1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN BỒI DƯỠNG ÔN THI HỌC SINH GIỎI MÔN GDCD Lớp 6

37 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 303 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải thích để Hoài hiểu lợi ích của việc tham gia các hoạt động tập thể như: mởmang hiểu biết; xây dựng được quan hệ bạn bè; rèn luyên được thái độ, tình cảm trongsáng; rèn luyện được

Trang 1

PHẦN ĐẠO ĐỨC : Lớp 6

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hs nắm được nội dung các phẩm chất đạo đức ở các bài 1- 14

- Biết sử lí các tình huống liên quan đến bài học

B NỘI DUNG:

1 Tự chăm sóc và rèn luyện thân thể

- Nội dung bài học trong SGK/ trang 4

- Phần bài tập : trang 4 / sgk gdcd 6

2 Siêng năng, kiên trì

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 6

6 Yêu thiên nhiên, sống hoà hợp với thiên nhiên

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 17

- Phần bài tập : trang 17 / sgk gdcd 6

7 Sống chan hoà với mọi người

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 19

- Phần bài tập : trang 20 / sgk gdcd 6

8 Lịch sự tế nhị

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 21

- Phần bài tập : trang 22 / sgk gdcd 6

9 Tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể và trong hoạt động xã hội.

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 24

Trang 2

- Bổn phận của mỗi học sinh ngoài việc học tập còn phải tích cực tham gia các hoạtđộng tập thể, hoạt động xã hội, trong đó có lợi ích của bản thân.

- Nếu ai cũng làm như Hoài thì mọi hoạt động của lớp, của trường sẽ bị ngừng trệ

b Nếu là bạn của Hoài, em sẽ:

- Khuyên Hoài nên tham gia các hoạt động của lớp, của trường

- Giải thích để Hoài hiểu lợi ích của việc tham gia các hoạt động tập thể như: mởmang hiểu biết; xây dựng được quan hệ bạn bè; rèn luyên được thái độ, tình cảm trongsáng; rèn luyện được khả năng giao tiếp, ứng xử, giúp con người khoẻ hơn khi có laođộng…

- Cùng các bạn trong lớp vận động và tạo cơ hội để Hoài tham gia các hoạt động củalớp, của trường

Tình huống:

- Mai là học sinh giỏi nhưng mai không tham gia các hoạt động của lớp, của trường vì

sợ mất thời gian, ảnh hưởng đến kết quả của bản thân Là bạn học cùng lớp em có nhậnxét gì về hành vi của mai? Cần có giải pháp như thế nào để giúp Mai hiểu và tham gianhư mọi học sinh khác?

Trả lời:

- Hành vi của Mai là không đúng, là ích kỉ

- Bổn phận của học sinh ngoài học tập thì cần phải tích cực tham gia các hoạt độngtập thể, hoạt động xã hội, vì lợi ích chung, trong đó có lợi ích của bản thân

- Nếu học sinh nào cũng như mai thì mọi hoạt động của lớp sẽ bị ngừng trệ

* Biện pháp giáo dục:

- Khuyên Mai nên tham gia các hoạt động của lớp, của trường

- Giải thích để Mai hiểu rõ lợi ích của việc tham gia các hoạt động tập thể như: mởrộng sự hiểu biết về mọi mặt; rèn luyện và xây dựng được quan hệ tốt với bạn bè; rènluyện thái độ, tình cảm trong sáng; có khả năng giao tiếp, ứng xử, hợp tác, tổ chức…; trởthành một con người phát triển toàn diện

- Cùng với học sinh trong lớp vận động và tạo cơ hội để Mai tham gia các hoạt độngcủa lớp, của trường

Trang 3

PHẦN PHÁP LUẬT : LỚP 6

A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:

- Hs nắm được những quy định của phỏp luật từ bài 12 - 18

- Biết cỏch sử lớ cỏc tỡnh huống trong phần bài tập

- Biết liờn hệ thực tế

B NỘI DUNG:

1 Cụng ước liờn hợp quốc về quyền trẻ em

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 30,31

- Hsinh nờu tờn được 4 nhúm quyền: nhúm quyền sống cũn, nhúm quyền được bảo

vệ, nhúm quyền phỏt triển, nhúm quyền tham gia

- Nờu được ý nghĩa của cụng ước:

+ í nghĩa đối với trẻ em: Trẻ em được sống hạnh phỳc, được yờu thương, chăm súc,dạy dỗ, do đú được phỏt triển đầy đủ

+ í nghĩa đối với thế giới: Trẻ em là chủ nhõn của thế giớitương lai, trẻ em được phỏttriển đầy đủ sẽ xõy dựng nờn một thế giớitương lai tút đẹp, văn minh, tiến bộ

- Phần bài tập : trang 31 / sgk gdcd 6

Tỡnh huống : Em hãy cho biết

a Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời vào ngày tháng nămnào?

