ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP DÙNG CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC – HỌC VIÊN CAO HỌC CÁC CHUYÊN NGÀNH KỸ THUẬT 1. Đề tài: Đồ án Nền móng 2. Dạng File: Auto Cad, có thuyết trình đầy đủ 3. Đối tượng: Dùng cho Học sinh, sinh viên Cao đẳng – Đại học và học viên Cao học Khối chuyên ngành xây dựng, giao thông, kiến trúc … 4. Dung lượng: 43,91 MB
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC
TÍNH TOÁN KHUNG NGANG NHÀ CÔNG NGHIỆP MỘT TẦNG
Số liệu cho trước:
Nhà công nghiệp có cầu trục chạy điện với chế độ làm việc trung bình Chiềudài của khối nhiệt độ: 60 mét, bước cột 6 mét Loại công trình phổ thông, cao trìnhnền: 0.00m
Số nhịp khung ngang:
I.Lựa chọn kích thước của cấu kiện:
1.Chọn kết cấu mái:
Với nhịp L= 18m ta chọn kết cấu mái là dầm Bêtông cốt thép , chiều cao đầudầm là 800mm,độ dốc i =1/12.Trọng lượng 1 dầm là 7.7T
Chọn cửa mái chỉ đặt ở nhịp giữa, rộng 6 m, cao 3 m
Các lợp mái được cấu tạo từ trên xuống như sau:
- Hai lớp gạch lá nem kể cả vữa lót dày 5cm;
- Lớp bê tông nhẹ cách nhiệt dày 12cm;
- Lớp bê tông chống thấm dày 4cm;
- Panel mái kích thước 6x1.5m, cao 30cm
Tổng chiều dày các lớp mái :t=5+12+4+30 =51cm
2.Chọn dầm cầu trục
Với nhịp dầm cầu trục 6 m, sức trục 20T, chọn dầm cầu trục theo thiết kế địnhhình có Hdc=1000; b=200; bc=570; hc=120; trọng lượng 4.2T
3.Xác định các kích thước chiều cao của nhà
Lấy cao trình nền nhà tương ứng với cốt 0,00 để xác định các kích thước khác.Cao trình vai cột: V=R-(Hr+Hdc)
R- cao trình ray đã cho : R= 8.6 m;
Hr-chiều cao ray và các lớp đệm: Hr=0.15m;
Hdc-chiều cao dầm cầu trục: Hdc=1.0m;
V=8.6-(0.15+1.0)=7.45mCao trình đỉnh cột : D=R+Hct+a1
Hc-chiều cao cầu trục tra bảng 2 phục lục1, ta lấy Hc=2.4m
a1-khe hở an toàn từ đỉnh xe con đến mặt dưới kết cấu mang lực mái,chọn a1=0.15m, đảm bảo a1>=0.1m
D=8.6+2.4+0.15=11.15m
Cao trình đỉnh mái M=D+ h+ hm+ t
Trang 2hm-chiều cao cử a mái, hm=3m
t –tổng chiều dày các lớp mái, t=0.51m
Chiều cao đỉnh mái ở hai nhịp biên không có cửa mái
M1=11.15+1.55+0.51=13.21 m
Chiều cao đỉnh mái ở nhịp giữa có cửa mái
M2=11.15+1.55+3.0+0.51=16.21 m
4.Kích thước cột
Chiều dài phần cột trên Ht=D-V= 11.15-7.45=3.7m
Chiều dài phần cột dưới Hd=V+a2= 7.45+0.5=7.95m
a2 là khoảng cách từ mặt nền đến mặt móng, a2=0.5
Kích thước tiết diện như sau:
-Bề rộng cột b chọn theo thiết kế định hình thống nhất cho toàn bộ phần cộttrên và cột dưới, cho cả cột biên và cột giữa b=40 cm, thỏa mãn điều kiện
Hd/b =7.95/ 0.4=19.875 < 25
-Chiều cao tiết diện phần trên cột biên ht=40 cm, thỏa mãn điều kiện
a4= - ht –B1=75- 4 - 26=9 cm >6 cm
Trong đó: -khoảng cách từ trục định vị đến tim dầm cầu trục, =75 cm;
