1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sinh học 11 cánh diều

76 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Tập Huấn Sử Dụng Sách Giáo Khoa Sinh Học 11 (Bộ Sách Cánh Diều)
Trường học Nhà Xuất Bản Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a Năng lực tự chủ và tự học Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghi

Trang 1

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

SINH HỌC 11 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)

Trang 3

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CÔNG TY ĐẦU TƯ XUẤT BẢN – THIẾT BỊ GIÁO DỤC VIỆT NAM

TÀI LIỆU TẬP HUẤN

SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA

SNH HỌC 11 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)

HÀ NỘI 2023

Trang 4

MỤC LỤC

Phần một NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 5

I KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC 5

1 Phương pháp giáo dục 5

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực sinh học .7

3 Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung và phẩm chất 8

4 Định hướng giáo dục nghề nghiệp .9

5 Định hướng đánh giá kết quả học tập 10

II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN SINH HỌC LỚP 11 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU) 10

1 Quan điểm tiếp cận biên soạn .10

2 Cấu trúc sách và cấu trúc bài học 11

3 Những điểm mới của sách giáo khoa Sinh học 11 (Bộ sách Cánh Diều) 15

4 Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình môn học) gợi ý của nhóm tác giả .16

III VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC DẠY HỌC .19

1 Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của môn Sinh học lớp 11 .19

2 Vận dụng hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong khai thác sách giáo khoa môn Sinh học lớp 11 (bộ sách Cánh Diều) .19

IV HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC LỚP 11 22

1 Các loại kiểm tra, đánh giá .22

2 Một số hình thức kiểm tra, đánh giá .23

3 Gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá .23

Trang 5

4 Ma trận và đề kiểm tra 45 phút giữa kì I 27

V GIỚI THIỆU TÀI LIỆU HỖ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC .40

1 Sách giáo viên Sinh học 11 40

2 Sách bài tập Sinh học 11 41

3 Học liệu điện tử 41

Phần hai HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY .42

I HƯỚNG DẪN CHUNG 42

1 Căn cứ để thiết kế hoạch bài dạy trong môn Sinh học .42

2 Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy 42

3 Khai thác hiệu quả SGK Sinh học 11- Bộ Cánh Diều trong xây dựng KHBD 43

II KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HOẠ .44

Trang 6

1.1 Phương pháp hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu

Môn Sinh học giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên; tự hào với sự đa dạng và phong phú của tài nguyên sinh vật Việt Nam, đồng thời giáo dục học sinh trách nhiệm công dân trong việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên sinh vật trên Trái Đất Trong các hoạt động thực nghiệm, học sinh sẽ được giáo dục, rèn luyện các đức tính như chăm chỉ, trung thực trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, những phẩm chất không thể thiếu của học sinh khi học sinh học Công nghệ sinh học ngày nay đã tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội, trong đó cũng nảy sinh những vấn đề liên quan đến quan điểm

cá nhân, cộng đồng, đòi hỏi mỗi người phải có thái độ và trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ môi trường, phát triển bền vững quốc gia, toàn cầu

1.2 Phương pháp hình thành, phát triển các năng lực chung

Môn Sinh học có nhiều ưu thế hình thành và phát triển các năng lực chung đã quy định trong Chương trình tổng thể Phát triển các năng lực đó cũng chính là để nâng cao chất lượng giáo dục sinh học

a) Năng lực tự chủ và tự học

Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống Định hướng tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là cơ hội giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tự học

b) Năng lực giao tiếp và hợp tác

Tìm kiếm, trao đổi thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm hiểu thế giới sống, một thành phần của năng lực tìm hiểu tự nhiên Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học Môn Sinh học có nhiều lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm Khi thực hiện các hoạt động đó học sinh cần làm việc theo

Trang 7

nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập

c) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới sống, vì vậy, phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục cốt lõi của môn Sinh học Năng lực chung này được thể hiện trong việc tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày Trong chương trình giáo dục sinh học phổ thông, các hoạt động tìm hiểu thế giới sống được nhấn mạnh xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp

1.3 Phương pháp phát triển các thành phần năng lực của năng lực sinh học

– Để phát triển thành phần năng lực nhận thức sinh học, giáo viên cần chú ý tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng,

so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các

sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức

– Để phát triển thành phần năng lực tìm hiểu thế giới sống, giáo viên cần tạo điều kiện

để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình hình thành kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra dự đoán, giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được

Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực tìm hiểu thế giới sống như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các dự đoán, các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra, ; phân tích, xử

lí thông tin để kiểm tra dự đoán Việc phát triển thành phần năng lực này cũng gắn với việc tạo

cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận Ngoài ra, việc thực hiện các bài tập sinh học đòi hỏi học sinh phải xử lí được dữ liệu đã cho để rút ra kết luận cũng giúp người học phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên trong môn Sinh học – Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về sinh học, học sinh cần được tạo cơ hội đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn, tìm kiếm, giải thích, trình bày thông tin, lập luận và đưa ra giải pháp trên cơ sở kiến thức kĩ năng sinh học đã học Để phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học học sinh cần được quan tâm rèn luyện các kĩ năng: phát hiện vấn đề, lập kế hoạch nghiên cứu, giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận), đánh giá kết quả giải quyết vấn đề, nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư

Trang 8

duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học)

1.4 Một số biện pháp, hình thức tổ chức dạy học sinh học

– Dạy học tích hợp thông qua các chủ đề kết nối nhiều kiến thức với nhau Dạy các chủ đề này, giáo viên cần xây dựng các tình huống đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết các vấn đề về nhận thức, thực tiễn và công nghệ

– Dạy học bằng tổ chức chuỗi hoạt động quan sát, khám phá, thí nghiệm, trải nghiệm

Để tổ chức các hoạt động này, giáo viên cần có kĩ năng đặt câu hỏi, bài tập có vấn đề, thiết kế thí nghiệm, dự án học tập trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa để rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tiến trình, các cách học, sử dụng các phương tiện truyền thông hiện đại

– Dạy học sử dụng các phương tiện trực quan: video, tranh, mô hình, thí nghiệm ảo, quan sát mẫu vật thật,

– Tăng cường phối hợp hoạt động học tập cá nhân với học tập hợp tác nhóm nhỏ – Kiểm tra, đánh giá, đặc biệt đánh giá quá trình được vận dụng như là phương pháp tổ chức hoạt động học tập tích cực

2 Định hướng hình thành và phát triển năng lực sinh học

Thông qua chương trình môn Sinh học, học sinh cần hình thành và phát triển được thế giới quan khoa học; rèn luyện được sự tự tin, trung thực, khách quan; cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên; yêu thiên nhiên, tự hào về thiên nhiên của quê hương, đất nước; tôn trọng các quy luật của thiên nhiên, trân trọng, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững; đồng thời hình thành và phát triển được các năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo

• Để phát triển năng lực nhận thức sinh học, giáo viên cần chú ý tạo cho học sinh cơ hội huy động những hiểu biết, kinh nghiệm sẵn có để tham gia hình thành kiến thức mới Chú ý tổ chức các hoạt động, trong đó học sinh có thể diễn đạt hiểu biết bằng cách riêng, so sánh, phân loại, hệ thống hoá kiến thức; vận dụng kiến thức đã được học để giải thích các sự vật, hiện tượng hay giải quyết vấn đề đơn giản; qua đó, kết nối được kiến thức mới với hệ thống kiến thức

• Để phát triển năng lực tìm hiểu thế giới sống, giáo viên cần tạo điều kiện để học sinh đưa ra câu hỏi, vấn đề cần tìm hiểu; tạo cho học sinh cơ hội tham gia quá trình tìm hiểu kiến thức mới, đề xuất và kiểm tra giả thuyết; thu thập bằng chứng, phân tích, xử lí để rút ra kết luận, đánh giá kết quả thu được

Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển năng lực thành phần này như: thực nghiệm, điều tra, dạy học giải quyết vấn đề, dạy học dự án, Học sinh có thể tự tìm các bằng chứng để kiểm tra các giả thuyết qua việc thực hiện thí nghiệm, hoặc tìm kiếm, thu thập thông tin qua sách, Internet, điều tra, ; phân tích, xử lí thông tin để kiểm tra giả thuyết Việc phát triển thành phần năng lực này cũng gắn với việc tạo cơ hội cho học sinh hình thành

Trang 9

và phát triển kĩ năng lập kế hoạch, hợp tác trong hoạt động nhóm và kĩ năng giao tiếp qua các hoạt động trình bày, báo cáo hoặc thảo luận Ngoài ra, việc thực hiện các bài tập sinh học đòi hỏi học sinh phải xử lí được dữ liệu đã cho để rút ra kết luận cũng giúp người học phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên trong dạy học môn Sinh học