+ Công ớc về quyền trẻ em đã đợc đại hội đồng Liên hợp quốcthông qua ngày 20 tháng 11 năm 1989

b Việt nam đã kí và phê chuẩn công ớc Liên hợp quốc về quyền tre

em vào ngày tháng năm nào?

+ Việt Nam đã kí công ớc Liên Quốc trong ngày đầu tiên 26 tháng

01 năm 1990 và phê chuẩn Công ớc vào ngày 20 tháng 02 năm 1990

c Nhà nớc ta đã ban hành luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emViệt Nam vào ngày tháng năm nào?

+ Nhà nớc ta đã ban hành Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emViệt nam vào ngày 12 tháng 08 năm 1991

Tỡnh huống:

Nam mới chỉ 12 tuổi nhưng em phải làm thuờ cho một nhà hàng Hàng ngày, Namphải làm đủ mọi việc như: rửa bỏt, dọn dẹp, nhúm lũ, phục vụ khỏch….suốt từ sỏng đếnkhuya, thậm chớ Nam cũn phải làm những việc nặng quỏ sức Mỗi khi việc làm sơ xuấtNam bị bà chủ mắng nhiếc, doạ nạt: “ Em khụng được đi học, cũng khụng được giao tiếpvới cỏc bạn cựng lứa tuổi”

Theo em, trong tỡnh huống trờn, những quyền nào của trẻ em bị vi phạm Qua đú hóynờu ý nghĩa của Cụng ước Liờn hợp quốc về quyền trẻ em

Trả lời:

- Quyền khụng bị búc lột sức lao động

- Quyền được đi học

- Quyền được nghỉ ngơi, giải trớ tham gia vào cỏc hoạt động văn hoỏ

Trang 4

- Quyền được giao lưu, được kết bạn

- Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm

* Ý nghĩa của Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em:

Công ước thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em –tương lai của nhân loại và tạo những điều kiện cần thiết để trẻ em được phát triển đầy đủ

2 Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam.

- Nội dung bài học trong SGKGDCD6 trang 35

- HS nắm được:

+ Công dân là dân của một nước

+ Quốc tịch là căn cứ để xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữanhà nước và công dân nước đó

+ Công dân nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch ViệtNam

- HS nêu được mối quan hệ giữa công dân và nhà nước (ý c trong SGK/34)

- HS biết thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân phù hợp với lứa tuổi

VD: Thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập, chăm chỉ học tập, thực hiện nghiêm túcquy định của nhà trường, nhiệm vụ của người học sinh

- Phần bài tập : trang 36 / sgk gdcd 6

Câu hỏi: Căn cứ xác định công dân nước cộng hoà XHCN Việt Nam là gì?

A Là người có quốc tịch Việt Nam.

B Là người Việt Nam đang sinh sống trong nước

C Là người nước ngoài sống định cư ở Việt Nam

D Là những người Việt Nam tuổi từ 18 trở lên

Tình huống:

Hà và Nam tranh luận với nhau về vấn đề ai là công dân nước Cộng hoà XHCN ViệtNam Ý kiến của Hà đưa ra: Người Việt Nam dưới 18 tuổi; người Việt Nam định cư vànhập quốc tịch nước ngoài; người Việt Nam phạm tội bị phạt tù giam Còn ý kiến củaNam là: Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài; người Việt Nam bị tàn tật;người nước ngoài sang công tác tại Việt nam

Em hãy chọn các trường hợp là công dân việt Nam trong ý kiến của Hà và Nam Hãyxác định công dân nước Cộng hoà XHCN Việt Nam và giải thích để giúp Hà và Namhiểu rõ vấn đề trên

Các trường hợp là công dân Việt Nam trong ý kiến của Hà và Nam là:

- Người Việt Nam dưới 18 tuổi

- Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

- Người Việt Nam bị tàn tật

3 Thực hiện trật tự an toàn giao thông

- Nội dung bài học SGk/ 36

- Hs nắm được nguyên nhân phổ biến của tai nạn giao thông

- Hs nắm những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp, quy định đốivới trẻ em

Trang 5

- HS nắm được tín hiệu đèn giao thông và một số biển báo thông dụng

- Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông

Bài tập tình huống:

Câu 1: Tai nạn giao thông trong những năm gần đây ngày càng gia tăng, trở thành mối

quan tâm lo lắng của toàn xã hội Hằng năm, tai nạn giao thông làm chết và bị thươnghàng vạn người, gây thiệt hại hàng chục tỉ đồng Để khắc phục tai nạn giao thông, chúng

ta cần phải hiểu biết những quy định nào của Pháp luật về trật tự an toàn giao thông