B1 –khoảng cách từ tim dầm cầu trục đến mép cầu trục, tra bảng (phụlục I) B1=26cm
-Chiều cao tiết diện phần cột dưới cột biên hd=60 cm, thỏa mãn điều kiện
Trang 3Các lớp mái tiêu chuẩnTải trọng
KG/m2
Hệ sốVượttải
Tải trọngTính toánKG/m2
1 Hai lớp gạch lá nem kể cả vữa, dày 5cm,
4 Panel 6x1.5m, trọng lượng một tấm kể
cả bê tông chèn khe 1.7 T 1700 /9189.0 1.1 208.0
Tỉnh tải mái quy về lực tập trung đặt cách trục định vị 150 mm
+Đối với nhịp biên Gm1=0.5(G1+g*a*L)=0.5(8.47+0,622*6*18)= 37.82T +Đối với nhịp giữa Gm2=0,5(G1+g*a*L+G2+2gk*a)
Gm2=0.5(8.47+0,622*6*18+1.65 +2 * 0.6 * 6)=42.25T
2.Tĩnh tải do dầm cầu trục
Tĩnh tải của dầm cầu trục đặt cách trục định vị 0,75 m
Gd=G1 + a*gr
G1 –trọng lượng bản thân dầm cầu trục là 4.2 T;
gr – trọng lượng ray và các lớp đệm, lấy 150 kG/m hệ số vượt tải n=1.1
Gd=1.1(4.2+ 6 * 0.15)=5,61 T
Gd cách trục định vị 0.75m
3.Tĩnh tải do trọng lượng bản thân cột
Tải trọng này tính theo kích thước cấu tạo cho từng phần cột
+Đối với cột biên
-Phần cột trên: Gct =0.4x 0.4 x 3.7 x 2,5 x1.1=1.63 T
-Phần cột dưới Gcd =(0.40.67.95+0.4x0.4)2.51.1=5.6T
Trang 4-Phần cột trên: Gct =0.4x 0.6 x 3.7 x 2.5 x 1.1 = 2,442 T
-Phần cột dưới Gcd (0.40.87.95+20.4x0.621
0.6)2.51.1=8.18T
Tường xây gạch là tường chịu lực nên trong lượng bản thân của nó không gây
ra nội lực khung
4.Hoạt tải mái
Trị số hoạt tải mái tiêu chuẩn phân bố đều trên 1m2 mặt bằng mái , lấy 75kG/
m2, n=1.3 Hoạt tải này đưa về thành lực tập trung Pm đặt trùng với vị trí của từng
Gm dặt ở đầu cột
Pm=0,5 n pm a L=0.5x 1.3 x 0.075 x 6 18=5.24 T
5.Hoạt tải cầu trục
a.Hoạt tải đứng do cầu trục
+Với nhịp biên, với số liệu đã cho Q=20T
-Nhịp cầu trục Lk=L-2 =18-2 0.75=16.5m
-Bề rộng cầu trục B=6.3 m
-Khoảng cách hai bánh xe K=4.4m
-Trọng lượng xe con G=8.5 T
-Áp lực tiêu chuẩn lớn nhất lên mỗi bánh xe Pmax =19.5 T; Pmin=4.8 T
-Hệ số vượt tải n=1.1
Áp lực thẳng đứng lớn nhất do hai cầu trục đứng cạnh nhau truyền lên vai cột
Dmax xác định theo đường ảnh hưởng như hình dưới
Dmax=n Pmax yI
Các trung độ yI của đường ảnh hưởng ứng với vị trí của lực tập trung Pmax xácđịnh theo tam giác đồng dạng Điểm đặt của Dmax trùng với điểm đặt của Gd là cáchtrục định vị 0.75m
(H-1) -Sơ đồ xác định D max
y1=1; y2=1.6/6=0.267; y3=4.1/6=0.683
Dmax =1.119.5 (1+0.267+0.683) =41.83 T
b.Hoạt tải do lực hãm ngang của xe con
Để an toàn xem lực hãm ngang chỉ truyền lên 2 bánh xe ở một phía, do đó mỗibánh truyền một lực lên dầm cầu trục, trong trường hợp móc mềm, xác định theocông thức:
6,0 6,0
y2
y1=1
y3
Trang 5T1=( Q+G )/40 =(20+8.5 )/40 =0.71 TLực hãm ngang T1 truyền lên cột được xác định theo đường ảnh hưởng như đốivới Dmax
