2,5km

Trang 19

 Mỏ đá số 2: Hồng Phong 2 (xã Cai kinh, Hữu Lũng, Lạng Sơn), trữ lượng lớn,công suất khoảng 1.500 m3/ngày, cự ly: từ QL1 (Km78+200) đi vào mỏ khoảng 0,5km;

 Mỏ đá số 2: Thống Nhất (xã Cai kinh, Hữu Lũng, Lạng Sơn), trữ lượng lớn,công suất khoảng 1.500 m3/ngày, cự ly: từ QL1 (Km78+200) đi vào mỏ khoảng 0,5km;

 Cốt thép thường: Mua của các nhà sản xuất có tiếng trong nước như: Việt Ý,Việt Úc, Hoà Phát, POMINA … vận chuyển bằng đường bộ đến tận chân công trình

 Vải địa kỹ thuật haikatex (PH12), aritex (ART 12A); bấc thấm aritex (VID 75);bentonite được sử dụng của các nhà sản xuất trong nước được TVGS và Chủ đầu tưchấp thuận

 Phụ gia, nhựa đường, … nhập khẩu từ các nhà sản xuất có tiếng trên thế giớiqua cảng Hải Phòng và vận chuyển bằng đường bộ đến công trường

 Vật liệu cho công tác điện – chiếu sáng: mua của các nhà sản xuất trong nướchoặc nhập khẩu (nếu cần)

 Tất cả các vật liệu Nhà thầu sẽ đệ trình Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư chấpthuận trước khi đưa vào thi công

VI BIỆN PHÁP THI CÔNG

VI.1 Trình tự tổ chức thi công

Các hạng mục công trình chính thi công theo trình tự sau:

1 Thi công đắp nền (Bao gồm cả việc đào bỏ đất không thích hợp, thi công hệ thốngthoát nước tạm phục vụ thi công nền đường)

2 Thi công các công trình thoát nước, ốp mái ta luy, các cống chui dân sinh

3 Thi công các lớp móng, mặt đường

4 Thi công hệ thống an toàn giao thông và công tác hoàn thiện

VI.2 Hướng thi công

Do tuyến thi công trong quá trình khai thác, lượng xe tham gia thi công là vôcùng lớn, mặt khác vấn đề an toàn giao thông cho người và phương tiện tham gia lưuthông trên đường phải được đặt lên hàng đầu Việc bố trí tổ chức giao thông phải đượcđặc biệt chú ý Nhà thầu bố trí thi công đồng thời phần mở rộng đường chính tuyến vàđường gom Việc tập trung thi công sẽ giúp Nhà thầu khai thác tốt phương tiện, nhân,vật lực phục vụ thi công cũng như chiếm lĩnh giải phóng mặt bằng Tuy nhiên, để đảmbảo được tiến độ Dự án, Nhà thầu sẽ huy động nhân, vật lực tổ chức thi công ở tất cả các

vị trí có mặt bằng, mỗi đoạn hay mỗi công trình có thể tổ chức thi công bằng nhiều mũi.Biện pháp thi công chi tiết cho từng hạng mục sẽ được đệ trình lên Tư vấn xem xét chấpthuận trước khi thi công

Trang 20

VI.3 Dây chuyền tổ chức thi công

Đối với mỗi một hạng mục cụ thể, trước khi triển khai thi công, Nhà thầu sẽ lậpbiện pháp tổ chức thi công chi tiết kèm theo qui trình công nghệ trình kỹ sư tư vấn duyệt.Tiến hành thi công thí điểm, lấy mẫu thí nghiệm, sau đó đưa ra công nghệ hợp lý rồi mớithi công đại trà

Công nghệ thi công: Nhà thầu dự kiến áp dụng công nghệ thi công dây chuyền.Các loại máy móc, thiết bị và nhân lực sẽ được bố trí cho phù hợp với từng dây truyền,bao gồm:

 Dây chuyền chuẩn bị;

 Dây chuyền thi công đắp nền;

 Dây chuyền thi công công trình thoát nước;

 Dây chuyền thi công cống chui dân sinh;

 Dây chuyền thi công các lớp móng đường;

 Dây chuyền thi công các lớp mặt đường;

 Dây chuyền hệ thống an toàn giao thông và công tác hoàn thiện

VII CÁC BƯỚC THI CÔNG

VII.1 Công tác chuẩn bị

Nhân lực và thiết bị thi công chủ yếu cho một dây chuyền:

 Máy san 110CV: 01 cái

Tổ công tác chuẩn bị công trường tiến hành các công việc dọn dẹp mặt bằng thicông, san ủi tạo mặt bằng, xây dựng ban chỉ huy công trường, lán trại

VII.2 Thi công nền đường1 Thi công xử lý nền đất yếu :

* Công tác chuẩn bị :

 Xác định phạm vi, vị trí những đoạn cần thi công xử lý đất yếu Tại tuyến XL

-01 đi qua 02 ao tại Km 115+630 đén Km 115+820, Km 115+940 đến Km115+980đường gom trái tuyến Km 115+210 đến Km 115+300 bên trái; Km 115+240 đến Km115+302 bên phải; Km 115+478 đến Km 115+625 bên trái; Km 115+460 đến Km 115+612 bên phải đường gom phải tuyến