• Để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học về Sinh học, giáo viên cần chú ý tạo cơ hội cho học sinh đề xuất hoặc tiếp cận với các tình huống thực tiễn Học sinh được đọc, giải thích, trình bày thông tin về vấn đề thực tiễn cần giải quyết, trong đó kiến thức sinh học có thể được sử dụng để giải thích và đưa ra giải pháp Cần quan tâm rèn luyện các kĩ năng thành tố của năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh: phát hiện vấn đề; chuyển vấn đề thành dạng có thể giải quyết bằng vận dụng kiến thức sinh học; lập kế hoạch nghiên cứu; giải quyết vấn đề (thu thập, trình bày thông tin, xử lí thông tin để rút ra kết luận); đánh giá kết quả giải quyết vấn đề; nêu giải pháp khắc phục hoặc cải tiến

Giáo viên cần vận dụng một số phương pháp có ưu thế phát triển thành phần năng lực này như: dạy học giải quyết vấn đề, thực nghiệm, dạy học dự án, Cần tạo cho học sinh những cơ hội để liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng từ các lĩnh vực khác nhau trong môn học cũng như với các môn học khác vào giải quyết những vấn đề thực tế Cần quan tâm sử dụng các bài tập đòi hỏi tư duy phản biện, sáng tạo (câu hỏi mở, có nhiều cách giải, gắn kết với sự phản hồi trong quá trình học, )

3 Định hướng phương pháp hình thành, phát triển năng lực chung và phẩm chất

Môn Sinh học góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học đã được quy định tại mục III Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018

• Năng lực tự chủ và tự học

Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm hiểu thế giới sống Tính tự chủ, tích cực, chủ động được rèn luyện trong phương pháp dạy học sinh học là cơ hội giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học

• Năng lực giao tiếp và hợp tác

Tìm kiếm, trao đổi thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm hiểu thế giới sống, một thành tố của năng lực tìm hiểu tự nhiên Năng lực này được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động như quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học Môn Sinh học có nhiều lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt động trải nghiệm Khi thực hiện các hoạt động đó học sinh cần làm việc theo nhóm,

Trang 10

trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập

• Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới sống, vì vậy, phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục cốt lõi của môn Sinh học Năng lực chung này được thể hiện trong việc tổ chức cho học sinh đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm hiểu các hiện tượng đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày Trong chương trình giáo dục sinh học phổ thông, các hoạt động tìm hiểu thế giới sống được nhấn mạnh xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp trung học phổ thông và được hiện thực hoá thông qua các mạch nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp

Môn Sinh học giáo dục cho học sinh tình yêu thiên nhiên; tự hào với sự đa dạng và phong phú của tài nguyên sinh vật Việt Nam, đồng thời giáo dục các em trách nhiệm công dân trong việc giữ gìn, phát huy và bảo tồn sự đa dạng, phong phú của tài nguyên sinh vật trên Trái Đất Trong các hoạt động thực nghiệm, học sinh sẽ được giáo dục, rèn luyện các đức tính như chăm chỉ, trung thực trong học tập, trong nghiên cứu khoa học, những phẩm chất không thể thiếu của học sinh khi học sinh học Công nghệ sinh học ngày nay đã tác động đến nhiều lĩnh vực của đời sống cá nhân và xã hội, trong đó cũng nảy sinh những vấn đề liên quan đến quan điểm

cá nhân, cộng đồng, đòi hỏi mỗi người phải có thái độ và trách nhiệm đúng đắn trong bảo vệ môi trường, phát triển bền vững quốc gia, toàn cầu Tất cả những phẩm chất đó được giáo dục theo cách tích hợp xuyên suốt các chủ đề nội dung môn Sinh học

4 Định hướng giáo dục nghề nghiệp

Nội dung môn Sinh học được xây dựng làm cơ sở cho các quy trình công nghệ gắn với các lĩnh vực ngành nghề, vì vậy trong yêu cầu cần đạt của từng chủ đề luôn yêu cầu học sinh liên hệ với các ngành nghề liên quan

Nội dung môn Sinh học vừa phản ánh các thuộc tính cơ bản của tổ chức sống ở các cấp độ: phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, Sinh quyển; vừa giới thiệu các nguyên lí công nghệ ứng dụng sinh học nhằm định hướng cho học sinh lựa chọn ngành nghề thuộc lĩnh vực công nghệ của thế kỉ XXI – thế kỉ của công nghệ sinh học, và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (cách mạng công nghiệp 4.0)

Để thực hiện định hướng trên mà không gây quá tải đối với học sinh, chương trình môn Sinh học được thiết kế theo các chủ đề có tính khái quát và dành nhiều thời gian để tổ chức các hoạt động dạy học giúp học sinh khám phá khoa học, phát triển năng lực nhận thức, trong

đó chú ý tổ chức các hoạt động trải nghiệm Đó cũng là cách tạo hứng thú để có nhiều học sinh lựa chọn môn Sinh học, một môn học gắn với một số lĩnh vực công nghệ mũi nhọn cần nhiều chuyên gia, nhân lực cho xã hội hiện đại

Trang 11

5 Định hướng đánh giá kết quả học tập

5.1 Định hướng chung

Kiểm tra, đánh giá phải thực hiện được các chức năng chính sau:

– Kiểm tra, đánh giá có chức năng kép: vừa là đánh giá mức độ đạt được yêu cầu cần đạt, vừa là phương pháp dạy học

– Khẳng định mức độ bảo đảm chất lượng học tập theo yêu cầu cần đạt của chương trình – Cung cấp thông tin phản hồi đầy đủ, chính xác kịp thời về kết quả học tập có giá trị cho học sinh tự điều chỉnh quá trình học; cho giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy; cho cán bộ quản

lí nhà trường để có giải pháp cải thiện chất lượng giáo dục; cho gia đình để giám sát, giúp đỡ học sinh

– Tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng của học sinh được chú ý và xem đó là biện pháp rèn luyện năng lực tự học, năng lực tư duy phê phán, phẩm chất chăm học, vượt khó, tự chủ, tự tin

– Kết hợp kiểm tra, đánh giá quá trình với đánh giá tổng kết; đánh giá định tính với đánh giá định lượng, trong đó đánh giá định lượng phải dựa trên đánh giá định tính được phản hồi kịp thời, chính xác

– Kiểm tra, đánh giá được phối hợp nhiều hình thức khác nhau bảo đảm đánh giá toàn diện yêu cầu nội dung kiến thức, năng lực chung, năng lực đặc thù môn học, phẩm chất

– Đánh giá yêu cầu tích hợp nội dung, kĩ năng để giải quyết vấn đề nhận thức và thực tiễn Đây là phương thức hiệu quả đặc trưng cho đánh giá năng lực học sinh

– Chú trọng đánh giá kĩ năng thực hành sinh học

5.2 Một số hình thức kiểm tra, đánh giá

Môn Sinh học sử dụng các hình thức đánh giá chung như:

– Đánh giá thông qua bài viết như: câu hỏi bài tập tự luận, trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo,

– Đánh giá thông qua vấn đáp như: câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn,

– Đánh giá thông qua quan sát như: thông qua quan sát quá trình học sinh thực hiện các bài thực hành thí nghiệm; thảo luận nhóm; học ngoài thực địa; tham quan các cơ sở khoa học, các cơ sở sản xuất; dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn; sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,

hồ sơ học tập,

II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA MÔN SINH HỌC LỚP 11 (BỘ SÁCH CÁNH DIỀU)

1 Quan điểm tiếp cận biên soạn

Chương trình Sinh học THPT được xây dựng theo quan điểm hệ thống Các kiến thức Sinh học được trình bày theo các cấp độ tổ chức sống từ hệ thống nhỏ đến hệ thống lớn: phân tử, tế

Trang 12

bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển Cách trình bày nội dung của chương trình Sinh học THPT hướng theo logic đi từ tổng hợp đến phân tích và cuối cùng tổng hợp lại

ở mức cao hơn Người học có thể nhận thức được bản chất của sinh giới, đó là: Sinh giới được

tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc, là những hệ thống cấu trúc chức năng, luôn có sự trao đổi vật chất, năng lượng và thông tin với môi trường Mỗi hệ thống sống đó có khả năng tự điều chỉnh, sinh trưởng và phát triển ổn định theo thời gian và không gian Đồng thời sinh giới luôn thể hiện tính đa dạng nhưng thống nhất