Trả lời:

a Những quy định chung: Để đảm bảo an toàn khi đi đường, chúng ta phải tuyệt đối

chấp hành hệ thống báo hiệu giao thông gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông,tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng ràochắn

b Các quy định cụ thể;

* Các loại biển báo thông dụng:

+ Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điềucấm

+ Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đenthể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng

+ Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phảithi hành

* Một số quy định về đi đường:

- Đối với người đi bộ:

+ Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường Trường hợp không có thì người đi bộ phải

đi sát mép đường

+ Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi

bộ phải tuân thủ đúng

- Đối với người đi xe đạp:

Không đi dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào phần đường dànhcho người đi bộ hoặc phương tiện khác; không kéo đẩy xe khác; không mang vác và chởvật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe một bánh

- Đối với trẻ dưới 12 tuổi và dưới 16 tuổi:

+ Trẻ em dưới 12 tuổi không được đi xe đạp người lớn

+ Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên được lái xe códung tích xi lanh dưới 50 cm khối

- Quy định về an toàn đường sắt:

+ Không chăn thả trâu, bò, gia súc hoặc chơi đùa trên đường sắt

+ Không thò đầu, tay chân ra ngoài khi tàu đang chạy

+ Không ném đất đá và các vật nguy hiểm lên tàu

Câu 2: điền vào chỗ trống (….) những từ, cụm từ thích hợp để hoàn thành một số điều

luật sau của luật giao thông đường bộ

Điều 31:

Trang 6

1 Người điều khiển xe đạp chỉ được chở một người, trừ trường hợp chở 1 trẻ em dưới 7tuổi thì được chở tối đa hai người.

Điều 32:

4 Người đi bộ không được ….giải phân cách, không đu bám vào các phương tiện giaothông đang chạy; khi mang vác vật cồng kềnh phải… an toàn và không gây trở ngại chongười và phương tiện tham gia giao thông đường bộ

Câu 3: Hãy điền vào chỗ trống….để hoàn thành nội dung các điều luật sau:

( Luật giao thông đường bộ 2008)

2 đào, khoan, xẻ đường…chiếm đường…….; đặt, để chướng ngại vật trái phép trên đường; đặt rải vật nhọn, đổ chất…thải… trên đường; để trái phép vật liệu, phế thải, thải

rác ra đường, mở đường, đấu nối trái phép vào đường chính; lấn chiếm hoặc sử dụng trái

phép của đường bộ, hành lang…an toàn……đường bộ; tự ý tháo mở nắp cấm, tháo dỡ,

di chuyển trái phép hoặc làm hư hỏng công trình đường bộ

Câu 4: Hãy điền vào chỗ trống(…) để hoàn thành nội dung điều luật sau:

Điều 12 Xử phạt người đi bộ vi phạm quy tắc giao thông đường bộ ( Nghị định146/2007/NĐ – CP ngày 14/9/2007 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chínhtrong lĩnh vực giao thông đường bộ)

1 Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 20.000đồng đến 40.000đồng đối với một trong các hành vi

vi phạm sau đây:

a không đi đúng phần đường quy định

b không chấp hành hiệu lệnh hoặc chỉ dẫn của đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻđường;

c không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, người kiểm soát giaothông

2 Phạt tiền từ 40.000đồng đến 80.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sauđây:

a Mang, vác vật cồng kềnh gây cản trở giao thông;

b Trèo qua dải phân cách; đi qua đường không đảm bảo an toàn

Câu 5: a Hãy lựa chọn hành vi thực hiện pháp luật trong các biểu hiện sau đây:

1 Thực hiện các quy tắc đảm bảo an toàn giao thông đường bộ

2 Đi xe đạp hàng ba, hàng tư trên đường

3 Cuối buổi học, các bạn chờ nhau ngay trước cổng trường

4 Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông bằng mô tô xe máy

Câu 6: Hãy điền từ hoặc cụm từ vào những chỗ trống (….) để hoàn chỉnh nội dung điều

luật sau:

Điều 14: (Trích) Xử phạt các hành vi vi phạm khác về quy tắc giao thông đường bộ.

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 30.000đồng đến 50.000 đồng đối với một trong các hành

vi vi phạm sau đây:

a/ Để thóc, lúa,rơm,rạ,lâm, hải sản trên…

b/ Đổ rác, xả nước thải ra đường phố không đúng…

c/ Tập trung đông người trái phép, nằm , ngồi trên đường gây …giao thông

Trang 7

d/ …., đá cầu, chơi cầu lông hoặc các hoạt động thể thao khác trái phép trên đường giaothông

- Hs nắm được những quy định của pháp luật từ bài 12 - 18

- Biết cách sử lí các tình huống trong phần bài tập

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 36,37

- Câu hỏi: Về học tập, pháp luật nước ta quy định: Học tập là quyền và nghĩa vụ của

mỗi công dân Quyền và nghĩa vụ đó được thể hiện cụ thể như thế nào?

Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ tiểu học đến trung học, đại học,sau đạihọc; có thể học bất kì ngành nghề nào thích hợp với bản thân; tuỳ điều kiện cụ thể, có thểhọc bằng nhiều hình thứcvà có thể học suốt đời

Trẻ em trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành giáo dục tiểu học( từ lớp 1 đến lớp 5), là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta

- Nêu được trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò củaNhà nưởctong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục

+ Trách nhiệm của gia đình

+ Vai trò của nhà nước

- Hs cần nêu được ý nghĩa của việc học tập

+ Đối với bản thân

+ Đối với gia đình

+ Đối với xã hội

- Nêu được nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung,của trẻ em nói riêng

- Phân biệt được hành vi đúng với hành vi sai trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụhọc tập

- Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ học tập, giúp đỡ bạn bè và em nhỏ cùng thực hiện

- Tôn trọng quyền học tập của mình và của người khác

2 Quyền được Pháp luật bảo hộ về tính mạng, thân thể, sức khoẻ, danh dự và

nhân phẩm

- Nội dung bài học sgk/42

Trang 8

- bài tập tình huống trang sgk/43

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 37

3 Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

- Nội dung bài học sgk/ 45

- Tư liệu tham khảo: SGK/45

Trong trường hợp này hai anh cong an có vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ởcủa ông tá không? Tại sao? Theo anh ( chị), hai anh công an nên hành động như thế nào?

Trả lời:

* Theo điều 73 Hiến pháp 1992, Điều 115 Bộ luật tố tụng hình sự thì trong trường hợpnày có thể được tiến hành khám nhà Nhưng để khám nhà thì phải có lệnh của người cóthẩm quyền theo quy định của pháp luật như: Lệnh của trưởng công an, Phó công an, thủtrưởng cơ quan điều tra cấp tỉnh trở lên( Điều 62,Điều 63 và Điều 116 Bộ luật Tố tụnghình sự) Hai anh công an không có quyền tự quyết định vào khám nhà ông Tá

Như vậy, trong câu chuyện trên đây, hai anh công an tự quyết định vào khám nhà ông

Tá khi chưa có lệnh của cấp trên là không đúng, vi phạm pháp luật về quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở của công dân

* Hai anh công an có thể:

- Giải thích cho ông Tá rõ kẻ đang chốn chạy là tội phạm nguy hiểm, đang truy nã.Ông Tá có quyền và trách nhiệm bắt hắn để giao cho cơ quan công an, hoặc đồng ý đểcho công an vào khám nhà Trong trường hợp này cần nói thêm cho ông Tá hiểu rằng,che dấu tội phạm cũng là phạm tội

- Cử một người ở lại phối hợp cùng nhân dân, công an cơ sở theo dõi dám sát bênngoài khu vực tình nghi để có thể xử lí kịp thời khi tên tội phạm xuất hiện còn người thứhai phải khẩn trương xin lệnh khám nhà Sau đó, khi đã có lệnh, hai anh công an mớiđược vào khám nhà ông tá

4 Quyền được bảo đảm an toàn và bí mật thư tín, điện thoại điện tín.

- Nội dung bài học sgk/ 46

- Tư liệu tham khảo: SGK/46

Trang 9

- Biết cách sử lí các tình huống trong phần bài tập

+ Tự lực: là tự làm lấy, tự giải quyết lấy những công việc của bản thân

+ Tự lập: là tự xây dựng cuộc sống cho mình, không sống dựa, sống bám vào ngườikhác

+ Tự tin đối với con người là rất quan trọng, nó được biểu hiện ở ý nghĩ, hành độngmột cách chắc chắn, giúp con người có thêm sức mạnh, sức sáng tạo và làm nên được sựnghiệp lớn Còn tự cao tự đại, tự ti là những biểu hiện của sự lệch lạc, tiêu cực khiến conngười dần dần trở nên nhỏ bé, yếu đuối, cần phê phán và khắc phục

+ Để tự tin, con người cần kiên trì, tích cực chủ động học tập, không ngừng vươn lên,nâng cao nhận thức và năng lực để có khả năng hành động một cách chắc chắn, qua đólòng tự tin được củng cố và nâng cao