Trang 21

 Trình Kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư xem xét chấp thuận vật liệu thi công xử lýnền đất yếu như : Các chứng chỉ thí nghiệm cát để thi công, các chỉ tiêu cơ lý của vải địa

kỹ thuật

 Thi công đắp bờ bao:

 Bơm nước

 Đào vét bùn, đất hữu cơ

 Kiểm tra cao độ đáy nền đào trước khi rải vải địa kỹ thuật

Thi công rải vải địa kỹ thuật : Sau khi được Kỹ sư tư vấn chấp thuận, Nhà thầu

tiến hành rải vải địa, vải địa kỹ thuật được rải theo chiều ngang đường, mối nối vải đượckhâu bằng máy và mép mối nối chồng lên nhau không nhỏ hơn 30mm, đường khâu cáchbiên 5-15cm, khoảng cách mũi chỉ là 7-10cm Vải địa được cắt đảm bảo khi cuốn lênmép vải địa cách mép trên của lớp cát 50cm

 Đắp cát từng lớp, chiều dày và độ chặt theo yêu cầu kỹ thuật của dự án

 Do địa chất phức tạp, sau khi bơm nước phải kiểm tra lại Thi công bờ bao cầnphải xác định khối lượng, công việc cụ thể nên BPTC chi tiết hạng mục đắp bờ bao, xử

lý nền sẽ được đệ trình riêng

2 Công tác đào đất hữu cơ và đánh cấp :

* Công tác chuẩn bị:

 Kiểm tra hồ sơ, so sánh với thực địa

 Chuẩn bị phương án thi công phù hợp

 Xác định phạm vi thi công, đóng cọc định vị lên ga khuôn nền đào, dấu cọc rangoài phạm vi thi công

 Phát quang và dọn dẹp sạch lớp hữu cơ để có thể tiến hành xác định, khống chếphạm vi thi công Trong phạm vi công trình xây dựng, mọi vật trên mặt đất tự nhiên nhưcây cối, gốc cây, nhà cửa, mồ mả đều được di dời

 Kiểm tra và hiệu chỉnh thiết bị trước khi thi công

* Tiến hành thi công:

 Xác phạm vi thi công, lắp đặt biển báo công trường thi công, đóng cọc gỗ sơn

đỏ trắng

 Dùng máy đào tiến hành đào đánh cấp kết hợp với thủ công hoàn thiện đúngkích thước thiết kế Đất đào được máy đào kết hợp máy ủi gom lại và chuyển ra khỏicông trường

 Dùng máy đào kết hợp máy ủi và thủ công đào hạ nền đường dọc theo hướngtuyến đến cao độ thiêt kế

Trang 22

 Các loại đất thừa, đất không tận dụng, mảnh vụn, kết cấu công trình được xúclên xe ôtô và đem đổ đúng nơi quy định.

* Biện pháp đảm bảo và nâng cao chất lượng :

 Trước khi thi công kiểm tra cao tự nhiên, kích thước, phạm vi thi công phầnnền đào Đệ trình phương án thi công và được sự chấp thuận của Kỹ sư tư vấn mới tiếnhành thi công hạng mục nền đào

 Trong suốt quá trình thi công cán bộ kỹ thuật luôn theo sát để đảm bảo thi côngđúng theo yêu cầu kỹ thuật: Thi công đúng hướng tuyến, đúng kích thước hình học, bềmặt nền đường hoàn tất phải phẳng và đồng đều

 Đào đất kết hợp với việc đào rãnh dọc đảm bảo nền đường nước tốt khi có mưahay nước xâm nhập từ bên ngoài gây hư hỏng nền đường

* An toàn cho công tác đào:

 Bố trí trang thiết bị phòng hộ lao động đầy đủ cho người lao động

 Xung quanh hố đào có hàng rào chắn và biển báo nguy hiểm

 Thiết bị thi công phải đảm bảo an toàn về khoảng cách cũng như về cự ly, mặtbằng thi công cho thiết bị đủ bề rộng và độ ổn định nền

* Thi công nền đắp:

Công tác nền đắp bao gồm các công tác : đắp cát đệm nền đường, đắp đất nềnđường Trình tự bao gồm : khai thác, cung cấp, vận chuyển vật liệu trong phạm vi côngtrường, rải, san gạt và đầm lèn theo yêu cầu của dự án

 Lập phương án đảm bảo giao thông và vệ sinh môi trường trong suốt quá trìnhthi công nền đường đắp

* Vật liệu đắp nền đường:

 Đất đắp nền đường tận dụng loại đất thích hợp từ nền đào, vận chuyển dọc đếnnơi đắp

Trang 23

 Trước khi đưa vào sử dụng đắp nền đường Nhà thầu sẽ tiến hành thí nghiệmcác chỉ tiêu cơ lý trình TVGS chấp thuận.