Mặt khác có thể nhận thấy rằng, chương trình Sinh học phổ thông đã kết hợp cách sắp xếp theo nguyên tắc đường thẳng với đồng tâm xoáy trôn ốc Vị trí của chương trình Sinh học THPT là tiếp nối và phát triển đồng tâm với nội dung sinh học trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên cấp THCS Nội dung chương trình Sinh học THPT được hoàn thiện, nâng cao và khái quát thành các kiến thức lí thuyết, đại cương

2 Cấu trúc sách và cấu trúc bài học

Sách giáo khoa Sinh học 11 gồm 5 chủ đề phản ánh các đặc tính cơ bản của vật sống cấp

độ cơ thể Mỗi đặc tính được khảo sát các biểu hiện cụ thể ở các đại diện cơ thể thực vật, động

Phần đầu gồm hướng dẫn sử dụng sách, thể hiện khái quát cấu trúc nội dung của sách,

giúp HS và GV hiểu được ý nghĩa các logo, tiểu mục có trong sách Điều này giúp HS thuận lợi trong việc tự học với sách, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển năng lực tự chủ và tự học

Phần thân của cuốn sách Sinh học 11 gồm 5 chủ đề

2.1 Nội dung các chủ đề trong sách Sinh học 11

SINH HỌC 11 gồm 5 chủ đề phản ánh các đặc tính cơ bản của vật sống cấp độ cơ thể Mỗi đặc tính được khảo sát các biểu hiện cụ thể ở các đại diện cơ thể thực vật và động vật Cụ thể:

Chủ đề 1 Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

Chủ đề 1 gồm 10 bài học đi từ khái quát đến cụ thể về các quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật Bài mở đầu là bài giới thiệu khái quát về trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, ở cấp cơ thể và cấp tế bào; vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật Các bài tiếp theo phân tích cụ thể các giai đoạn trong quá trình trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng ở thực vật và động vật bao gồm: quá trình thu nhận, vận chuyển, đào thải các chất (Bài 2 Trao đổi nước và muối khoáng ở thực vật; Bài 6 Dinh dưỡng và tiêu hoá ở động vật; Bài 7 Hô hấp ở động vật; Bài 8 Tuần hoàn ở động vật; Bài 10 Bài tiết và cân bằng nội môi); quá trình tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng (Bài 4 Quang hợp ở

Trang 13

thực vật); quá trình phân giải các chất và giải phóng năng lượng (Bài 5 Hô hấp ở thực vật) Chủ đề 1 còn giới thiệu những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật, nội dung này có thể được tách thành bài học riêng (Bài 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật) hoặc ở các phần trong các bài học của từng quá trình cụ thể Ngoài ra, chủ đề 1 còn giới thiệu về quá trình miễn dịch ở người và động vật (Bài 9), tạo nền tảng vững chắc cho chuyên đề một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống Chủ đề 1 giúp phát triển nhiều kĩ năng cho HS như các kĩ năng thực hành thí nghiệm, kĩ năng nghiên cứu khoa học, kĩ năng thực hiện dự án Qua những kĩ năng có được trong các nội dung thực hành ở Bài 3 (quan sát được cấu tạo khí khổng ở lá, sự hút nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá, thuỷ canh, khí canh), Bài 4 (quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc tố trong lá cây, sự hình thành tinh bột, thải oxygen trong quá trình quang hợp), Bài 5 (thí nghiệm hô hấp ở thực vật), Bài 8 (đo được huyết áp ở người, xác định nhịp tim người, mổ được tim ếch và tìm hiểu tính tự động của tim; tìm hiểu được vai trò của dây thần kinh giao cảm, đối giao cảm đến hoạt động của tim; tìm hiểu được tác động của adrenaline đến hoạt động của tim ếch), HS có thể giải quyết được nhiều tình huống trong thực tế liên quan Từ việc làm bài tập dự án, báo cáo kết quả điều tra, HS sẽ phát triển kĩ năng nghiên cứu khoa học và khơi dậy niềm đam mê học tập ở HS

Từ kiến thức, kĩ năng thu được, HS sẽ giải thích được nhiều vấn đề thực tiễn liên quan, từ

đó có thái độ đúng đắn với việc chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng dụng trong đời sống nông nghiệp, cũng nhưng chăm sóc sức khoẻ của chính bản thân và những người xung quanh

sự vận động các cơ quan Cơ chế cảm ứng ở sinh vật: thu nhận kích thích, dẫn truyền kích thích, phân tích và tổng hợp (ở sinh vật có hệ thần kinh) thông tin, trả lời kích thích Cảm ứng cho phép sinh vật tránh được những thay đổi có hại từ môi trường bên ngoài đồng thời duy trì môi trường bên trong tối ưu cho các phản ứng trao đổi chất Cảm ứng ở sinh vật là cơ sở hình thành đặc điểm thích nghi với môi trường

Chủ đề 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Chủ đề 3 gồm 5 bài: Bài 15 Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, Bài 16 Sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Bài 17 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật, Bài 18 Sinh trưởng và phát triển ở động vật, Bài 19 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật

Chủ đề này giới thiệu về đặc điểm, hình thức, các giai đoạn phát triển chính và các nhân

tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển ở động vật và thực vật Mọi sinh vật đều sinh trưởng,

Trang 14

phát triển Ở thực vật và động vật, sinh trưởng là sự gia tăng về khối lượng và kích thước của các cơ quan hoặc cơ thể, do sự gia tăng kích thước, khối lượng và số lượng tế bào Phát triển

ở sinh vật là sự biến đổi về cấu trúc và chức năng của tế bào, mô, cơ quan và cơ thể, diễn ra trong quá trình sống của sinh vật Sinh trưởng và phát triển có quan hệ hữu cơ, tương tác thông qua quy luật nguyên nhân – kết quả Chủ đề này làm rõ sự khác nhau về đặc điểm sinh trưởng, phát triển giữa động vật và thực vật Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển ở người cũng được trình bày cụ thể, trong đó, nhấn mạnh đến những thay đổi ở độ tuổi dậy thì và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ ở giai đoạn này Chủ đề này cũng trình bày về khái niệm vòng đời, tuổi thọ và một số yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của con người Từ những kiến thức về sinh trưởng và phát triển ở động vật và thực vật, chủ đề này trình bày một số ứng dụng vào thực tiễn để nâng cao năng suất trong nông nghiệp và nâng cao chất lượng cuộc sống ở người nói chung

từ thế hệ trước sang thế hệ sau, sự hình thành cá thể mới, sự điều hoà sinh sản ở các cấp độ phân tử, tế bào và cơ thể Từ những đặc điểm chung nhất ở sinh vật, chủ đề này trình bày chi tiết đặc điểm, các hình thức sinh sản ở thực vật và động vật, quá trình sinh sản hữu tính ở thực vật và động vật Trong chủ đề này HS cũng được vận dụng kiến thức về sinh sản ở thực vật và động vật vào thực tiễn nhân giống cây trồng, vật nuôi cũng như ứng dụng vào sinh đẻ có kế hoạch ở người

Chủ đề 5: Cơ thể là một thể thống nhất và ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể

Chủ đề 5 gồm có 2 bài: Bài 23 Cơ thể là một thể thống nhất, Bài 24 Ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể Bài 23 kết nối và hệ thống cả 4 chủ đề trước đó, từ đó cho thấy các mối quan hệ giữa các quá trình sinh lí trong cơ thể và chứng minh được cơ thể là một hệ thống

mở tự điều chỉnh Bài 24 giới thiệu một số ngành nghề liên quan đến sinh học cơ thể và triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai

2.2 Nội dung các chuyên đề trong sách Chuyên đề học tập Sinh học 11

CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP SINH HỌC 11 gồm 3 chuyên đề Cụm chuyên đề này nhằm tổ chức cho học sinh khám phá chuyên sâu một số nội dung cốt lõi vừa có ý nghĩa lí thuyết vừa

có tính nguyên lí, làm cơ sở cho các quy trình ứng dụng trong thực tiễn

Chuyên đề 1: Dinh dưỡng khoáng – tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch

Trang 15

Chuyên đề 1 gồm 3 bài Chuyên đề này giới thiệu với học sinh các nguyên tắc, biện pháp

kĩ thuật sử dụng dinh dưỡng khoáng, rộng hơn là sử dụng phân bón chứa dinh dưỡng khoáng nhằm tăng năng suất cây trồng và tạo nền nông nghiệp sạch, mô hình thuỷ canh Học chuyên đề này, học sinh biết vận dụng kiến thức đã học về sinh lí dinh dưỡng của cơ thể thực vật làm

cơ sở cho việc xây dựng các quy trình kĩ thuật, công nghệ sử dụng khoáng trong trồng trọt nhằm tăng năng suất cây trồng theo hướng nông nghiệp sạch, bền vững Học sinh được làm quen với kĩ năng nghiên cứu, triển khai dự án liên quan đến sử dụng phân bón ở địa phương Qua đó, học sinh phát triển năng lực, phẩm chất và được trực tiếp tìm hiểu nghề nghiệp trực tiếp định hướng trong tương lai

