1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 7 Tiet 19,20,21 (1).Doc

15 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Bản Thân
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Phát Triển Bản Thân
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 401 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 7 Cánh diều (Cả năm) VnDoc com CHỦ ĐỀ 2 PHÁT TRIỂN BẢN THÂN Tuần 7 – Tiết 19 SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG LÀM CHỦ CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN I M[.]

Trang 1

CHỦ ĐỀ 2 : PHÁT TRIỂN BẢN THÂN Tuần 7 – Tiết 19: SINH HOẠT DƯỚI CỜ

THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG RÈN LUYỆN KHẢ NĂNG LÀM CHỦ

CẢM XÚC CỦA BẢN THÂN

I MỤC TIÊU

1 Về năng lực

* Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học, tìm hiểu, tham gia các hoạt động rèn luyện khả năng làm chủ cảm xúc của bản thân

- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo cùng các bạn

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

* Năng lực riêng:

- Năng lực thiết kế và tổ chức, tham gia hoạt động;

- Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội

2 Về phẩm chất

- Chăm chỉ rèn luyện bản thân, chuẩn bị những nội dung GV yêu cầu

- Trách nhiệm: HS có ý thức tham gia các hoạt động chung

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Hệ thống âm thanh, phông nền và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị kịch bản, nội dung hoạt động

- Chuẩn bị các câu hỏi tương tác với HS

2 Học sinh

- Chuẩn bị nội dung GV yêu cầu:

+ Nhớ lại những tình huống mà em đã thể hiện sự làm chủ cảm xúc của mình

- Tìm hiểu trước về các nội dung hoạt động mà GV hướng dẫn

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Chào cờ

a Mục tiêu:

- HS hiểu được chào cờ là một nghi thức trang trọng thể hiện lòng yêu nước, tự hào dân tộc, và sự biết ơn đối với các thế hệ cha anh đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc, có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, giúp mỗi học sinh biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh, biết chia sẻ để phát triển

b Nội dung:

- Tham gia nghi lễ Chào cờ đầu tuần

- Tổng kết tuần và triển khai kế hoạch tuần mới

c Sản phẩm:

- Kết quả làm việc của HS và GV

d Tổ chức thực hiện:

- GV điều khiển nghi thức Chào cờ, hát Quốc ca

- Toàn trường nghiêm túc thực hiện

Trang 2

- Lớp trực tuần lên đánh giá, nhận xét, tổng kết và xếp hạng kết quả thi đua học tập và rèn luyện của các lớp trong tuần qua, tuyên dương các lớp có kết quả thi đua đứng đầu toàn trường

- GV TPT nhận xét bổ sung một số nội dung chung

- BGH triển khai, dặn dò, nhắc nhở kế hoạch tuần mới

- GV kết luận giới thiệu nội dung sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề

2 Hoạt động 2: Tham gia các hoạt động rèn luyện khả năng làm chủ cảm xúc của bản thân

a Mục tiêu:

- HS rèn luyện kĩ năng làm chủ được cảm xúc của bản thân và ứng xử hợp lí trong các tình huống giao tiếp khác nhau

- HS được tham gia chia sẻ, tương tác, trao đổi kinh nghiệm về làm chủ cảm xúc bản thân

b Nội dung:

- Tham gia các hoạt động rèn luyện khả năng làm chủ cảm xúc của bản thân

c Sản phẩm:

- HS trả lời được các câu hỏi, hiểu được ý nghĩa của hoạt động

d Tổ chức thực hiện:

* Hoạt động khởi động: Trò chơi “Nhận diện cảm xúc”.

- GV cho HS chơi trò chơi “Nhận diện cảm xúc”

- HS tham gia trò chơi với tinh thần hào hứng, phấn chấn

- GV chiếu lên màn chiếu lần lượt hình ảnh những khuôn mặt biểu tượng cảm xúc (Trường hợp không sử dụng máy chiếu có thể in các khuôn mặt ra bìa cứng.)

- Mỗi hình ảnh GV chiếu lên, HS hô to trạng thái mà các em cảm nhận được từ hình ảnh đó và biểu diễn khuôn mặt mình giống với hình ảnh trên màn hình

VD: Hình ảnh khuôn mặt giận dữ, HS hô to “Tức giận” và làm khuôn mặt của mình trở nên giận dữ tức tối

- HS theo dõi và nêu cảm nhận sau khi chơi xong trò chơi

+ Em cảm thấy khuôn mặt của mọi người thay đổi như thế nào theo từng cung bậc cảm xúc?

