1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 19 tiếng việt nguyễn diệp

9 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 19 Luyện Tập Tiếng Việt
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 137 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.. HĐ Khởi động - GV tổ chức cho Hs hát - GV dẫn dắt vào bài mới - Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

Trang 1

TUẦN 19 LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết 1

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Củng cố kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài “Đồng tiền vàng”

- Phát triển năng lực ngôn ngữ

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở Luyện tập Tiếng Việt; máy soi

2 Học sinh: Vở Luyện tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Giúp học sinh củng cố kiến thức,

rèn kĩ năng đọc hiểu, làm được các

bài tập trong vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn

- Luyện đọc từ khó: rách rưới, Rô –

be, lưỡng lự, se lại.

- Luyện đọc câu dài: Vài giờ sau/, trở

về nhà/, tôi ngạc nhiên/ thấy một cậu

bé đang đợi mình/, diện mạo rất giống

cậu bé nợ tiền tôi /nhưng nhỏ hơn vài

tuổi/, gầy gò/, xanh xao hơn và thoáng

một nỗi buồn//: - Thưa ông/ có phải

ông vừa đưa cho anh Rô – be cháu/

một đồng tiền vàng không ạ?

- HS đọc nối tiếp theo đoạn

- HS đọc từ khó

- 2-3 HS đọc câu dài

- HS luyện đọc theo nhóm 4

Trang 2

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS

luyện đọc đoạn theo nhóm 4

- GV nhận xét các nhóm

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập

- GV giao bài tập HS làm bài

- GV yêu cầu HS chưa đạt chuẩn làm

bài tập 1,2/4 Vở Luyện tập Tiếng

Việt

- GV yêu cầu HS đạt chuẩn làm bài

tập 1,2,3/ 4,5 Vở Luyện tập Tiếng

Việt

- GV cho Hs làm bài trong vòng 10

phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư

thế ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào

vở

- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở

-Hs làm bài

Hoạt động 3: Chữa bài

- Gv Gọi 1 Hs lên điều hành phần chia

sẻ trước lớp

* Đọc bài “Đồng tiền vàng”

, khoanh vào đáp án đúng

1 Cậu bé Rô – be mời khách mua

gì?

A diêm

B quần áo

C bánh mì

D báo

2 Ngoại hình cậu bé được miêu tả

như thế nào?

3 Vì sao ông khách giao đồng tiền

vàng cho cậu?

A Vì cậu ăn mặc tồi tàn, rách rưới

B Vì nét mặt cương trực và tự hào

của cậu làm ông tin tưởng

c Vì cậu mới chừng mười hai, mười

ba tuổi

D Vì cậu khẩn khoản nhờ ông mua

hàng

4 Vì sao Rô – be không trả lại tiền

thừa ngay cho ông khách như đã

hẹn?

A Vì cậu không có tiền lẻ

B Vì cậu đã tiêu hết tiền thừa

-1 Hs lên chia sẻ

-Hs trình bày

- HS chữa bài vào vở

1 khoanh vào A

2 Cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi, ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao

3 khoanh vào B

4 khoanh vào D

5 khoanh vào C Nêu thêm ý kiến của riêng mình (nếu có)…

Trang 3

c Vì hiệu buôn không đổi tiền cho

cậu

D Vì sau đó cậu bị xe tông

5 Em hiểu “ tâm hồn đẹp” của cậu

bé Rô – be là gì?

A Cậu bé biết đi bán hang để giúp đỡ

gia đình

B Cậu bé ăn mặc giản dị, không đua

đòi

C Cậu bé nghèo nhưng không tham

lam và biết giữ lời hứa

D Cậu bé rất yêu thương em trai

- Gvcho học sinh làm theo cặp- gọi 1

hs nêu yêu cầu cho 1 HS khác đọc kết

quả

hoặc dùng hoa xoay hay bảng con ghi

đáp án mình chọn

- GV nhận xét, chốt kết quả

 GV giáo dục Hs tính trung thực,

biết giữ lời hứa.

3 HĐ Vận dụng trải nghiệm

+ Củng cố những kiến thức đã học

trong tiết học để học sinh khắc sâu nội

dung

+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực

tiễn

+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu

luyến sau khi học sinh bài học

- GV gợi ý cho HS vận dụng giới

thiệu về mình với mọi người

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Hs nêu yêu cầu bài tập.