HS sẽ thiết kế các nội dung tuyên truyền phòng chống bệnh dịch đó cho chính người dân tại địa phương

Với các nội dung kiến thức này, GV có thể thiết kế bài giảng theo một trong hai hình thức: (1) thiết kế bài dạy theo hình thức lát cắt ngang và (2) thiết kế bài dạy theo hình thức lát cắt dọc Thiết kế bài dạy theo hình thức lát cắt ngang nghĩa là thực hiện tiến trình bài giảng theo từng nội dung giống như cách viết của sách chuyên đề Ngược lại, thiết kế bài học theo lát cắt dọc nghĩa là dạy học từng nội dung nhỏ xuyên suốt từ đầu đến cuối, sau đó ghép các nội dung nhỏ với nhau thành toàn bộ chuyên đề Đối với chuyên đề này, chúng tôi sẽ hướng dẫn thiết

kế bài học của chuyên đề theo lát cắt dọc, nghĩa là trong nội dung thiết kế không còn ranh giới của các bài học hay tiết học mà gồm nhiều chủ đề nhỏ

Chuyên đề 3: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Chuyên đề 3 gồm 4 bài Nội dung của chuyên đề giới thiệu cho HS khái niệm về thực phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm, một số nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm thường gặp (tác nhân vật lí, hoá học, sinh học), tác hại của mất vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ con người Chuyên đề cũng gợi ý một số biện pháp phòng tránh ngộ độc thực phẩm đối với các tác nhân gây bệnh Bên cạnh đó, chuyên đề đưa ra một số phương pháp nhận biết và điều trị người bị ngộ độc thực phẩm kịp thời giúp giảm thiểu những tác hại do ngộ độc thực phẩm gây ra Cụm chuyên đề này nhằm tổ chức cho học sinh khám phá chuyên sâu một số nội dung cốt lõi vừa có ý nghĩa lí thuyết, vừa có tính nguyên lí làm cơ sở cho các quy trình ứng dụng trong thực tiễn

Trang 16

Phần cuối gồm bảng giải thích các thuật ngữ, giúp học sinh phát triển kĩ năng tra cứu tài liệu, hình thành và phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu, phù hợp với phát triển nhận thức của học sinh lớp 11

3 Những điểm mới của sách giáo khoa Sinh học 11 (Bộ sách Cánh Diều)

3.1 Điểm mới về chọn nội dung cho các chủ đề và bài học tạo điều kiện cho học sinh tăng cường thực hành và vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn; các bài học đảm bảo dạy học tích hợp và phân hoá

- Nội dung kiến thức được viết theo chủ đề, mỗi chủ đề kết nối được nhiều đơn vị nội dung, tạo điều kiện cho học sinh kết nối theo các logic phù hợp với việc giải quyết các vấn đề trong các tình huống nhận thức và thực tiễn

- Nội dung được lựa chọn hiện đại theo hướng khái quát các nguyên lý, quy luật Sinh học, làm cơ sở cho các mô hình công nghệ sinh học

- Nội dung được thiết kế theo Quy tắc tỉ lệ thuận: phạm vi tích hợp, kết nối giữa các đơn vị nội dung càng rộng thì kiến thức người học thu được càng tăng giá trị ứng dụng vì nội dung rời rạc tăng tai ghi nhớ mà giảm tải nội dung vận dụng có ích; tăng tính khái quát, hệ thống của nội dung kiến thức sinh học – cơ sở cho sáng tạo mô hình công nghệ; năng lực được phát triển cao hơn

3.2 Hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học

Sách thiết kế đa dạng hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học; khuyến khích học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập; giúp học sinh hình thành kĩ năng tiến trình nhận thức khoa học; học theo cách tư duy của nhà khoa học, dần dần gợi mở và kích thích tư duy sáng tạo của học sinh

Để hỗ trợ giáo viên linh hoạt trong đổi mới phương pháp dạy học, mỗi bài học được cấu

trúc thành 2 tuyến chính nhằm tối ưu hoá hai chức năng chính của sách giáo khoa là cung cấp

thông tin và tổ chức quá trình sư phạm:

Tuyến 1: Cung cấp các kiến thức khoa học một cách ngắn gọn để học sinh đọc, tìm hiểu,

khai thác những thông tin cốt lõi một cách thuận lợi

Tuyến 2: Gồm chuỗi các hoạt động học tập giúp học sinh chiếm lĩnh kiến thức và rèn

luyện kĩ năng: quan sát, trả lời câu hỏi/thảo luận, luyện tập, vận dụng, thực hành

Ngoài ra, sách còn có các hoạt động tăng cường, mở rộng như “Em có biết”, “Tìm hiểu thêm” tạo cơ hội khuyến khích học sinh tự tìm tòi, khám phá Tuỳ theo đối tượng học sinh, thời gian, cơ sở vật chất của nhà trường,… mà giáo viên thực hiện hoạt động mở rộng một cách linh hoạt

3.3 Cách trình bày và hình thức sách giáo khoa

Sách không trình bày nội dung theo từng tiết mà trình bày theo các chủ đề Trong các chủ

Trang 17

đề có các bài học với số tiết phù hợp (từ 2 – 4 tiết) phù hợp với quan điểm thiết kế chủ đề có phạm vi rộng đã nêu trên, giúp giáo viên dễ dàng triển khai linh hoạt, phù hợp với đối tượng học sinh, không gò ép bài học theo tiết học Cấu trúc nội dung của bài học được thiết kế theo

mô hình 5E và thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư 33 (Bộ Giáo dục và Đào tạo), bao gồm 5 thành phần chính:

- Mục tiêu bài học: Giúp các em xác định mục tiêu bài học, bước đầu hình thành năng lực tự học và tự đánh giá, làm căn cứ cho giáo viên trong quá trình dạy học và kiểm tra đánh

giá

- Mở đầu: Gắn kết chủ đề bài học với những kiến thức, kĩ năng mà các em đã được học từ

trước và từ cuộc sống, nêu vấn đề, tạo mâu thuẫn nhận thức nhằm kích thích học sinh suy nghĩ khám phá nội dung cốt lõi sẽ học trong chủ đề bài học

- Hình thành kiến thức, kĩ năng mới:

+ Khám phá kiến thức mới, hình thành kĩ năng thông qua hoạt động quan sát, đọc, trả lời câu hỏi, xử lí tình huống,…

+ Hoạt động thực hành là các em thực hiện các thao tác trên đối tượng cần tìm hiểu để

đáp ứng mục tiêu bài học, đây là cách tốt nhất các em khám phá thế giới sống và rèn luyện

kĩ năng, dần dần hình thành và phát triển năng lực

- Luyện tập: Giúp HS hệ thống hoá kiến thức, hiểu sâu hơn kiến thức đã học, thành thạo hơn các kĩ năng trong các tình huống thực tiễn quen thuộc

- Vận dụng kiến thức và kĩ năng: Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn thông qua các hình thức như: trả lời câu hỏi, làm bài tập, xử lí các tình huống đa dạng hoặc chia sẻ kiến thức với các bạn và người thân

Cuối mỗi bài học có phần kiến thức cốt lõi để học sinh ghi nhớ kiến thức

4 Khung kế hoạch dạy học (phân phối chương trình môn học) gợi ý của nhóm tác giả

a) Gợi ý phân bổ số tiết sách giáo khoa Sinh học 11 (bảng 2.1)

Bảng 2.1 Gợi ý phân bổ số tiết sách giáo khoa Sinh học 11

PHẦN 4 SINH HỌC CƠ THỂ

Chủ đề 1: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật

Bài 1 Khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng 2

Bài 3 Các nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật 2

Trang 18

NỘI DUNG SÁCH GIÁO KHOA SINH HỌC 11 Gợi ý số tiết

Chủ đề 3: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật

Bài 15 Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật 2

Bài 17 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật 2

Bài 19 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật 2

Trang 19

b) Gợi ý phân bổ số tiết sách Chuyên đề học tập Sinh học 11 (bảng 2.2)