 HS trả lời theo cảm nhận và suy nghĩ của bản thân

- GV kết luận, dẫn dắt vào nội dung sinh hoạt của chủ đề: Cảm xúc là một trạng thái sinh học liên quan đến hệ thần kinh, gắn liền với những suy nghĩ, cảm xúc, phản ứng hành vi và mức độ của niềm vui hay không vui Chúng ta nên biết cách

Trang 3

làm chủ cảm xúc của bản thân trong mọi hoàn cảnh một cách phù hợp để xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh.

* Hoạt động 2: Nguyên nhân dẫn đến cảm xúc.

- GV mời hai đội lên sân khấu, mỗi đội 5 HS

- Hai đội tham gia trò chơi : “Truyền điện”

- GV nêu luật chơi:

+ Đội 1 sẽ nêu ra một tình huống/lý do/sự việc mà con người có thể xuất hiện cảm xúc khác bình thường

+ Trong vòng 10 giây, đội 2 phải gọi tên được cảm xúc phù hợp với tình huống/lý do/sự việc

+ Sau đó, đội 2 lại đưa ra một tình huống/lý do/sự việc và đội 1 phải đưa ra được một cảm xúc tương ứng

- Ví dụ:

Đội 1: Nhận được món quà bất ngờ

Đội 2: Vui mừng

Đội 2: Bị nói xấu sau lưng

Đội 1: Tức giận, bực bội

- GV theo dõi phần tham gia trò chơi của hai đội, có thể dừng trò chơi khi có một đội không đưa ra được câu trả lời trong thời gian quy định

- GV đúc kết lại những nguyên nhân thường gặp có thể khiến con người nảy sinh cảm xúc trong cuộc sống và cảm xúc (thường gặp) tương ứng:

- Có kết quả tốt từ học tập, công việc;

- Nhận được món quà bất ngờ;

- Được người khác khen ngợi;

- Được người khác thể hiện tình cảm, sự yêu

mến

-

- Vui vẻ;

- Phấn khích;

- Hạnh phúc -…

- Bị công kích;

- Bị hiểu nhầm;

- Bị chỉ trích, chê bai;

-

- Tức giận;

- Thất vọng;

- Buồn bã;

-

- Khi chờ đợi một điều gì đó/ai đó

- Mong muốn một sự việc xảy ra

- …

- Hồi hộp

- Lo lắng

- GV kết luận, mời một vài HS chia sẻ:

+ Em đã có khi nào rơi vào những tình huống trên và xuất hiện những cảm xúc đó chưa? Có lúc nào em không làm chủ được cảm xúc của mình không?

 HS trả lời theo cảm nhận của bản thân

- GV kết luận: Trong cuộc sống, có vô vàn sự việc xảy ra, mang đến cho chúng ta những cảm xúc Tuy nhiên, chúng ta cần học cách làm chủ cảm xúc của mình để phù hợp với mọi tình huống giao tiếp

* Hoạt động 3: Rèn luyện khả năng làm chủ cảm xúc của bản thân.

Trang 4

- GV mời một số HS chia sẻ về một số tình huống mà em đã làm chủ được cảm xúc của bản thân

- Khích lệ HS giơ tay trả lời, chia sẻ với các bạn

- GV kết nối từ hoạt động trên, cung cấp cho HS kĩ năng làm chủ cảm xúc của bản thân:

xúc

- Có kết quả tốt từ học tập, công việc;

- Nhận được món quà bất ngờ;

- Được người khác khen ngợi;

- Được người khác thể hiện tình cảm,

sự yêu mến

-

- Vui vẻ;

- Phấn khích;

- Hạnh phúc -…

- Thể hiện niềm vui sướng phù hợp với bối cảnh;

- Thể hiện sự phấn khích ở mức độ hợp lí;

-

- Bị công kích;

- Bị hiểu nhầm;

- Bị chỉ trích, chê bai;

-

- Tức giận;

- Thất vọng;

- Buồn bã;

-

- Hít thở sâu và lắng nghe nhịp tim, hơi thở của bản thân để điều hòa;

- Không nghĩ đến nguyên nhân làm mình tức giận;

-

- Khi chờ đợi một điều gì đó/ai đó

- Mong muốn một sự việc xảy ra

- …

- Hồi hộp

- Lo lắng

- Hít thở sâu, nhắc nhở bản thân “điều gì đến cũng sẽ đến”

- GV phát vấn một vài HS:

+ Theo em, làm chủ được cảm xúc của bản thân trong các tình huống giao tiếp sẽ mang lại lợi ích gì cho bản thân?