II Chủ đề: quan hệ với người khác

5 Yêu thương con người

- Nội dung bài học trong SGKGDCD7 trang 16

- Phần bài tập : trang 16 / sgk gdcd 7

6 Tôn sư trọng đạo

- Nội dung bài học trong SGKGDCD7 trang 19

- Phần bài tập : trang 19 / sgk gdcd 7

7 Đoàn kết tương trợ

Trang 10

- Nội dung bài học trong SGKGDCD7trang 25

- Không tán thành việc làm của cả hai bạn vì:

+ đoàn kết ,tương trợ hiểu theo đúng nghĩa của nó là giúp nhau để cùng nhau tiến bộ + Trong trường hợp này Quý nể nang, bao che cho bạn, như thế sẽ làm bạn không tiến

IV Chủ đề: Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại

14 Xây dựng gia đình văn hoá

- Nội dung bài học trong SGKGDCD7 trang 28

- Phần bài tập : trang 28, 29 / sgk gdcd 7

15 Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ

- Nội dung bài học trong SGKGDCD7 trang 31

- Hs nắm được những quy định của pháp luật từ bài 13 - 18

- Biết cách sử lí các tình huống trong phần bài tập

- Biết liên hệ thực tế

B NỘI DUNG:

I Chủ đề: Quyền trẻ em; Quyền và nghĩa vụ công dân trong gia đình:

1 Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em Việt Nam

- Nội dung bài học: SGK/40

- Bài tập: SGK/41

Trang 11

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 65,66

Tình huống:

Nam mới chỉ 12 tuổi nhưng em phải làm thuê cho một nhà hàng Hàng ngày, Namphải làm đủ mọi việc như: rửa bát, dọn dẹp, nhóm lò, phục vụ khách….suốt từ sáng đếnkhuya, thậm chí Nam còn phải làm những việc nặng quá sức Mỗi khi việc làm sơ xuấtNam bị bà chủ mắng nhiếc, doạ nạt: “ Em không được đi học, cũng không được giao tiếpvới các bạn cùng lứa tuổi”

Theo em, trong tình huống trên, những quyền nào của trẻ em bị vi phạm Qua đó hãynêu ý nghĩa của Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em

Trả lời:

- Quyền không bị bóc lột sức lao động

- Quyền được đi học

- Quyền được nghỉ ngơi, giải trí tham gia vào các hoạt động văn hoá

- Quyền được giao lưu, được kết bạn

- Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm

II Chủ đề: Quyền và nghĩa vụ công dân về trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ môi

trường và tài nguyên thiên nhiên

2 Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

- Nội dung bài học sgk/45

- bài tập tình huống trang sgk/46

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 67

- Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách củaQuốc gia, là sự nghiệp của toàn dân Các cá nhân, tổ chức…phải có trách nhiệm bảo vệmôi trường

- Nghiêm cấm mội hoạt động làm suy kiệt nguồn tài nguyên, huỷ hoại môi trườngbảo

vệ tốt môi trường thì con người mới có thể tạo ra một cuộc sống tốt đẹp

* Hội bảo vệ môi trường Việt nam thành lập vào tháng 11 năm 1988

* Mục đích:

Tập hợp đoàn kết vận động các tầng lớp nhân dân tham gia tích cực bảo vệ cải tạo vàtái sinh nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và cải thiện môi trường của nước ta, tiếnhành hợp tác quốc tế vè bảo vệ môi trường

Phát hiện giúp đỡ các cơ quan, xí nghiệp nhà nước xử lí những hành vi phá hoại tàinguyên môi trường, gây ô nhiễm môi trường

Trang 12

Câu 2: Bằng kiến thức dã học ở bài 14: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên

em hãy:

a) Giải thích các cụm từ sau: Thành phần môi trường; ô nhiễm môi trường; suy thoáimôi trường; sự cố môi trường?

- Thành phần môi trường: Các yếu tố tạo thành môi trường như không khí, nước, đất,

âm thanh, ánh sáng, núi , rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, hệ sinh thái, các khu dân cư, khusản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên…và các hình thái vật chất khác

- Ô nhiễm môi trường: là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩnmôi trường

- Suy thoái môi trường: là sự làm thay đổi chất lượng và số lượng của thành phần môitrường, gây ảnh hưởng xấu cho đời sống của con người và thiên nhiên

- Sự cố môi trường: là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của conngười hoặc sự biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêmtrọng

b) Bảo vệ môi trường là gì ? Vai trò của môi trường, tài nguyên thiên nhiên đối với cuộcsống và phát triển của con người, xã hội

c) Tài nguyên thiên nhiên môi trường là gì? Tài nguyên thiên nhiên, môi trường có mốiquan hệ với nhau như thế nào?

