Trong nói viết, cần lựa chọn các từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp... Bài tập 1Tìm một từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và cho biết vì sao
Trang 1NHÂM GỬI THẦY CÔ THAM KHẢO KHBD CÁNH DIỀU LỚP 8
TIẾT THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT-CHỦ ĐỀ 2- BỘ CÁNH DIỀU LỚP 8
Lưu ý: Mẫu giáo án này duy nhất bên Nhâm soạn và không
chung với bất cứ nhóm nào.
Thầy cô cần giáo án vui lòng liên hệ trực tiếp cô Nhâm qua Fb
chính chủ là Nguyễn Nhâm hoặc Nguyễn Thị Nhâm , Zalo
0981713891/ 0335.142.758 (thầy cô liên hệ qua Zalo để được phản hồi nhanh nhất ạ)
Cám ơn thầy cô.
Nguyễn Nhâm 0981.713.891- 0335.142.758
Trang 2Sắc thái nghĩa
của từ
Thực hành tiếng Việt
33-Mỹ Phượng
Trang 3Hoạt động khởi động
Trang 5Xanh ngắt : xanh
cùng một màu trên
diện rộng
Xanh thắm : có màu xanh tươi một cách đằm thắm
Xanh rì : màu xanh
đậm gần giống như
màu cỏ cây rậm rạp
Xanh biếc : màu xanh lam đậm và tươi ánh lên
Trang 6Hình thành
kiến thức
Trang 7I
Tìm hiểu khái niệm sắc thái nghĩa của từ
Trang 81 Ví dụ
Nhiệm vụ
Hs lựa chọn từ ngữ sao cho phù hợp Tại sao em lại chọn
từ đó?
Trang 91 Tổng thống Hàn quốc cùng vợ/ phu
nhân sang thăm Việt Nam vào tháng 6
năm 2023
thể hiện sự trang trọng
Trang 113 Bọn giặc đã bỏ mạng/ từ trần
trên các bãi chiến trường
sự coi thường
Trang 124 Ruộng lúa xanh ngắt/ xanh mơn
mởn
Thể hiện được sức sống
Trang 13Con mời bố mẹ ăn cơm/ chén
cơm.
Thể hiện sự lễ phép
Trang 142 Kết luận
Sắc thái nghĩa là nét nghĩa bổ sung cho nghĩa cơ bản của từ ngữ
Trang 15ví dụ: các từ ghép như trắng tinh, trắng xóa
đều chỉ màu trắng nhưng được phân biệt với nhau nhờ các yếu tố phụ (trắng tinh: rất trắng, thuần một màu, gây cảm giác rất sạch; trắng xóa: trắng đều khắp trên một diện rộng)
Sắc thái biểu cảm
ví dụ: các từ thuần Việt như cha, mẹ, vợ,…
thường có sắc thái thân mật; còn các từ Hán Việt đồng nghĩa như thân phụ, thân mẫu, phu nhân,…thường có sắc thái trang trọng
Trong nói (viết), cần lựa chọn các từ ngữ có sắc thái nghĩa phù hợp để nâng cao hiệu quả giao tiếp
Trang 16Hoạt động luyện tập
Trang 17Bài tập 1
Trang 181 Bài tập 1
Tìm một từ đồng nghĩa với ngút ngát trong khổ thơ dưới đây và cho biết vì sao từ ngút ngát phù
hợp trong văn cảnh này
Sông Gâm đôi bờ trắng cát
Đá ngồi dưới bến trông nhau
Non Thần hình như trẻ lại
Xanh lên ngút ngát một màu.
(Mai Liễu)
Trang 191 Bài tập 1
Từ đồng nghĩa với từ ngút ngát (trong khổ thơ
thứ hai ở bài thơ Nếu mai em về Chiêm Hóa của Mai Liễu): Ngút ngàn, bát ngát.
Trang 201 Bài tập 1
01 Ngút ngát không có trong từ điển tiếng Việt Có thể đây là từ do tác giả tạo ra bằng cách kết hợp ngút
ngàn với bát ngát
02 Tiếng ngút tả cây cối vươn lên theo chiều cao, còn
tiếng ngát tả cây cối lan ra theo chiều rộng
03
Mặc dù đồng nghĩa với ngút ngát nhưng ngút ngàn
và bát ngát đều thể hiện không gian quá rộng (trải
rộng ra mênh mông, đến mức tựa như vượt tầm mắt), không thật phù hợp để miêu tả cảnh một ngọn núi (Non Thần)
Sự phù hợp của từ
ngút ngát với văn cảnh
Trang 21Bài tập 2
Trang 22Mắt sáng, môi hồng, má đỏ au.
(Đoàn Văn Cừ)
Trang 232 Bài tập 2
Các từ đồng nghĩa
với từ đỏ: thắm,
hồng, đỏ au.
Trang 242 Bài tập 2
01 Thắm chỉ màu đỏ đậm, tươi, hoàn toàn phù hợp với
việc miêu tả sự vật yếm (thường nói yếm thắm)
02 Hồng chỉ màu đỏ nhạt, tươi, rất phù hợp với việc miêu tả màu của đôi môi đẹp ở người phụ nữ trẻ
trung
03
Đỏ au chỉ màu đỏ tươi, trông thích mắt, hoàn toàn
phù hợp với sự biểu thị nước da (đôi má) của
người phụ nữ lao động khỏe mạnh
Trang 252 Bài tập 2
Sự phù hợp của các từ trên
đây với việc miêu tả sự vật
được chứng tỏ bởi việc
không thể đổi vị trí của các
từ này cho nhau
Mặt khác, cũng không thể thay thế các từ này bằng các từ đồng nghĩa nào khác phù hợp hơn
Nhận xét
Trang 26Bài tập 3
Trang 273 Bài tập 3
Tìm các từ láy trong khổ thơ dưới đây Chỉ ra nghĩa của mỗi từ láy tìm được Nêu tác dụng của việc sử dụng các từ láy đó đối với sự thể
hiện tâm trạng của tác giả Mỗi lần nắng mới hắt bên song,
Xao xác, gà trưa gáy não nùng,
Lòng rượi buồn theo thời dĩ vãng,
Chập chờn sống lại những ngày không.
(Lưu Trọng Lư)
Trang 28Chập chờn:
ở trạng thái khi rõ khi không, khi
ẩn khi hiện.
Trang 293 Bài tập 3
Tác dụng
Các từ láy trên đây đều thể hiện (trực tiếp hoặc gián tiếp) tâm trạng của tác giả: buồn, nhớ da diết khôn nguôi những ngày còn nhỏ tuổi với những
kỉ niệm đẹp về người mẹ thân yêu.
Trang 30Hoạt động vận dụng
Trang 31Hoạt động vận dụng
Viết đoạn văn về sắc thái nghĩa của từ rượi buồn (buồn rượi) trong bài thơ Nắng mới của Lưu Trọng Lư và sự phù hợp của từ đó với việc diễn tả tâm trạng của tác giả.
Nhiệm vụ