Tmax=n Tc
1+ yI =1,1 0.71 (1+0.267+0.683) =1.523 TĐiểm đặt lực hãm Tmax tại mức mặt trên dần cầu trục, cách mặt vai cột 1m vàcách đỉnh cột một đoạn y= 3,7-1=2,7 m
6.Hoạt tải gió
-Aùp lực gió tác dụng lên 1 m2 tường nhà thẳng đứng
p =n.qo.k.c Trong đó:
qo- áp lực gió tách dụng lên 1m2 của tường chắn có độ cao 10m Đà Nẵngthuộc vùng II-B, tra bảng 1 phụ lục II là 95kG/m2 ;
k- hệ số kể đến gió thay đổi theo chiều cao và địa hình
+mức đỉnh cột, cao trình +11.15m :k=1.02 +mức đỉnh mái, cao trình +16.21m : k=1,09
C -hệ số khí động phụ thuộc hình dạng công trình và phía gió đẩy hút, C=+0,8đối với phía gió đẩy và C=-0,6 đối với phía gió hút;
n- hệ số vượt tải, n=1.2
-Aùp lực gió tác dụng lên khung ngang từ đỉnh cột trở xuống lấy là phân bố đều
p =n.qo.k.c aphía gió đẩy qd =1.2 0.095 1.02 0.8x6 = 0.558T/m
phía gió hút qh =1.2 0.095 1.09 0.6x6 = 0.419 T/m
-Phần tải trọng gió tác dụng trên mái, từ đỉnh cột trở lên dưa về thành lực tậptrung đặt ở đầu cột S1, S2 với k lấy trị số trung bình , k =(1.02+1.09)/2 =1,055
Hình dáng mái và hệ số khí động ở từng đoạn mái tra trong phụ lục II, lấy theohình dưới đây
Trong đó Ce1 tính với =10o, tỷ số H/ L =11.15/54=0.21, nội suy có Ce1=-0.152 ;
C
e1 =-0.152
C ’ e1 =-0.298
Ce2=-0.4 -0,6 0,7
Trang 6III Xác định nội lực
Nhà ba nhịp có mái cứng, cao trình cột bằng nhau khi tính tải trọng thẳng đứngvà lực hãm của cầu trục được phép bỏ qua chuyển vị ngang ở đỉnh cột, tính với cáccột độc lập Khi tính đến tải trọng gió phải kể đến tải trọng gió
1.Các đặt trưng hình học
a.Cột trục A
Ht =3.7m ; Hd=7.95m; H=Ht+Hd =3.7+7.95=11.65mTiết diện phần cột trên b=40 cm; ht=40 cm,
Phần cột dưới b=40 cm; hd=60 cm
Mô men quán tính J=b.h3/12
Cột trục B
Ht =3.7m ; Hd=7.95m; H=Ht+Hd+a3 =3.7+7.95=11.65mTiết diện phần cột trên b=40 cm; ht=60 cm,
Phần cột dưới b=40 cm; hd=80 cm
Mô men quán tính J=b.h3/12
N
(H-3)
Trang 72.Nội lực do tĩnh tải mái
Sơ đồ tác dụng của tỉnh tải mái Gm1 và Gm2
Khi đưa Gm1 và Gm2 về đặt ở đặt cột ta được lực
Biểu đồ mô men như (H-5)
Trang 83.Nội lực do tĩnh tải dầm cầu trục
a.Cột trục A
Sơ đồ tính với tĩnh tải dầm cầu trục như (H-6)
Lực Gd gây ra mô men đối với trục cột dưới, đặt tại vai cột
4.Tổng nội lực do tĩnh tải
Cộng đại số nội lực ở các trường hợp đã tính ở trên cho tiết diện của từng cộtđược kết quả trên hình (H-7), trong đó lực dọc N còn được cộng thêm trọng lượngbản thân cột
Trang 9
-1.891 -0.3847 -1.6417
1.5943 M
Q=0.687 T
38.72 0.6645 80.07
40.35 45.96
51.56
-0.0518 1.8087
-1.1587
Q=-0.0933T 101.91
93.73 82.51
Sô ñoă tính gioâng nhö khi tính vôùi Gm1 , noôi löïc xaùc ñònh baỉng caùch nhađn noôi löïc
do Gm1 vôùi tyû soâ Pm / Gm1 =5.27 / 38.72 =0.1361