Trả lời:

- Tài nguyên thiên nhiên là những nguồn của cải vật chất như đất đai, rừng, nước,khoáng sản trong lòng đất, dưới đáy biển, thế giới động vật, bầu khí quyển

- Môi trường là hoàn cảnh trong đó con người sống và hoạt động

- Tài nguyên thiên nhiên môi trường có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài nguyênthiên nhiên là những yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế đồng thời cũng là yếu tố quantrọng của môi trường

III Chủ đề: Quyền, nghĩa vụ công dân về văn hoá, giáo dục và kinh tế

3 Bảo vệ di sản văn hoá

- Nội dung bài học sgk/ 48,49

- Tư liệu tham khảo: chuẩn kiến thức kĩ năng trang 68

- Bài tập tình huống sgk/50

Câu 1: Bảo vệ di sản văn hoá và danh lam thắng cảnh có ý nghĩa như thế nào? Nhà

nước đã có những quy định pháp luật gì để bảo vệ di sản văn hoá

Câu 2: Trình bày ý nghĩa và những quy định của pháp luật về bảo vệ di sản văn hoá.

Từ năm 2008Bộ GD& ĐT đã phát động một phong trào thi đua rộng khắp trong cáctrường học có liên quan đến việc bảo vệ di sản văn hoá Em hãy cho biết đó là phong tràogì?

IV Chủ đề: Các quyền tự do, dân chủ cơ bản của công dân

4 Quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo

- Nội dung bài học sgk/ 53

- Bài tập tình huống sgk/53,54

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 69

Trang 13

Câu hỏi: Thế nào là quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo? Hãy nêu một số quy định

của nhà nước ta về quyền tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo

Trả lời:

- Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo có nghĩa là công dân có quyền theo hoặc khôngtheo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào; Người đã theo một tín ngưỡng hay một tôn giáonào đó có quyền thôi hoặc không theo nữa để đi theo tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không

ai được cưỡng bức, cản trở

- Ví dụ một vài quy định của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt Nam

1992 như: Công dân có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôngiáo nào Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật Hoặc: Người nào có hành vi cảntrở công dân thực hiện quyền hội họp…quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo…thì bị phạtcảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc từ ba tháng đến một năm

Câu 2: Em hiểu tín ngưỡng, mê tín dị đoan, tôn giáo là gì? Liên hệ với thực tế xã hội

hiện nay

Trả lời:

- Tín ngưỡng: “tín’’ là lòng tin; “ ngưỡng’’là “ngưỡng mộ” và tin tưởng được dùng

để chỉ lòng tin, Sự ngưỡng mộ một siêu nhiên thần bí Từ đó con người cho ta sức mạnh

đó là “ trời” ; “ phật” là có thật nên sùng bái

- Mê tín dị đoan:

+ “ Mê tín” là niềm tin không dựa trên cơ sở khoa học và lẽ phải thông thường “ Dịđoan” là sự suy luận, suy đoán tuỳ tiện, thiên về điều quái dị không có trong thực tế + Mê tín dị đoan là khái niệm chỉ những hiện tượng con người quá tin vào nhữnghiện tượng siêu nhiên dẫn đến mất trí

+ Liên hệ: Ngày nay trong đời sống tâm linh thì các hiện tượng này được hình thành

và phát triển, tác động xen kẻ và ảnh hưởng lẫn nhau

+ cả ba đều có chung bản chất tin vào cái không có thật và thế giới quan của nó là lộnngược

+ Nếu chúng ta quá nhấn mạnh yếu tố siêu nhiên, siêu phàm và thần bí thì việc thờcúng ông bà, tổ tiên, những người có công sẽ không còn là giá trị văn hoá truyền thốngtốt đẹp nữa

Trang 14

+ Có thể ở những nơi dân trí còn thấp sẽ dựa vào sự bịa đặt, phi khoa học để truyền

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 70

Câu 1: Cho các từ ngữ sau: Pháp quyền, quyền lực, phân công, thống nhất, công nhân, nông dân Hãy điền vào chỗ trống (…) trong phần trích sau để hoàn chỉnh Điều 2 Hiến

pháp nước Cộng hoà xã họi chủ nghĩa Việt nam năm 1992

Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước thống nhất xã hội chủnghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhândân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trithức

Quyền lực nhà nước là pháp quyền có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhànước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp

Câu 2: Giải thích vì sao nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và vì dân?

Vì: Nhà nước ta là thành quả cách mạng của nhân dân, do dân lập ra và hoạt động

vì lợi ích của nhân dân

Câu 3: So sánh sự khác nhau ( khác nhau về bản chất) giữa nhà nước ta với nhà nước

Câu 4: Có hai cách sắp xếp như sau:

a) Công dân – nhà nước – pháp luật

b) Nhà nước – công dân – pháp luật

Em hãy làm rõ các khái niệm: Công dân, nhà nước, pháp luật

Chỉ ra cách sắp xếp nào là đúng? Vì sao?

