Bón phân cho cây Chè Quy trình bón phân cho cây chè 1- Đặc điểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh Cây chè là cây có nguồn gốc vùng cận nhiệt đới, giới hạn nhiệt độ thích hợp trong khoảng 1
Trang 1Bón phân cho cây Chè
Quy trình bón phân cho cây chè
1- Đặc điểm nông học và yêu cầu ngoại cảnh
Cây chè là cây có nguồn gốc vùng cận nhiệt đới, giới hạn nhiệt
độ thích hợp trong khoảng 15-280C Chè không yêu cầu
nghiêm ngặt về đất song chè thích hợp trên đất nhiều mùn,
chua pH 4,0 - 6,0, tơi xốp có tầng canh tác dày 50 cm trở lên, mực nước ngầm sâu từ 100 cm trở lên và độ dốc bình quân đồi không quá 250
2- Nhu cầu và vai trò các chất dinh dưỡng với cây chè
Nhu cầu phân bón đối với cây chè phụ thuộc nhiều vào tuổi cây và năng suất thu hái hàng năm Chè có khả năng hấp thu dinh dưỡng liên tục suốt quá trình sinh trưởng và phát triển Phân đạm có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định năng suất chè, kích thích cho mầm và búp phát triển tạo ra năng suất
Phân lân (P2O5): có hiệu lực nhất định đối với cây chè Tác dụng của lân chủ yếu là kích thích bộ rễ phát triển từ đó nâng cao khả năng hấp thu chất dinh dưỡng, kiến tạo năng suất và nâng cao chất lượng chè thương phẩm
Phân kali (K2O): Nhu cầu kali của cây chè tương đối cao, ở những nơi đất thiếu kali nếu bón đầy đủ Kali cho chè thì tác dụng của kali rất rõ rệt năng suất có thể tăng từ 28-35 %, hàm lượng tannin tăng 6,7 % và các chất hòa tan 8 % Cây chè thiếu
Trang 2kali có hàm lượng kali trong lá dưới 0,5% Thiếu kali ở cây chè ban đầu thường có biểu hiện lá vàng, giòn và lá chè thường
bi khô đầu lá và cháy hai bên rìa lá Khi phát hiện có triệu chứng thiếu kali cần phải bón phục hồi ngay vì phục hồi sinh trưởng của cây khó khăn hơn so với thiếu các nguyên tố khác 2.1 Liều lượng phân bón cho chè Phân bón cho chè trong giai đoạn kiến thiết cơ bản được điều chỉnh theo tuổi và trong giai đoạn kinh doanh được điều chỉnh theo năng suất Cụ thể liều lượng phân bón cho chè qua các năm ở giai đoạn KTCB và giai đoạn kinh doanh như sau:
2.1.1 Phân bón cho chè trong giai đoạn KTCB (1ha)
Bảng 1: Bón phân cho mỗi ha chè kiến thiết cơ bản (2 - 3 năm sau trồng)
Loại
chè
Loại phân
Lượng phân (kg)/ha
Số lần bón
Thời gian bón(vào tháng)
Phương pháp bón
1 2 3 4 5 6
Chè
tuổi 1
N P2O5 K2O
40
30
30
2
1
1
2 - 3 và
6 -7
2 – 3
2 - 3
Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, cách gốc 25 - 30
cm, lấp kín
)
Trang 3Bảng 2: Bón phân cho mỗi (ha) chè kinh doanh
Loại
chè
Loại phân
Lượng phân(kg)
Số lần bón
Thời gian bón(vào tháng)
Phương pháp bón
1 2 3 4 5 6
Các loại
hình
kinh
doanh 3
năm 1
lần
Hữu
cơ P2O5
25.000 - 30.000
100
1
1
12 - 1
12 - 1
Trộn đều, bón rạch sâu 15 - 20
cm, giữa hàng, lấp kín
Năng
suất đạt
dưới 60
tạ/ha
N P2O5 K2O
100 -
120
40 – 60
60 - 80
3 – 4
1
2
2 ; 4 ; 6
; 8
2
2 ; 4
Trộn đều, bón sâu 6 - 8 cm, giữa hàng, lấp kín Bón 40 -
20 - 30 - 10 % hoặc 40 - 30 - 30% N; 100 % P2O5; 60 - 40%K2O