Xaùc ñònh noôi löïc trong caùc tieât dieôn coôt :
(H9) Nộ i lự c do hoạ t tải mái ở cộ t giữa
(a) Ở bên trái cộ t giữa (b) Ở bên phải cộ t giữa
5.27T 0.15
B
-0.5025 0.7905
Q= 0.111T 0.5025
-0.7905
-0.3798 0.110
(a)
0.3798
(b)
IV IV
III III
II II
I I
-0.2574
-0.0524 -0.2234
II II III III
IV IV
Trang 10Do Pm1=Pm2 nên nội lực do Pm1 gây ra được suy ra từ nội lực do Pm2 bằng
cách đổi dấu mômen và lực cắt
Biểu đồ mô men như hình (H-9)
6.Nội lực do hoạt tải đứng của cầu trục
a.Cột trục A
Sơ đồ tính giống như khi tính với tĩnh tải dầm cầu trục Gd , nội lực được xác
định bằng cách nhân nội lực do Gd gây ra với tỷ số Dmax /Gd =33.248 / 5.61 =5.927
Nội lực trong các tiết diện cột
Tính riêng tác dụng của hoạt tải rác dụng lên vai cột phía bên phải và phía
bên trái của cột
+Lực Dmax gây ra mô men đối với phần cột đặt ở bên phải của vai cột
M= Dmax ed = 47.19 0.75 =35.393 TmPhản lực đầu cột
R = = =4.359 TNội lực trong các tiết diện cột
Biểu đồ mô men như trên hình (H-10)
Trường hợp Dmax đặt ở bên trái của vai cột, nội lực được xác định bằng cách
lấy nội lực trên nhân với tỷ số : (-D1
max / D2
max ) = -33.248 / 47.190 = -0.705Nội lực trong các tiết diện cột
Trang 11NI =NII=0
NIII =NIV =33.248 T
QIV = -4.659 (-0.705)= 3.285 T
Biểu đồ mô men như trên hình (H-)
7.Nội lực do lực hãm ngang của cầu trục
Lực hãm Tmax đặt cách đỉnh cột y =2,7 m, có y/Ht =2.7/3.7=0.73 , với y xấp xỉ0,7Ht , có thể dùng công thức lập sẵn sau để xác định phản lực
8.Nội lực do tải trọng gió
với tải trọng gió phải tính với sơ đồ toàn khung có chuển vị ngang ở đỉnh cột.Giả thiết xà ngang cứng cô cùng và vì các đỉnh cột có cùng mức nên chúng cóchuyển vị ngangn như nhau Ơû đây dùng phương pháp chuyển vị để tính, hệ chỉ cómộ ẩn số là là chuyển vị ngang ở đỉnh cột Hệ cơ bản như trên hình (H-13)
Phương trình cơ bản r + + Rg =0
Trong đó Rg –phản lực lên kết trong hệ cơ bản
A
(H-11)
1.690 1.111
1.852
B
1.09 4
0.627
1.639 1.226
-1.553
(H-12)
Trang 13III.Tổ hợp nội lực
Nội lực trong các tiết diện được sắp xếp và tổ hợp trong bảng sau
Trong tổ hợp cơ bản 1 chỉ đưa vào một loại hoạt tải ngắn hạn, trong tổ hợp cơbản 2 dưa vào ít nhất hoạt tải nhắn hạn với hệ số tổ hợp 0.9 Ngoài ra khi xét đếntác dụng của hai cầu trục (cột 7;8 hoặc 9;10) thì nội lực của nó phải nhân với hệ số0.85, còn khi xét tác dụng của 4 cầu trục (cột 7;8 hoặc 9;10) thì nội lực của nó phảinhân với hệ số 0.7
IV.Chọn vật liệu
Trang 144,12 4,9,10 4,6 4,6,11 4,9,10
,12
4,6,9, 10,12
M -0.232 0.121 -6.484 1.111 1.869 -2.637 1.637 -6.688 -0.111 1.559 -8.415 -8.307
N 32.874 4.388 0 0 0 0 32.874 32.874 37.262 36.823 32.874 36.823 III-III
4,9,10 4,12 4,9,10 4,9,10,11 4,6,12 4,6,9,