Các loại đất đắp có thể sử dụng cho trong bảng sau:

Loại đất

Tỷ lệ hạt cát 0,05mm) theo % khốilượng

Yêu cầu đối với đất đắp:

Đất đem đắp trước khi lu lèn phải có độ ẩm tốt nhất (Wo) hoặc gần độ ẩm tốtnhất với sai số cho phép của độ ẩm nằm trong phạm vi (0,8-1,2)Wo

Trường hợp đất quá khô cần tưới thêm nước, khi đào đất xác định đất khô tatiến hành tưới ngay Thông thường đất đào ra có độ ẩm gần với độ ẩm tốt nhất nên khiđào ra đến đâu tiến hành vận chuyển ra để đắp ngay đến đó Khi cần tưới thêm nước chođất để đạt độ ẩm cần thiết thì lượng nước tưới thêm được xác định theo công thức:

V= (Wo-Wtn)P/100+Wtn

Trong đó:

V- Lượng nước tưới (m3)

P- Lượng đất nước tưới tính theo đất có độ ẩm trước khi tưới (tấn)

Wo, Wtn- Độ ẩm tốt nhất và độ ẩm trước khi tưới (%)

Trường hợp khi thi công đắp nếu chưa đầm lèn kịp gặp mưa dẫn đến đất quáướt thì tiến hành xới lên phơi khô đất đến sát độ ẩm tốt nhất sau đó lu lèn

Trang 24

Tuyệt đối không dùng đất ướt và đất khô trộn lẫn với nhau để đắp.

* Biện pháp thi công :

Những thiết bị thi công chủ đạo trong quá trình thi công nền đắp : Máy xúc, ôtôvận chuyển, máy ủi, máy san, máy lu, nhân công kết hợp thi công Trước khi thi côngđại trà, tổ chức thi công đắp thí điểm một đoạn dài khoảng 100m dưới sự chứng kiến vàxác nhận của kỹ sư TVGS Mục đích của việc thi công thí điểm là xác định được trình tự

và số lượt lu ứng với bề dầy và độ ẩm lớp đắp để đạt được chất lượng đúng yêu cầu kỹthuật

Các nguyên tắc sẽ được tuân thủ khi đắp nền đường :

 Dựa vào các điểm khống chế vị trí tuyến đường đã được lập ở phần công tácchuẩn bị, xác định cụ thể phạm vi đắp, lên ga cắm cọc định dạng và khống chế cao độnền đường đắp

 Tuỳ theo địa chất, tính chất của từng mỏ vật liệu đắp mà Nhà thầu sẽ cùng với

kỹ sư TVGS thí nghiệm để chọn được loại vật liệu đắp thích hợp Được sự chấp thuậncủa Kỹ sư tư vấn và Chủ đầu tư , Nhà thầu sẽ lấy để đắp đại trà

 Vật liệu đắp không được lẫn tạp chất, chất hữu cơ, các vật liệu rắn có kíchthước lớn khác không được sử dụng cho nền đắp Không chấp nhận các loại vật liệu đắpkhông phù hợp Vật liệu đắp các hạng mục như đắp nền, đắp bao phải đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật của dự án đối với từng loại vật liệu

 Cần xử lý độ ẩm của vật đắp trước khi tiến hành các lớp đắp nền đường Nếuquá ẩm hoặc quá khô thì Nhà thầu có biện pháp xử lý như phơi khô hoặc tưới thêm nướcđược sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Kỹ sư tư vấn mới tiến hành thi công

 Các lớp đất đắp bao có thể được rải trước hoặc rải sau lớp đắp nền tương ứngtheo chỉ dẫn của kỹ sư TVGS nhưng phải đảm bảo cấu tạo và chiều dày theo bản vẽ thiết

kế Công tác đầm lèn lớp đất bao này được thực hiện đồng thời với lớp nền đường tươngứng và phải đảm bảo độ chặt K> = 0,95

 Những nơi nền đắp trên nền là lớp vật liệu rắn chắc, bề mặt được cày xới tạo

ma sát sao cho vật liệu đắp có thể gắn chặt với bề mặt cũ

 Thi công lớp đắp nền từ ngoài mép vào tim đường Đối với nền đất yếu hay nềnbão hoà nước thi công từ tim đường ra ngoài mép đường, khi đắp đến cao độ 3m thì lạirải vật liệu từ mép biên tiến vào giữa, tạo độ ổn định cao cho nền đường

 Trong quá trình thi công nền đường phải giữ đúng khuôn đường và luôn đảmbảo thoát nước tốt Chiều dày của mỗi lớp vật liệu đã lu lèn không được vượt quá 20cm,trừ trường hợp đặc biệt ,khi điều kiện thi công nền đắp không cho phép (lầy lội, không

có điều kiện thoát nước ) và phải được Kỹ sư TVGS chấp thuận, bề rộng của mỗi lớp

Ngày đăng: 04/11/2023, 15:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO - Thuyetminh ok 9 12 2014
BẢNG TỔNG HỢP KHỐI LƯỢNG BỜ BAO (Trang 14)
Sơ đồ Thi công cống tròn - Thuyetminh ok 9 12 2014
hi công cống tròn (Trang 30)
Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm - Thuyetminh ok 9 12 2014
Sơ đồ t ổ chức phòng thí nghiệm (Trang 44)
w