- HS nối tiếp chia sẻ trước lớp, nhận xét sửa để câu văn hay và đúng

- HS chia sẻ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

Tiết 2

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức, kĩ năng:

- Giúp học sinh củng cố kiến thức: Dấu hiệu nhận biết câu văn hoàn chỉnh và xác định được câu văn hoàn chỉnh Viết đoạn văn có sử dụng tính từ

Trang 4

2 Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề với các dạng bài tập Tiếng Việt

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất:

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Vở luyện tập Tiếng Việt; máy soi (BT2,3)

2 Học sinh: Vở luyện tập Tiếng Việt.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+ Dấu hiệu nhận biết câu văn hoàn chỉnh

và xác định được câu văn hoàn chỉnh Viết

đoạn văn có sử dụng tính từ, làm được các

bài tập trong vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: Nhận biết câu văn

- GV cho HS đọc đoạn văn ở bài tập 1

+ Gọi 2 HS đọc lại

+ GV củng cố khắc sâu dấu hiệu nhận biết

câu văn Cách viết ra câu văn hoàn chỉnh

- HS đọc bài

- Học sinh làm việc cá nhân

Hoạt động 2: HDHS làm bài tập trang 5

- GV cho Hs làm bài trong vòng 10 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế

ngồi học cho Hs; chấm chữa bài

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở

kiểm tra bài cho nhau

-Hs làm bài nhóm 2, chia sẻ trước lớp

Hoạt động 3: Chữa bài

- Gv Gọi Hs lên chia sẻ trước lớp

* Bài 1/4: Đoạn văn sau có mấy câu? Vì

sao em biết?

Chùa Một Cột nằm ở trung tâm Hà

Nội Chùa được xây dựng trên một cột đá

cao chừng hai mét, đặt trong một hồ nước

hình vuông Đó là một công trình kiến trúc

độc đáo được làm bằng gỗ, lợp ngói, mang

- Hs lên chia sẻ

Trang 5

hình bông hoa sen được mọc lên từ dưới

nước

( Truyện cổ tích Việt Nam)

- GV gọi 1 hs nêu yêu cầu

- GV cho HS đọc kết quả

- HS đọc lại bài tập

- GV nhận xét, chốt kết quả

 GV chốt dấu hiệu nhận biết câu văn.

.Bài 2: cho học sinh hoạt động nhóm 4

phương pháp khăn trải bàn

2 Xếp các danh từ sau vào nhóm thích

hợp.

(1) Một hôm, vừa bước ra khỏi nhà

(2) Tôi gặp một cậu bé chừng mười hai,

mười ba tuổi.

(3)Ăn mặc tồi tàn, rách rưới, gầy gò, xanh

xao

(4) Chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ

tôi mua giúp

(5) Tôi mở ví tiền ra và chép miệng.

(6) Rất tiếc là tôi không có xu lẻ

- GV cho HS đọc kết quả

- GV nhận xét, chốt kết quả

 GV chốt dấu hiệu nhận biết câu phải

đủ thành phần câu và cuối câu có dấu

chấm.

Bài 3: Học sinh làm việc cá nhân

Sắp xếp các từ, cụm từ sau thành câu và

viết lại câu

a)Mùa đông đến,/vì đói và rét./ve sầu/ khô

héo dần đi/không chịu làm tổ,/ nên nó bám

vào cây,/cũng không có cái ăn/

………

b) Kiến/ mà vẫn có cái ăn./cho mùa đông/

đã kiếm đủ/ nên không phải/ thức ăn và

cỏ/ra ngoài trời lạnh/

………

c) không thừa./lo xa/ quả là/ Kiến

………

- Gv nhận xét chốt kết quả

-HS nêu yêu cầu

- HS trả lời: Đoạn văn có 3 câu văn

Vì kết thúc 1 câu văn sẽ có dấu chấm -Hs khác nhận xét bổ sung

- HS chữa bài vào vở

Học sinh làm nhóm 4 theo phương pháp khăn trải bàn rồi ghi vở

Câu Chưa phải là câu

- HS đọc lại bài tập

Học sinh nối tiếp nêu, chữa câu ghi vở

a)Mùa đông đến, ve sầu không chịu làm tổ, cũng không có cái ăn nên nó bám vào cây, khô héo dần đi vì đói

và rét b)Kiến đã kiếm đủ thức ăn và cỏ cho mùa đông nên không phải ra trời lạnh

mà vẫn có cái ăn

c) Kiến quả là lo xa không thừa

 GV nhắc nhở HS chú ý cách viết câu,

dấu câu phù hợp gợi ý Hs viết câu theo

mẫu : Trạng ngữ - ở đâu, lúc nào + Chủ

Trang 6

ngữ+ vị ngữ (thái độ của người là chủ

ngữ , kết quả của việc làm – vị ngữ

Bài 4: Viết 2-3 câu văn nói về một người

bạn của em, trong đó có dùng tính từ.

-Yêu cầu HS đọc đề bài

-Lưu ý HS nhắc lại về tính từ, cách dùng

tính từ trong câu văn

-Gọi Hs lần lượt đọc câu văn của mình

- Gv nhận xét chốt kết quả

 GV nhắc nhở HS chú ý cách viết câu,

dấu câu phù hợp dùng tính từ để nói về

đặc điểm hình dáng hoặc tính cách của

bạn mình.