10,11
M -1.061 -0.318 7.124 1.111 1.869 -2.637 5.939 -3.698 5.939 6.921 -3.721 6.635
N 38.484 4.388 33.248 0 0 0 66.745 38.484 66.745 63.919 42.433 67.868 IV-IV
4,11 4,12 4,9,10 4,6,11 4,9,10
,12
4,6,9, 10,11
4,7,8 4,9,10 4,5,6 4,6,7,8,11 4,5,9
,1012 4,5,6,7,8,11
M 1.090 -0.235 0.376 11.37 1.226 -16.128 1.148 12.121 -12.121 13.211 -13.595 1.2306 21.973 -23.247 30.505
N 84.186 4.388 7.02 0 0 0 0 0 0 84.186 84.186 95.594 90.504 88.135 90.504 III-III
Trang 15V.Tính tiết diện cột A
1.Phần cột trên
Chiều dài tính toán lo =2,5Ht =2.5 370 =925 cm Kích thước tiết diện cộtb=40cm;h=40 cm Giả thiết chọn a = a’= 4 cm, ho =40 –4=36 cm; ho – a’=36-4=32cm.Độ mảnh h = lo/h = 925/40 =23.13 > 4 , cần xét đến sự uốn dọc
Từ bảng tổ hợp nội lực chọn ra ba cặp nghi ngờ là nguy hiểm nhất ở bảng
eo’ (h /30, Ht / 600 và 1 cm)
Vì hai cặp nội lực trái dấu nhau có trị số mô men chênh lệch nhau quá lớn và trịsố mô men dương lại rất bé nên ta không cần tính vòng , ở đây dùng cặp 2 để tínhtheo cả Fa và Fa’ sau đó kiểm tra với cặp 1 và 3
a.Tính với cặp3:
Để tính toán ảnh hưởng của uốn dọc, giả thiết 1 =1,2%, tính mô men quán tínhcủa tiết diện cốt thép Ja
Tính cốt thép không đối xứng
eo =1.32 24.06 =31.76 >eogh , tính theo trường hợp lệch tâm lớn
e = eo + (0.5h –a) = 31.76 + 0.540 –4 =47.76 cm
Trang 16Fa’= = =-2.863 cm2 <0
Với độ mảnh h=23.13 có min=0.2% >’ lấy Fa’ = minbho =0.002 4036 = 2.88
cm2 Tính Fa theo bài toán đà biết trước Fa’ tìm Fa
b.Kiểm tra với cặp1:
vì cặp 1 có mô men trái dấu với cặp 3 là cặp tính thép nên với cặp 1 có
c.Kiểm tra với cặp 2
vì cặp 2 có mô men cùng chiều với cặp 3 đã tính thép nên đối với cặp 2 có Fa :422(15,2 cm2); Fa’ :316 (6,03 cm2)
Trang 17Vế trái: N.e =3287452.67 =1731473.58 kG.m
Vế phải: Rnbx(ho –0.5x) + Ra’Fa’(ho –a’) =
=904014.46 (36- 0.514.46)+ 2600 4.02 (36 –4)=1832115.12N.e=1731473.58 < Rnbx(0.5ho –0.5x) + Ra’Fa’(ho –a’) =1832115.12
Như vậy cốt thép chọn như trên là đủ khả năng chịu lực
d.Kiểm tra theo phương ngoài mặt phẳng
Vì tiết diịen cột vuông, độ mảnh theo phương ngoài mặt phẳng uốn không lớn hơnđộ mảnh theo phuwong trong mặt phẳng và khi tính cốt thép đã dùng cặp 3 có Nmax
nên không cần kiểm tra cột theo phương ngoài mặt phẳng uốn
Kiểm tra về bố cốt thép Chọn lớp bảo vệ dày 2,5 cm, có thể tính gần đúnga=2.5 +0.52.2 =3.6 cm, trị số ho theo caaus tạo :40-3.6 =36.4 cm lớn hơn trị số đãchọn để tính toán là 36, như vậy thiên về an toàn
Khoảng cách giữa các cốt thép ở phía đặt 222 + 220 là :
(40-2.5 2 –2.22-22)/3 =8.87 cm , thỏa mãn điều kiện về cấu tạo
2.Phần dưới cột