Trả lời:

a các khái niệm:

- Công dân là dân của một nước độc lập dân chủ

- Nhà nước là tổ chức để quản lí xã hội

- Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, do nhà nước đặt ra có tính bắt buộc chung

b Cách sắp xếp ở trường hợp a là đúng vì:

Công dân là yếu tố cơ bản để cấu thành nhà nước.Nhà nước được hình thành để quản lí

xã hội ( các hoạt động của công dân) và công cụ cơ bản để quản lí xã hội được nhà nướcđặt ra là pháp luật

Trang 15

Câu 5: Em hãy cho biết tại sao nước ta từ năm 1945 đến 1975 lại có tên: “ Việt nam

dân chủ cộng hoà” Từ năm 1976 đến nay lại mang tên “ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt nam”

Trả lời:

a Nước ta có tên “ Nước việt Nam dân chủ cộng hoà” thể hiện nhiệm vụ cách mạngchính trong giai đoạn lịch sử lúc bấy giờ là chống sự xâm lược trở lại của thực dân pháp,chống đế quốc Mĩ và xoá bỏ chế độ quân chủ

Nước ta có tên “ Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam’’ thể hiện nhiệm vụ bảođảm công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của nhân dân ta

6 Bộ máy nhà nước cấp cơ sở xã phường thị trấn

- Nội dung bài học sgk/ 62

+ Cơ quan hành chính nhà nước: bao gồm chính phủ và UBND các cấp

+ Cơ quan xét xử: bao gồm Toà án nhân dân tối cao; Toà án nhân dân tỉnh ( thành phốtrực thuộc trung ương); Toà án nhân dân huyện ( quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cácToà án quân sự

+ Cơ quan kiểm sát: bao gồm Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dântỉnh ( Thành phố trực thuộc trung ương); Viện kiểm sát nhân dân huyện ( quận, thị xã,thành phố thuộc tỉnh), các viện kiểm sát quân sự

- Vì: + Quốc hội là cơ quan bao gồm những người có tài, có đức do nhân dân lựa chọn

và bầu ra, đại diện cho mình để tham gia làm những công việc quan trọng nhất của Nhànước

+ làm Hiến pháp và luật để quản lí xã hội

+ Quyết định các chính sách cơ bản về đối nọi ( kinh tế- xã hội, tài chính, an ninh, quốcphòng…) và đối ngoại của đất nước

+ Quyết định các nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của Nhà nước về mốiquan hệ hoạt động của công

PHẦN ĐẠO ĐỨC : LỚP 8

B MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

- Hs nắm được các phẩm chất đạo đức từ bài 1- 11

Trang 16

- Biết cách sử lí các tình huống trong phần bài tập

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 88

II Chủ đề: quan hệ với người khác

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 89,90

Câu hỏi: Có ý kiến cho rằng: Tôn trọng người khác là tự hạ thấp mình đều đó đúnghay sai? Vì sao?

Trả lời:

- Nói tôn trọng người khác là tự hạ thấp mình là không đúng vì:

+ Tôn trọng người khác không có nghĩa là quá đề cao người khác và làm cho mìnhnhỏ bé, thấp kém đi, mà đó là thể hiện một thái độ đúng mức trong cư xử với mọi người + Tôn trọng người khác làm cho mọi người cảm thấy dễ chịu, yêu mến và tôn trọngnhau hơn

- Chuẩn kiến thức kĩ năng: trang 91

III Chủ đề : quan hệ với công việc

6 Liêm khiết

- Nội dung bài học trong SGKGDCD8 trang 8

- Phần bài tập : trang 37 / sgk gdcd 8

- Chuẩn kiến thức kĩ năng: trang 92

7 Lao động tự giác và sáng tạo

- Nội dung bài học trong SGKGDCD8 trang 29

Trang 17

- Phần bài tập : trang 30 / sgk gdcd 8

- Chuẩn kiến thức kĩ năng: trang 92,93

Câu hỏi: Em hiểu thế nào là lao động tự giác và lao động sáng tạo? nêu những biểuhiện của tính tự giác và sáng tạo đối với học sinh:

- Những biểu hiện tính tự giác, sáng tạo:

+ Thực hiện tốt nhiệm vụ, nội quy, kế hoạch học tập, rèn luyện của người học sinh đểtrở thành con ngoan, trò giỏi, người công dân tốt

+ Tự giác học, làm bài, đọc thêm tài liệu; không đợi ai nhắc nhở, đôn đốc

+ Nhiệt tình tham gia mọi công việc ở nhà trường, ở cộng đồng theo sự phân công của

tổ chức

+ Có suy nghĩ cải tiến phương pháp học tập, lao động với mong muốn làm tốt hơncông việc đã nhận