3 HĐ Vận dụng

- Chia sẻ với người thân về nội dung câu

văn em viết, có thể viết thành đoạn văn

ngắn Ghi lại ý kiến của người thân hoặc

viết lại những câu văn em muốn chỉnh sửa

cho hay hơn

- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương HS

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS thực hiện

- HS chia sẻ

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

LUYỆN TẬP TIẾNG VIỆT

(Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1 Năng lực đặc thù:

- Dựa vào bài viết tìm câu mở đầu, triển khai, kết thúc trong đoạn văn

- Tìm được các tính từ thể hiện tình cảm, cảm xúc trong câu văn

- Hình thành và phát triển kĩ năng viết đoạn văn

2 Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các nội dung trong SGK

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động học tập

3 Phẩm chất.

Trang 7

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK

2 Học sinh: SGK, Vở luyện tập Tiếng Việt, bút, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 HĐ Khởi động

- GV tổ chức cho Hs hát

- GV dẫn dắt vào bài mới

- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:

+Dựa vào bài viết tìm câu mở đầu, triển khai,

kết thúc trong đoạn văn Tìm được các tính từ

thể hiện tình cảm, cảm xúc trong câu văn Hình

thành và phát triển kĩ năng viết đoạn văn, làm

được các bài tập trong vở bài tập

- HS thực hiện

- HS lắng nghe

2 HĐ Luyện tập, thực hành.

Hoạt động 1: GV giao cho HS làm bài.

- Gv lệnh: đọc, tìm, viết lại những câu mở đầu,

triển khai, kết thúc

- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút

- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi học

cho Hs

- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra

bài cho nhau

Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:

- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 1

Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu:

Ôi! Cô giáo rất tốt của em, không, chẳng

bao giờ, chẳng bao giờ em lại quên cô được!

Sau này, khi em đã lớn, em sẽ nhớ đến cô và em

sẽ tìm gặp cô giữa đám học trò nhỏ Mỗi bận đi

ngang qua một trường học và nghe tiếng một cô

giáo giảng bài, em sẽ tưởng chừng nghe tiếng

nói của cô Em sẽ nhớ lại hai năm ngồi trong

lớp học của cô, ở đó em đã được học bao nhiêu

điều bổ ích Ở đó, em đã bao nhiêu lần nhìn thấy

cô mệt nhọc và đau đớn, nhưng luôn luôn theo

dõi lớp học, luôn luôn yêu thương mọi người

Cô đã thất vọng khi thấy một em bé cứ cầm sai

cây bút khi viết mà không sao uốn nắn lại được

Cô đã lo lắng cho chúng em đến mặt biến sắc

- HS làm bài

- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Hs thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày:

a) Mở đầu: Ôi! Cô giáo rất tốt của em, không, chẳng bao giờ, chẳng bao giờ em lại quên cô được!

Triển khai: Sau này, khi em

đã lớn……dịu hiền như một người mẹ

Kết thúc: Không bao giờ, phải, không bao giờ em lại có

Trang 8

khi các vị thanh tra vào lớp và hỏi bài chúng

em Cô lấy làm sung sướng khi chúng em đạt

được những kết quả xuất sắc Lúc nào cô cũng

có lòng tốt và dịu hiền như một người mẹ

Không bao giờ, phải, không bao giờ em lại có

thể quên cô được, cô giáo yêu quý của em!

( Theo A- mi – xi)

a) Tìm đoạn mở đầu, triển khai và kết thúc của

đoạn văn trên

b) Tìm các từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc

của bạn học sinh với cô giáo

c) Ghi lại các ý bạn học sinh thể hiện tình cảm,

cảm xúc với cô giáo

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 5 phút

- Mời HS trình bày

- Mời các HS nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, chốt đáp án:

- GV chốt: củng cố khắc sâu cho Hs nắm được

các phần trong bài văn trong đoạn văn, bài văn.

thể quên cô được, cô giáo yêu quý của em!

b) Từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn học sinh với

cô giáo: Ôi! Cô giáo rất tốt của em, không, chẳng bao giờ, chẳng bao giờ em lại quên cô được!

+ Không bao giờ, phải, không bao giờ em lại có thể quên cô được, cô giáo yêu quý của em!

c) +Ôi! Cô giáo rất tốt của

em, không, chẳng bao giờ, chẳng bao giờ em lại quên cô được!

+ Sau này, khi em đã lớn, em

sẽ nhớ đến cô và em sẽ tìm gặp cô giữa đám học trò nhỏ + Em sẽ nhớ lại hai năm ngồi trong lớp học của cô, ở đó

em đã được học bao nhiêu điều bổ ích

+Không bao giờ, phải, không bao giờ em lại có thể quên cô được, cô giáo yêu quý của em!

- HS nhận xét, bổ sung

- HS quan sát, bổ sung

3 HĐ Vận dụng

H: Em biết được thông điệp gì qua bài học?

 GV hệ thống bài:

- Nắm được các phần của một đoạn văn, bài

văn

- Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- Theo dõi bổ sung

- HS nghe

HS lắng nghe

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

Trang 9

Ngày đăng: 03/11/2023, 07:52

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w