Chiều dài tính toán lo =1,5Hd =1.5595 =892.5 cm Kích thước tiết diện cộtb=40cm;h=60 cm Giả thiết chọn a = a’= 4 cm, ho =60 –4=56 cm; ho – a’=56-4=52cm.Độ mảnh h = lo/h = 892.5/60 =14.88 > 4 , cần xét đến sự uốn dọc
Từ bảng tổ hợp nội lực chọn ra ba cặp nghi ngờ là nguy hiểm nhất ở bảng
Trang 18Tính cốt thép không đối xứng
eo =1.09 52.83 =57.58 >eogh , tính theo trường hợp lệch tâm lớn
Tính cốt thép không đối xứng
eo =1.14 30.83 =35.15 >eogh , tính theo trường hợp lệch tâm lớn
Trang 20Tính với cặp 2, với Fa’=12.66 cm2 đã biết
Kiểm tra t =(19,64+6,03)/40/56 =0.01 xắp xỉ với giá trị t giả thiết
Kiểm tra với cặp 3 có M =15.853 Tm ; N=71.916 T; eo =0.2404 m, cùng chiều vớicặp 1 nên Fa =19,64 cm2 ;Fa’ =6,03 cm2
Vế trái : N.e =71916 53.49=3846786.84 kG.cm
Vế phải: Rnbx (ho-0.5x) + Ra’Fa’(ho –a’)
=904024.49(56-0.524.49) +26007.63(56-4) =4889191.82kG.cm
So sánh vế trái và vế phải, ta thấy rằng bố trí cốt thép như trên là đảm bảo khả năngchịu lực của cặp 3
Ở phần cột dưới tương đối khá dài và nội lực ở tiết diện III-III là khá bé só vớicặp nội lực đã tính nên để tiết diện cốt thép ta chỉ kéo dài 4 thanh ở góc cho hết cảđoạn cột, còn các thanh khác chỉ kéo dài 4 m từ chân cột và cắt ở quãng giữa cột.Với cốt thép còn lại ở phần trên tiến hành kiểm tra khả năng chịu lực ở tiết diệnIII-III Chọn cặp nội lực III-18 để kiểm tra M=6.635 kGm ; N=67.868 T ; Mdh =-1.061Tm ; Ndh =38.484 T với cặp này có Fa = 7.60cm2 (222); Fa’=5.09 cm2 (218)
eo1 =M/N =6.635/67.868=9.78 cm
Trang 21Veâ traùi : N.e =67868 39.19=2659746.92 kG.cm
Veâ phại: Rnbx (ho-0.5x) + Ra’Fa’(ho –a’)
=904028.02(56-0.528.02) +26005.09(56-4) =4923783.28kG.cm
So saùnh veâ traùi vaø veâ phại, ta thaây raỉng boâ trí coât theùp nhö tređn laø ñạm bạo khạ naíngchòu löïc cụa caịp III-18
Coât theùp caâu tao: ôû phaăn coôt döôùi coù h>50 cm , neđn ôû giöõa cánh ñoù caăn coù coât dóc
caâu táo, khoạng caùch giöõa caùc coât caâu táo theo phöông cánh h laø
Sd =(ho-a)/2=(56-4)/2=26cm, thoûa maõn Sd <40 cm Dieôn tích tieât dieôn thanh khođnglôùn hôn 0.0005bSd =0.00054026 =0.52 cm2
Duøng theùp 12 Fa =1.13 cm2 boâ trí coât theùp dóc nhö hình
Kieơm tra khạ naíng chòu löïc theo phöông ngoaøi maịt phaúng uoân
Chieău daøi tính toaùn lo =1.2Hd =1.25.95=7.14 m
Ñoô maõnh b =714/40 =17.85 Heô soâ uoân dóc Hệ số uốn dọc tra bảngphụ lục XI được = 0,81
Tính toán kiểm tra cấu kiện chịu nén đúng tâm Fb = 40 60
= 2400 cm2
Fat = 7.60 + 5.09 = 12.69 cm2
Điều kiện kiển tra : N .(Rn.Fb = Ra’.Fat)
N : chọn theo Nmax lấy ở cặp nội lực III-18 , N = 67.868 (tấn)
.(Rn.Fb + Ra’.Fat) = 0,81(902400+260012.69) = 201685.14
kG =201.685 (tấn)
Vậy cột đủ khả năng chịu lực theo phương ngoài mặtphẳng
IV.Tính toán cột trục A theo các điều kiện khác :
a.Kiểm tra theo khả năng chịu cắt :