 HS trả lời

- Lợi ích của việc làm chủ được cảm xúc của bản thân:

+ Quản lí cảm xúc và ứng xử tốt giúp HS làm chủ được các mối quan hệ với người thân, thầy cô và các bạn

+ Được mọi người yêu quý và tôn trọng

+ Luôn điềm tĩnh trước mọi tình huống, có thời gian suy nghĩ và quyết định đúng đắn hơn

+ Giảm thiểu xung đột và mâu thuẫn không đáng có

+ Kiểm soát cảm xúc giúp bạn học tập và làm việc hiệu quả hơn

- GV đặt vấn đề: Làm chủ được cảm xúc của bản thân mang lại nhiều lợi ích trong cuộc sống Vậy có những cách nào giúp em rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc của bản thân?

- GV yêu cầu mỗi HS viết ra một cách giúp em rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc của bản thân

- GV chốt lại nội dung, dặn dò HS áp dụng những cách giúp em rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc của bản thân:

Trang 5

+ Lắng nghe bản thân, không vội vàng trước khi bộc lộ cảm xúc.

+ Nhìn nhận sự việc theo hướng tích cực

+ Sử dụng ngôn từ khéo léo, vừa phải với người giao tiếp, không sử dụng các từ ngữ quá kích động.

+ Đừng luôn cho mình là đúng, cần lắng nghe từ nhiều phía.

+ Không nên phàn nàn hoặc đổ lỗi.

- GV mời HS nêu những thắc mắc cần giải đáp, xin chia sẻ kinh nghiệm, hoặc câu hỏi của bản thân (nếu có) để GV trả lời

- GV tiếp nhận, trả lời, chia sẻ dựa trên những câu hỏi mà HS đặt ra

- GV cùng HS tổng kết điểm lại những nội dung đã nêu trong buổi sinh hoạt

- GV kết luận hoạt động, dặn dò HS thường xuyên rèn luyện bản thân, rèn luyện kĩ năng làm chủ cảm xúc của bản thân

- HS lắng nghe, cảm nhận

- GV phát biểu kết thúc hoạt động

IV TỔNG KẾT

- GV tổng kết hoạt động, nhận xét tinh thần, sự tham gia của HS trong hoạt động

- Yêu cầu HS nêu cảm nhận và thu hoạch của bản thân sau khi tham gia hoạt động

- Dặn HS chuẩn bị cho nội dung tuần sau: Trao đổi về chủ đề Người phụ nữ Việt Nam

———»«———

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ Tuần 7 – Tiết 20:

BẢO VỆ QUAN ĐIỂM CỦA BẢN THÂN (TIẾT 1)

I MỤC TIÊU

1 Về năng lực

Trang 6

* Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học, biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp

- Giao tiếp và hợp tác với các bạn, biết cách sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm

- Giải quyết vấn đề và đưa ra các ý kiến mang tính sáng tạo khi bảo vệ quan điểm của bản thân

* Năng lực riêng:

- Phát triển năng lực ngôn ngữ, chia sẻ, thể hiện được ý tưởng của bản thân

- Phát triển kĩ năng đưa ra và bảo vệ quan điểm của bản thân

2 Về phẩm chất

- Trung thực: Mạnh dạn, thẳng thắn chia sẻ ý kiến của bản thân trong hoạt động nhóm

- Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Có trách nhiệm trong hoạt động chung

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên

- Một số video về tranh biện, thương thuyết

- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 8

- Máy tính, máy chiếu (Tivi)

- Bài giảng điện tử

2 Học sinh

- Suy ngẫm trước về những quan điểm sống của bản thân

- Tìm hiểu về cách tranh biện và thương thuyết

- Bảng phụ, bút lông, giấy A4 để hoạt động nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Khởi động

a Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

- Kết nối ý nghĩa hoạt động với nội dung bài học

b Nội dung:

- GV chiếu video cho HS theo dõi.

- GV đặt câu hỏi, HS trả lời

c Sản phẩm học tập:

- HS kết nối được ý nghĩa của video với các hoạt động của bài.

d Tổ chức thực hiện:

- HS theo dõi video có nội dung về một bạn HS tham gia tranh biện về một vấn đề

cụ thể tại địa chỉ website

(https://www.youtube.com/watch?v=jxTaydBnwIg)

- HS tập trung theo dõi video và trả lời câu hỏi phát vấn của GV

- Câu 1: Khi theo dõi phần tranh luận của bạn, em cảm thấy như thế nào?

Trang 7

- Câu 2: Theo em, việc rèn luyện kĩ năng tranh biện, thương thuyết có lợi ích cho lứa tuổi HS hay không?