Bảng 2.2 Gợi ý phân bổ số tiết Chuyên đề học tập Sinh học 11

Chuyên đề 1: Dinh dưỡng khoáng – tăng năng suất cây trồng và nông nghiệp sạch

Bài 1 Nguyên tắc sử dụng khoáng tăng năng suất cây trồng 2

Bài 3 Dự án điều tra sử dụng phân bón ở địa phương

Ôn tập chuyên đề 1

Chuyên đề 2: Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống

Bài 7 Dự án điều tra một số bệnh dịch phổ biến ở người và tuyên truyền phòng chống

Chuyên đề 3: Vệ sinh an toàn thực phẩm

Bài 8 Vệ sinh an toàn thực phẩm và nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm 3 Bài 9 Tác hại của mất vệ sinh an toàn thực phẩm Cách phòng và

Bài 10 Dự án điều tra về hiện trạng an toàn vệ sinh thực phẩm tại địa phương 2

Trang 20

III VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC/TỔ CHỨC DẠY HỌC

1 Định hướng, yêu cầu cơ bản chung về đổi mới phương pháp dạy học của môn Sinh học lớp 11

Đổi mới phương pháp dạy học Sinh học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung (Chương trình Giáo dục phổ thông 2006) sang tiếp cận năng lực của người học (Chương trình Giáo dục phổ thông 2018), nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đảm bảo được điều

đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có

ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và

kỹ năng môn Sinh học cần bổ sung các chủ đề học tập tích hợp liên môn (STEM) nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện Tuy nhiên dù sử dụng bất kỳ phương pháp nào cũng phải đảm

bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức (tự chiếm lĩnh kiến

thức) với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”

Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như: học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp Cần chuẩn bị tốt về phương pháp đối với các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng KT vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học

Cần sử dụng đủ và hiệu quả các thiết bị dạy học môn Sinh học 11 tối thiểu đã qui định Có thể sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm nếu xét thấy cần thiết với nội dung học và phù hợp với đối tượng học sinh Tích cực vận dụng CNTT trong dạy học

2 Vận dụng hiệu quả phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trong khai thác sách giáo khoa môn Sinh học lớp 11 (bộ sách Cánh Diều)

Trước tiên, giáo viên dạy Sinh học 11 thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập như đã gợi ý trong sách giáo khoa và sách giáo viên, giúp học sinh tự khám phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặt sẵn Giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập phát hiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc tình huống thực tiễn

Thứ hai, giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh biết khai thác sách giáo khoa Sinh học

11 (bộ Cánh Diều) và các tài liệu học tập khác, biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới Định hướng cho học sinh cách tư duy như phân

Trang 21

tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, khái quát hoá, tương tự, quy lạ về quen… để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo Việc phối hợp đa dạng các phương pháp và hình thức dạy học trong toàn bộ quá trình dạy học là phương hướng quan trọng để phát huy tính tích cực và nâng cao chất lượng dạy học Dạy học toàn lớp, dạy học nhóm, nhóm đôi và dạy học cá thể là những hình thức xã hội của dạy học cần kết hợp với nhau, mỗi một hình thức có những chức năng riêng Tình trạng độc tôn của dạy học toàn lớp và sự lạm dụng phương pháp thuyết trình cần được khắc phục, đặc biệt thông qua làm việc nhóm Trong thực tiễn dạy học ở trường phổ thông trung học hiện nay, nhiều giáo viên đã cải tiến bài lên lớp theo hướng kết hợp thuyết trình của giáo viên với hình thức làm việc nhóm, góp phần tích cực hoá hoạt động nhận thức của học sinh Tuy nhiên hình thức làm việc nhóm rất đa dạng, không chỉ giới hạn ở việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhỏ xen kẽ trong bài thuyết trình, mà còn có những hình thức làm việc nhóm giải quyết những nhiệm vụ phức hợp, có thể chiếm một hoặc nhiều tiết học, sử dụng những phương pháp chuyên biệt như phương pháp đóng vai, nghiên cứu trường hợp, dự án Mặt khác, việc bổ sung dạy học toàn lớp bằng làm việc nhóm xen kẽ trong một tiết học mới chỉ cho thấy rõ việc tích cực hoá “bên ngoài” của học sinh Muốn đảm bảo việc tích cực hoá

“bên trong” cần chú ý đến mặt bên trong của phương pháp dạy học, vận dụng dạy học giải quyết vấn đề và các phương pháp dạy học tích cực khác

Dạy học giải quyết vấn đề (dạy học nêu vấn đề, dạy học nhận biết và giải quyết vấn đề) là quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Học được đặt trong một tình huống có vấn đề, đó là tình huống chứa đựng mâu thuẫn nhận thức, thông qua việc giải quyết vấn đề, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức Dạy học giải quyết vấn đề là con đường cơ bản để phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh, có thể áp dụng trong nhiều hình thức dạy học với những mức độ tự lực khác nhau của học sinh Các tình huống có vấn đề là những tình huống khoa học chuyên môn, cũng có thể là những tình huống gắn với thực tiễn Trong thực tiễn dạy học hiện nay, dạy học giải quyết vấn đề thường chú ý đến những vấn đề khoa học chuyên môn mà ít chú ý hơn đến các vấn đề gắn với thực tiễn Tuy nhiên nếu chỉ chú trọng việc giải quyết các vấn đề nhận thức trong khoa học chuyên môn thì học sinh vẫn chưa được chuẩn bị tốt cho việc giải quyết các tình huống thực tiễn Vì vậy bên cạnh dạy học giải quyết vấn đề, lý luận dạy học còn xây dựng quan điểm dạy học theo tình huống

Dạy học theo tình huống là một quan điểm dạy học, trong đó việc dạy học được tổ chức theo một chủ đề phức hợp gắn với các tình huống thực tiễn cuộc sống và nghề nghiệp Quá trình học tập được tổ chức trong một môi trường học tập tạo điều kiện cho học sinh kiến tạo tri thức theo cá nhân và trong mối tương tác xã hội của việc học tập Các chủ đề dạy học phức hợp là những chủ đề có nội dung liên quan đến nhiều môn học hoặc lĩnh vực tri thức khác nhau, gắn với thực tiễn Trong nhà trường, các môn học được phân theo các môn khoa học chuyên môn, còn cuộc sống thì luôn diễn ra trong những mối quan hệ phức hợp Vì vậy sử dụng các chủ đề dạy học phức hợp góp phần khắc phục tình trạng xa rời thực tiễn của các môn khoa học chuyên môn, rèn luyện cho học sinh năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, liên

Trang 22

môn Phương pháp nghiên cứu trường hợp là một phương pháp dạy học điển hình của dạy học theo tình huống, trong đó học sinh tự lực giải quyết một tình huống điển hình, gắn với thực tiễn thông qua làm việc nhóm Vận dụng dạy học theo các tình huống gắn với thực tiễn là con đường quan trọng để gắn việc đào tạo trong nhà trường với thực tiễn đời sống, góp phần khắc phục tình trạng giáo dục hàn lâm, xa rời thực tiễn hiện nay của nhà trường phổ thông Tuy nhiên, nếu các tình huống được đưa vào dạy học là những tình huống mô phỏng lại, thì chưa phải tình huống thực Nếu chỉ giải quyết các vấn đề trong phòng học lý thuyết thì học sinh cũng chưa có hoạt động thực tiễn thực sự, chưa có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành Dạy học định hướng hành động là quan điểm dạy học nhằm làm cho hoạt động trí óc và hoạt động chân tay kết hợp chặt chẽ với nhau Trong quá trình học tập, học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập và hoàn thành các sản phẩm hành động, có sự kết hợp linh hoạt giữa hoạt động trí tuệ và hoạt động tay chân Đây là một quan điểm dạy học tích cực hoá và tiếp cận toàn thể Vận dụng dạy học định hướng hành động có ý nghĩa quan trong cho việc thực hiện nguyên

lý giáo dục kết hợp lý thuyết với thực tiễn, tư duy và hành động, nhà trường và xã hội Dạy học theo dự án là một hình thức điển hình của dạy học định hướng hành động, trong đó học sinh tự lực thực hiện trong nhóm một nhiệm vụ học tập phức hợp, gắn với các vấn đề thực tiễn, kết hợp lý thuyết và thực hành, có tạo ra các sản phẩm có thể công bố Trong dạy học theo dự

án có thể vận dụng nhiều lý thuyết và quan điểm dạy học hiện đại như lý thuyết kiến tạo, dạy học định hướng học sinh, dạy học hợp tác, dạy học tích hợp, dạy học khám phá, sáng tạo, dạy học theo tình huống và dạy học định hướng hành động