+ Biết trao đổi kinh nghiệm với người khác, trước hết là bạn bè để cùng tiến bộ

+ Có thái độ nghiêm khắc, quyết tâm sửa chữa lối sống tự do cá nhân, thiếu tráchnhiệm, cẩu thả, ngại khó, lười suy nghĩ, uể oải trong học tập, lao động…

8 Pháp luật và kỉ luật

- Nội dung bài học trong SGKGDCD8 trang 14

- Phần bài tập: trang 15 SGKGDCD 8 trang 15

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 93

Câu 1: Thế nào là pháp luật và kỉ luật? Tính kỉ luật của người học sinh được biểu hiện

như thế nào trong học tập, trong sinh hoạt hàng ngày ở gia đình và của cộng đồng? Nêumột số biện pháp rèn luyện tính kỉ luật đối với học sinh

Trả lời:

* Pháp luật: là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do nhà nước ban hành,

được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế

* Kỉ luật: là những quy định, quy ước của một cộng đồng ( một tập thể) về những

hành vi cần tuân theo nhằm đảm bảo sự phối hợp hành động sự thống nhất, chặt chẽ củamọi người

* Tính kỉ luật của người học sinh được thể hiện:

- Trong học tập: Học sinh phải tự giác, vượt khó, đi học đúng giờ, đều đặn, làm bài đầy

đủ, không quay cóp khi kiểm tra, thi cử…; Học sinh phải biết tự kiểm tra, đánh giá việclĩnh hội kiến thức; tự giác lập kế hoạch tự bồi dưỡng, học hỏi để đạt mục tiêu kế hoạchhọc tập, không để thầy cô, cha mẹ phải đôn đốc, phải phiền lòng vì sự chểnh mảng tronghọc tập của mình

Trang 18

- Trong sinh hoạt, ở cộng đồng và gia đình: Tự giác hoàn thành những công việc đượcgiao, có trách nhiệm đối với mọi công việc chung và với mọi người xung quanh, không bị

sa ngã và bị cám dỗ bởi các tệ nạn xã hội như: cờ bạc, nghiện hút, đàn đúm vô ích; biếtđiều chỉnh kế hoạch cá nhân khi cần thiết

- Biện pháp rèn luyện tính kỉ luật của học sinh:

+ Biết tự kiềm chế, cầu thị, vượt khó, kiên trì, nỗ lực hàng ngày

+ Làm việc có kế hoạch

+ Biết thường xuyên và tự kiểm tra điều chỉnh kế hoạch

+ Luôn luôn biết lắng nghe ý kiến của người khác và góp ý chân tình với bạn bè, đặc biệt biết nghe lời cha mẹ, thầy cô giáo

+ Biết tự đánh giá và đánh giá những hành vi vi phạm pháp luật và kỉ luật của bản thân

và mọi người một cách đúng đắn

+ Biết theo dõi tình hình thời sự diễn ra xung quanh, biết học tập những tấm gương về người tốt, việc tốt và biết tránh những tác động tiêu cực ở bên ngoài

Câu 2: Em hãy cho biết tác dụng của pháp luật và kỉ luật trong xã hội? Mỗi học sinh

cần phải làm gì để có thể thực hiện tốt pháp luật, kỉ luật

Trả lời:

- Tác dụng của pháp luật và kỉ luật:

+ Giúp cho mọi người có một chuẩn mực chung để rèn luyện và thống nhất trong hành động

+ Xác định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi người trong một lĩnh vực cụ thể, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của mỗi người mà pháp luật thừa nhận

+ Tạo điều kiện cho mỗi cá nhân xã hội phát triển theo định hướng chung

- Những việc cần làm để thực hiện tốt pháp luật và kỉ luật:

VD:

+ Thường xuyên học tập, tìm hiểu pháp luật của Nhà nước về những quy định chung của cộng đồng

+ Luôn tự giác thực hiện các quy định của pháp luật

+ Thực hiện tốt các nội quy của nhà trường

IV Chủ đề: Quan hệ với cộng đồng, đất nước, nhân loại

9 Tích cực tham gia các hoạt động chính trị xã hội

- Nội dung bài học trong SGKGDCD8 trang 18

- Phần bài tập : trang 19 / sgk gdcd 8

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 94

10 Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác

- Nội dung bài học trong SGKGDCD8 trang 21

- Phần bài tập : trang 21 / sgk gdcd 8

- Chuẩn kiến thức kĩ năng trang 94,95

11 Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư

- Nội dung bài học trong SGKGDCD8 trang 23

- Phần bài tập : trang 24 / sgk gdcd 8

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w