Thứ ba là tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, lớp học trở thành môi trường giao tiếp GV - HS và HS - HS nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm vụ học tập chung Chú trọng các phương pháp dạy học đặc thù môn Sinh học Phương pháp dạy học có mối quan hệ biện chứng với nội dung dạy học, việc sử dụng các phương pháp dạy học đặc thù có vai trò quan trọng trong dạy học Các phương pháp dạy học đặc thù bộ môn được xây dựng trên cơ sở lý luận dạy học bộ môn

Ví dụ: Thí nghiệm là một phương pháp dạy học đặc thù quan trọng của môn Sinh học 11; các phương pháp dạy học như trình diễn vật phẩm kỹ thuật, làm mẫu thao tác, phân tích sản phẩm

kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật, lắp ráp mô hình, các dự án là những phương pháp chủ lực trong dạy học STEM; phương pháp “Bàn tay nặn bột” đem lại hiệu quả cao trong việc dạy học Sinh học

Thứ tư, chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học trong suốt tiến trình dạy học thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập (đánh giá lớp học) Chú trọng phát triển kỹ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như theo lời giải/đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể phê phán, tìm được nguyên nhân và nêu cách sửa chữa các sai sót (tạo điều kiện để học sinh tự bộc lộ, tự thể hiện, tự đánh giá)

Trang 23

IV HƯỚNG DẪN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN SINH HỌC LỚP

11

1 Các loại kiểm tra, đánh giá

Đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực cần chú trọng vào khả năng

vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huống ứng dụng khác nhau Hay nói cách khác,

đánh giá theo năng lực là đánh giá kiến thức, kĩ năng và thái độ trong những bối cảnh có ý

nghĩa Đánh giá kết quả học tập của học sinh đối với các môn học và hoạt động giáo dục theo

quá trình hay ở mỗi giai đoạn học tập chính là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực

hiện mục tiêu dạy học về kiến thức, kĩ năng, thái độ và năng lực, đồng thời có vai trò quan

trọng trong việc cải thiện kết quả học tập của học sinh Có hai loại câu hỏi là câu hỏi trắc

nghiệm khách quan và câu hỏi tự luận

+ Các yêu cầu đối với câu hỏi có nhiều lựa chọn (trắc nghiệm khách quan):

– Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;

– Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương

ứng;

– Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;

– Hạn chế trích dẫn nguyên văn những câu có sẵn trong sách giáo khoa;

– Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi học sinh;

– Mỗi phương án nhiễu phải hợp lý đối với những học sinh không nắm vững kiến thức;

– Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức thường sai lệch của học

sinh;

– Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong

bài kiểm tra;

– Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;

– Mỗi câu hỏi chỉ có duy nhất một đáp án đúng;

– Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án

nào đúng”

+ Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận:

– Câu hỏi bài tập phải đánh giá được nội dung quan trọng của chương trình;

– Câu hỏi bài tập phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm

tương ứng;

– Câu hỏi bài tập yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;

– Câu hỏ bài tập thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo

– Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu

đó;

– Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của học sinh;

– Yêu cầu học sinh phải am hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;

Trang 24

– Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến học sinh;

2 Một số hình thức kiểm tra, đánh giá

Việc đánh giá kết quả học tập của HS trung học bao gồm đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì Có thể dùng hình thức đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số 2.1 Đánh giá thường xuyên

Theo Thông tư 22, với môn Sinh học 11, mỗi HS phải có 3 điểm đánh giá thường xuyên trong một học kì

Môn Sinh học 11 thường sử dụng các hình thức đánh giá thường xuyên chủ yếu như sau:

 Đánh giá thông qua bài viết: bài tự luận, bài trắc nghiệm khách quan, bài tiểu luận, báo cáo kết quả sưu tầm, báo cáo kết quả nghiên cứu, điều tra,

 Đánh giá thông qua vấn đáp, thuyết trình: trả lời câu hỏi vấn đáp, phỏng vấn, thuyết trình vấn đề nghiên cứu,

 Đánh giá thông qua quan sát: quan sát quá trình học sinh thực hiện các bài thực hành thí nghiệm, thảo luận nhóm, học ngoài thực địa, tham quan các cơ sở khoa học, sản xuất, tham gia dự án nghiên cứu,… bằng cách sử dụng bảng quan sát, bảng kiểm,…

2.2 Đánh giá định kì

Đánh giá định kì là hoạt động đánh giá kết quả rèn luyện và học tập sau một giai đoạn trong năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ rèn luyện và học tập của HS theo yêu cầu cần đạt được quy định trong Chương trình GDPT 2018; cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ quản lí giáo dục, GV, HS để điều chỉnh hoạt động dạy và học; xác nhận kết quả đạt được của HS

Theo Thông tư 22, với môn Sinh học, mỗi HS phải có 4 điểm đánh giá định kì trong năm học Trong đó, bao gồm các điểm đánh giá giữa kì I, cuối kì I, giữa kì II và cuối kì II (cuối năm học), được thực hiện thông qua: bài kiểm tra (trên giấy hoặc trên máy tính), bài thực hành,

môn học được quy định trong Chương trình GDPT

3 Gợi ý, ví dụ minh hoạ về đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá, tự đánh giá

3.1 Phiếu đánh giá học sinh tự học (bảng 1.1)

Trang 25

Bảng 1.1 Phiếu đánh giá học sinh tự học

- Chủ động trong việc tìm kiếm các nguồn tài liệu tham khảo có giá trị (trong nước và ngoài nước) để tự học.

– Đôi khi còn lúng túng trong việc thực hiện quy trình tìm kiếm tài liệu từ thư viện hoặc internet

– Mất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm các tài liệu theo yêu cầu của GV từ các nguồn khác nhau (thư viện, hiệu sách và internet,…).

Chưa thành thạo kĩ thuật tìm kiếm tài liệu ở thư viện và trên mạng internet, việc tìm kiếm tài liệu có lúc vẫn còn phải nhờ sự trợ giúp của người khác.

Đọc tài liệu

– Tìm ra được các ý chính trong tài liệu.

– Sắp xếp các ý chính theo logic hợp lí.

– Xác định được kiến thức trọng tâm của tài liệu.

– Sử dụng được các kiến thức đọc được để giải quyết nhiệm vụ (trả lời câu hỏi, bài tập, tóm tắt nội dung,…).

– Tìm ra được hầu hết các

ý chính trong tài liệu.

– Xác định được kiến thức trọng tâm của tài liệu.

– Sử dụng được các kiến thức đọc được để giải quyết một phần nhiệm vụ.

– Chỉ tìm ra được một số ít các ý chính trong tài liệu – Chưa xác định được trọng tâm của tài liệu đọc.

– Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định.

– Mô tả được hầu hết nội dung ẩn chứa trong hình

vẽ, sơ đồ, đồ thị,…

– Chưa sắp xếp một cách logic, khoa học các nội dung ẩn chứa trong kênh hình.

– Chưa mô tả được hết nội dung ẩn chứa trong hình

vẽ, sơ đồ, đồ thị,…

– Chưa sắp xếp một cách logic các ý ẩn chứa tìm kiếm được trong kênh hình.

3.2 Phiếu đánh giá học sinh báo cáo một vấn đề (bảng 1.2)

Bảng 1.2 Phiếu đánh giá học sinh báo cáo một vấn đề

Trình bày đầy đủ nội dung, bố cục chặt chẽ; các vấn đề báo cáo được sắp xếp logic.

Hình ảnh minh hoạ phù hợp, hình sắc nét, màu sắc hài hoà.

Màu sắc tương phản giữa màu chữ và màu nền, hiệu ứng (độ trình chiếu và âm

thanh) phù hợp.

Ngôn ngữ báo cáo rõ ràng, văn phong ngắn gọn, súc tích, dễ hiểu.

Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa diễn đạt với trình chiếu.

Sử dụng công nghệ thông tin, thiết bị dạy học khác (máy chiếu, máy tính,…) thành

thạo.

Trả lời được các câu hỏi của người nghe.

Trang 26

Ví dụ: Giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo về thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở

rễ cây, sự vận chuyển nước ở thân cây

3.3 Phiếu đánh giá học sinh thực hành (bảng 1.3)

Bảng 1.3 Phiếu đánh giá học sinh thực hành

Đã thực hiện được các bước nhưng còn lúng túng, chưa ra sản phẩm.

Bắt đầu thực hiện các bước nhưng thao tác lúng túng, chưa theo trật tự logic.

Có ghi chép kết quả thực hành nhưng sơ sài.

Chưa ghi chép kết quả thực hành.

Nêu được kết quả thực hành sơ lược.

Nêu được vài câu về kết quả thực hành hoặc chưa nêu được kết quả.

Nêu được vài nhận xét từ bài thực hành.

Nêu được một vài câu kết luận nhưng chưa sát với bài thực hành.

Ví dụ: GV có thể sử dụng đánh giá HS thực hành tính tự động của tim; ảnh hưởng của thần kinh đối giao cảm, thần kinh giao cảm và adrenaline đến hoạt động của tim

3.4 Phiếu đánh giá học sinh thực hiện dự án (bảng 1.4)

Bảng 1.4 Phiếu đánh giá học sinh thực hiện dự án

rõ ràng.

Bản kế hoạch về các nội dung công việc và phân công nhiệm vụ.

Mới phác thảo khái quát bản kế hoạch với các nội dung công việc.

Trang 27

Chụp được một số hình ảnh.

Chưa viết thành biên bản họp nhóm.

Sản phẩm dự

án

Sản phẩm đáp ứng mục tiêu, mô

tả đầy đủ quá trình thực hiện dự

án và kết quả thu được Hình ảnh,

âm thanh rõ nét.

Sản phẩm đáp ứng mục tiêu, có thể thiếu một vài nội dung Hình ảnh/ âm thanh chưa thật sự rõ nét.

Có sản phẩm nhưng vẫn còn sơ sài, chưa đáp ứng mục tiêu.

Báo cáo dự

án

Báo cáo rõ ràng, ngắn gọn nhưng đầy đủ Thuyết trình hấp dẫn người nghe.

Báo cáo đầy đủ nhưng còn quá dài hoặc quá ngắn.

Báo cáo còn thiếu hoặc quá ngắn/ quá dài, người nghe chưa hiểu hết vấn đề.

3.5 Phiếu đánh giá sơ đồ tư duy (bảng 1.5)

Bảng 1.5 Phiếu đánh giá sơ đồ tư duy

(0 điểm)

Mức độ 2 (5 điểm)

Mức độ 3 (10 điểm)

1 Nội dung đầy đủ Không xây dựng được sơ

đồ

Xây dựng được một phần sơ

đồ

Xây dựng hoàn thiện sơ đồ

2 Nội dung khoa

3 Hình thức Không thể hiện được bố

cục, màu sắc Bố cục, màu sắc chưa hài hòa Bố cục, màu sắc hài hòa

4 Sự kiên kết Không có sự liên kết giữa

các nội dung

Có sự liên kết nhưng chưa chặt chẽ và thống nhất

Có sự liên kết chặt chẽ và thống nhất

3.6 Phiếu đánh giá phần đóng vai (bảng 1.6)

Bảng 1.6 Phiếu đánh giá đóng vai

(0 điểm)

Mức độ 2 (5 điểm)

Mức độ 3 (10 điểm)

1 Kịch bản Không có kịch bản, nội

dung không logic

Kịch bản, nội dung không rõ ràng, thiếu logic Kịch bản hoàn thiện, logic

Trang 28

2 Lời thoại

Không rõ ràng, không phù hợp với nội dung yêu cầu

Một phần lời thoại không rõ ràng, chưa thể hiện đúng nội dung yêu cầu

Rõ ràng, thể hiện đúng nội dung yêu cầu

3 Diễn xuất Không nhập vai, không

biểu cảm

Nhập vai nhưng chưa có biểu

4 Tạo cảm xúc tích

cực cho người xem

Không tạo được cảm xúc cho người xem hoặc gây cảm xúc tiêu cực

Tạo được cảm xúc cho người xem nhưng chưa hoàn toàn tích cực

Tạo cảm xúc tích cực cho người xem

Thông điệp rõ ràng, phù hợp với yêu cầu

4 Ma trận và đề kiểm tra 45 phút giữa kì I

Bản đặc tả đề kiểm tra là một bản mô tả chi tiết, có vai trò như một hướng dẫn để viết một đề kiểm tra hoàn chỉnh Bản đặc tả đề kiểm tra cung cấp thông tin về cấu trúc đề kiểm tra, hình thức câu hỏi, số lượng câu hỏi ở mỗi loại, và phân bố câu hỏi trên mỗi mục tiêu đánh giá

Ma trận đề kiểm tra là bản thiết kế đề kiểm tra chứa đựng những thông tin về cấu trúc cơ bản của đề kiểm tra như: thời lượng, số câu hỏi, dạng thức câu hỏi; lĩnh vực kiến thức, cấp độ năng lực của từng câu hỏi, thuộc tính các câu hỏi ở từng vị trí… Ma trận đề kiểm tra cho phép tạo ra nhiều đề kiểm tra có chất lượng tương đương

Phương pháp xây dựng bản đặc tả, ma trận đề kiểm tra và đề kiểm tra định kì được trình bày trong Tài liệu tập huấn về xây dựng đề kiểm tra, đánh giá định kì theo ma trận và đặc tả đề kiểm tra của Bộ GD&ĐT

Mục này giới thiệu một bản đặc tả, ma trận đề và một đề kiểm tra định kì chỉ mang tính chất tham khảo Đề kiểm tra này là đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11

4.1 Ma trận đề kiểm tra 45 phút giữa kì I

- Đề kiểm tra có thể ở dạng tự luận hoặc trắc nghiệm hoặc kết hợp trắc nghiệm và tự luận

- Số lượng câu hỏi phân bổ trong các đơn vị kiến thức được xác định dựa vào mức độ yêu cầu cần đạt và thời lượng dạy học thực tế của từng đơn vị kiến thức đó

- Các câu hỏi mức độ nhận biết và thông hiểu cần được phân bổ ở tất cả các đơn vị kiến thức

- Tỉ lệ điểm phân bổ cho các mức độ nhận thức: khoảng 35 - 40% nhận biết, 30 – 35% thông hiểu, 20% vận dụng và 10% vận dụng cao Điểm của 1 câu trắc nghiệm ở các mức độ nhận thức đều bằng nhau nhưng thời lượng dành cho câu hỏi ở các mức độ nhận thức khác nhau sẽ khác nhau

Trang 29

Có thể xây dựng mẫu một đề thi trắc nghiệm giữa kì theo ma trận như sau (bảng 1.7):

Bảng 1.7 Ma trận đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

Số

CH

Thời gian (phút)

8

8.25 20

quang hợp ở

thực vật

Trang 30

- Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận

- Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,25 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận

- Trong nội dung kiến thức 1.1 và 1.2; 3.3, 3.4 và 4… chỉ được chọn một câu ở mức độ kiến thức tương đương ở một trong các nội dung đó

4.2 Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11

Căn cứ vào nội dung và yêu cầu cần đạt trong chương trình môn Sinh học 11, căn cứ vào kế hoạch dạy học môn Sinh học 11của tổ chuyên môn (trong trường hợp này giả định kế hoạch

Trang 31

kiến thức của 5 bài đầu (bài 2 – đến bài 6), tương ứng với nửa đầu học kì I), căn cứ theo hướng dẫn trong Thông tư 22 và các tài liệu tập huấn của Bộ GD&ĐT, ta có thể xây dựng bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11như sau (Bảng 1.8):

Bảng 1.8 Bản đặc tả đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

tố khoáng

Nhận biết:

- Trình bày được vai trò của nước đối với cơ thể thực vật

- Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật

- Liệt kê được các nguyên tố khoáng đại lượng, vi lượng

Trình bày được vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật (cụ thể một số nguyên tố đa lượng, vi lượng)

Thông hiểu:

- Phân tích được vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật (cụ thể một số nguyên tố đa lượng, vi lượng)

và vận chuyển các chất trong cây

- Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ

- Trình bày được động lực sự vận chuyển nước và khoáng trong cây

- Giải thích được sự vận chuyển các chất hữu

cơ trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây

Trang 32

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao Vận dụng:

- Giải thích được sự vận chuyển các chất hữu

cơ trong mạch rây cung cấp cho các hoạt

động sống của cây và dự trữ trong cây

1.3 Sự thoát hơi nước ở thực vật

Nhận biết:

- Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước

ở thực vật

Nhận biết:

- Nêu được các nguồn cung cấp nitrogen cho cây

- Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật

2.2 Ứng dụng trong thực tiễn

quát về quang hợp ở thực vật

Nhận biết :

- Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật

- Viết được phương trình quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật

Thông hiểu:

Trang 33

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

3.2 Quá trình quang hợp ở thực vật

Nhận biết:

- Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP và NADPH)

- Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp

- Nêu được đặc điểm của thực vật C 3 , C 4 , CAM

3.3 Vai trò của quang hợp ở thực vật

Nhận biết:

- Liệt kê các sản phẩm của quang hợp

- Nêu được vai trò của quang hợp

Thông hiểu:

- Phân tích được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột), đối với cây và đối với sinh giới

3.3 Một

số yếu

tố ảnh hưởng đến quang

Trang 34

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

hợp ở thực vật

- Trình bày được sự ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh ảnh hưởng đến quang hợp

- Trình bày được các biện pháp tăng năng suất cây trồng

- Đề xuất mô hình trồng cây cho năng xuất cao nhờ điều khiển quá trình quang hợp

4 Hô

hấp ở

thực vật

4.1 Khái quát về

hô hấp

ở thực vật

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm hô hấp

- Gọi được tên bào quan thực hiện quá trình

hô hấp

- Liệt kê được các nguyên liệu, sản phẩm của quá trình hô hấp

- Viết được phương trình hô hấp

- Gọi được tên các cơ quan, giai đoạn diễn ra

hô hấp mạnh ở thực vật

- Nêu được các ý nghĩa của hô hấp ở thực vật

- Liệt kê các đặc điểm, điều kiện, bào quan tham gia hô hấp sáng ở thực vật

- Kể được tên các con đường hô hấp ở thực vật

Trang 35

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao Vận dụng:

- Lấy được ví dụ chứng minh ý nghĩa của quá trình hô hấp ở thực vật

- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện hô hấp

ở thực vật

4.2 Một

số yếu

tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật

Nhận biết:

- Liệt kê được các giai đoạn của quá trình dinh dưỡng ở động vật

Thông hiểu:

- Tóm tắt được quá trình dinh dưỡng bao gồm:

lấy thức ăn; tiêu hoá thức ăn; hấp thu chất dinh dưỡng và đồng hoá các chất

5.2 Tiêu hóa ở động vật

Nhận biết:

- Nêu được khái niệm về tiêu hóa động vật

- Liệt kê được các hình thức tiêu hóa ở các nhóm động vật

Trang 36

Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh

giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

tiêu hoá ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau

Vận dụng:

- Chứng minh được sự phù hợp giữa cấu tạo

và chức năng của các cơ quan tiêu hoá ở các

nhóm động vật

5.3 Ứng dụng về dinh dưỡng

và tiêu hóa ở người

- Vận dụng được hiểu biết về hệ tiêu hoá để phòng các bệnh về tiêu hoá

- Giải thích được vai trò của việc sử dụng thực phẩm sạch trong đời sống con người

- Thực hiện tìm hiểu được các bệnh về tiêu hoá ở người và các bệnh học đường liên quan đến dinh dưỡng như béo phì, suy dinh dưỡng

Vận dụng cao:

- Xây dựng chế độ ăn uống và các biện pháp dinh dưỡng phù hợp ở mỗi lứa tuổi và trạng thái cơ thể

- Đề xuất các biện pháp để phòng các bệnh về tiêu hoá

4.3 Đề kiểm tra giữa kì I Sinh 11

Với chương trình môn học, với bản đặc tả và ma trận đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11 nêu trên, có thể xây dựng một đề kiểm tra giữa kì I như sau:

Trang 37

Chọn một đáp án đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:

Câu 1 Cây không hấp thụ trực tiếp từ dung dịch đất dạng nitrogen nào sau đây:

A NH4+ B NO3- C N2 D NO2

-Câu 2 Khẳng định nào sau đây về vai trò của nước là không đúng?

A Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật

B Nước là môi trường liên kết tất cả các bộ phận của cơ thể thực vật

C Nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong cơ thể thực vật

D Nước điều hoà cân bằng nội môi trong cơ thể thực vật

Câu 3 Một người nông dân khi thăm ruộng trồng ngô đã quan sát thấy lá của một số cây ngô

có kích thước nhỏ hơn bình thường và có màu lục đậm Người nông dân cần bón bổ sung loại phân bón nào sau đây cho ruộng ngô?

A Phân bón chứa N B Phân bón chứa Mg

C Phân bón chứa P D Phân bón chứa K

Câu 4 Nối tên các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu với triệu chứng mà cây biểu

hiện khi bị thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng đó

Nguyên tố dinh dưỡng

khoáng thiết yếu Triệu chứng điển hình ở cây bị thiếu nguyên tố dinh dưỡng khoáng(a) N

Câu 5 Khẳng định nào sau đây là không đúng?

Trang 38

A Phần lớn các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động

B Nước được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế thụ động

C Phần lớn các ion khoáng được hấp thụ vào tế bào lông hút theo cơ chế chủ động

D Một số ion khoáng có thể được hấp thụ vào tế bào lông hút khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa hạt keo đất và lông hút

Câu 6 Sự hấp thụ nước vào dịch tế bào lông hút diễn ra khi nào?

A Nồng độ nước trong dịch tế bào lông hút lớn hơn trong dung dịch đất

B Nồng độ các chất tan trong dung dịch đất lớn hơn trong dịch tế bào lông hút

C Nồng độ các chất tan trong dịch tế bào lông hút cao hơn trong dung dịch đất

D Môi trường dịch tế bào lông hút nhược trương so với dung dịch đất

Câu 7 Động lực chính của sự vận chuyển nước lên phía trên trong mạch gỗ của cây là

(1) sự thoát hơi nước ở lá

(2) sự vận chuyển hướng tâm của các ion khoáng

(3) áp suất rễ

(4) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

A (1), (2) và (3) B (1), (2) và (4) C (1), (3) và (4) D (2), (3) và (4)

Câu 8 Khẳng định nào sau đây về trao đổi nitrogen là không đúng?

A Cây có thể hấp thụ nitrogen dưới dạng NO3 và NH4+

B Cây có thể sử dụng trực tiếp NH4+ vào quá trình sinh tổng hợp amino acid

C Cây có thể sử dụng trực tiếp NO3 vào quá trình sinh tổng hợp amino acid

D Cây có thể dự trữ NH4+ sau khi hấp thụ chúng từ dung dịch đất

Câu 9 Ở cây cà chua, nhiệt độ thấp có tác động

A tăng hấp thụ K+ B tăng cường độ thoát hơi nước

C tăng sự hấp thụ nước ở rễ D tăng hấp thụ tất cả các ion khoáng

Câu 10 Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng sinh lí có tác động

A giảm hấp thụ nước ở rễ

B tăng cường độ thoát hơi nước ở lá

C giảm vận chuyển nước và dinh dưỡng trong cây

D giảm hấp thụ khoáng ở rễ

Câu 11 Tốc độ thoát hơi nước mạnh nhất trong ngày cần có điều kiện

A lạnh, ẩm và có gió B nóng, ẩm và không có gió

C nóng, ẩm và có gió D nóng, khô và có gió

Ngày đăng: 29/10/2023, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Gợi ý phân bổ số tiết Chuyên đề học tập Sinh học 11 - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 2.2. Gợi ý phân bổ số tiết Chuyên đề học tập Sinh học 11 (Trang 19)
Bảng 1.1. Phiếu đánh giá học sinh tự học - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 1.1. Phiếu đánh giá học sinh tự học (Trang 25)
Bảng 1.3. Phiếu đánh giá học sinh thực hành - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 1.3. Phiếu đánh giá học sinh thực hành (Trang 26)
Bảng 1.4. Phiếu đánh giá học sinh thực hiện dự án - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 1.4. Phiếu đánh giá học sinh thực hiện dự án (Trang 26)
Bảng 1.5. Phiếu đánh giá sơ đồ tư duy - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 1.5. Phiếu đánh giá sơ đồ tư duy (Trang 27)
3. Hình thức  Không thể hiện được bố - Sinh học 11 cánh diều
3. Hình thức Không thể hiện được bố (Trang 27)
Bảng 1.7. Ma trận đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11 - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 1.7. Ma trận đề kiểm tra giữa kì I, môn Sinh học 11 (Trang 29)
2. Hình thành kiến thức, kĩ năng mới - Sinh học 11 cánh diều
2. Hình thành kiến thức, kĩ năng mới (Trang 50)
Bảng 2. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất - Sinh học 11 cánh diều
Bảng 2. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất (Trang 52)
Sơ đồ 1: - Sinh học 11 cánh diều
Sơ đồ 1 (Trang 64)
Sơ đồ 2: - Sinh học 11 cánh diều
Sơ đồ 2 (Trang 65)
Đáp án phiếu học tập số 3: Sơ đồ điều hoà hoạt động tim mạch - Sinh học 11 cánh diều
p án phiếu học tập số 3: Sơ đồ điều hoà hoạt động tim mạch (Trang 70)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP SƠ ĐỒ TƯ DUY - Sinh học 11 cánh diều
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP SƠ ĐỒ TƯ DUY (Trang 72)
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP THỰC HÀNH - Sinh học 11 cánh diều
BẢNG KIỂM ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM HỌC TẬP THỰC HÀNH (Trang 73)
w