 HS trả lời theo hiểu biết và cảm nhận của bản thân

- GV nhận xét câu trả lời của HS, dẫn dắt vào các hoạt động của bài

2 Hoạt động 2 Khám phá kết nối

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu cách tranh biện

a Mục tiêu:

- Giúp HS hiểu được cách tranh biện và các lưu ý khi tranh biện.

b Nội dung:

- GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu

cầu

c Sản phẩm học tập:

- Câu trả lời, báo cáo thảo luận của HS thể hiện HS biết được các để thực hiện

tranh biện

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm trao

đổi, thảo luận, thực hiện những nhiệm vụ sau và báo cáo

kết quả trước lớp

+ NV1: Đọc ví dụ về tranh biện ở SGK trang 22, chỉ ra

nội dung tranh biện và cách tranh biện trong ví dụ.

+ NV2: Thảo luận cùng các bạn trong nhóm để đưa ra

các cách tranh biện và các lưu ý khi tranh biện?

- HS thảo luận thể hiện kết quả thảo luận lên bảng phụ,

đính lên bảng theo vị trí của mỗi nhóm và báo cáo trước

lớp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hợp tác thảo luận với nhau

trong nhóm để thực hiện nhiệm vụ

- Nhóm trưởng điều hành, yêu cầu các thành viên trong

nhóm chia sẻ ý kiến cá nhân, thư kí nhóm tổng hợp

thành kết quả hoạt động chung của nhóm

- GV đến các nhóm, lắng nghe, quan sát hoạt động của

các nhóm, khích lệ và hỗ trợ HS trong quá trình hoạt

động (nếu cần)

- Các nhóm thể hiện kết quả trên bảng phụ, báo cáo

trước lớp

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện

- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận

trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi, lắng nghe, đưa ra câu hỏi

phản biện (Nếu có)

* Sản phẩm của hoạt động (Dự kiến sản phẩm của HS,

GV có thể trình chiếu bổ sung).

- Nội dung tranh biện và cách tranh biện trong ví dụ:

+ Nội dung: Tranh biện về chủ đề “Mạng xã hội là phương tiện truyền thông tốt” + Cách tranh biện:

Bài tranh biện có 2 luồng ý kiến: ủng hộ và phản đối Mỗi nhóm ủng hộ hoặc phản đối sẽ đưa ra luận điểm bảo vệ quan điểm nhóm mình

Với mỗi luận điểm đưa ra sẽ

có dẫn chứng, lí lẽ cụ thể và dẫn tới kết luận, khẳng định lại luận điểm

- Cách tranh biện và các lưu

ý khi tranh biện

* Cách tranh biện:

+ Đưa ra các luận điểm ủng

hộ hay phản đối + Phân tích, lập luận có chứng cứ

+ Kết luận được quan điểm

Trang 8

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá phần báo cáo của từng nhóm

- GV mời HS các nhóm khác cho ý kiến (nếu có)

- GV kết luận hoạt động, tuyên dương các nhóm có sự

hợp tác tốt trong nhóm qua quá trình quan sát HS thực

hiện hoạt động, xây dựng được nội dung báo cáo đáp

ứng nhiệm vụ học tập

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo

của bản thân

* Các lưu ý khi tranh biện: + Kiềm chế cảm xúc khi bày

tỏ quan điểm, tránh mất tự chủ khi có ý kiến trái chiều + Lắng nghe, nhìn nhận vấn

đề theo hướng khách quan + Tránh làm tổn thương người khác, mất đoàn kết

3 Hoạt động 3: Luyện tập

* Nhiệm vụ 2: Nhận diện khả năng tranh biện của bản thân

a Mục tiêu:

- Giúp HS nhận biết được khả năng tranh biện của bản thân ở mức độ nào để có kế

hoạch rèn luyện phù hợp

b Nội dung:

- GV lần lượt tổ chức các nhiệm vụ, HS quan sát, theo dõi và thực hiện theo yêu

cầu

c Sản phẩm học tập:

- Phản hồi của HS về khả năng tranh biện của bản thân.

d. Tổ chức hoạt động:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- HS hoạt động cá nhân, hoàn thành phiếu khảo sát

- GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu khảo sát nhận diện

khả năng tranh biện của bản thân (phụ lục

- GV gợi ý, hướng dẫn: Khả năng tranh biện thể hiện ở

các dấu hiệu cụ thể trong cột “dấu hiệu”, nếu cá nhân

thường xuyên thực hiện được các dấu hiệu chứng tỏ cá

nhân có khả năng tranh biện và ngược lại.

- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về cách nhận biết khả

năng tranh biện của bản thân

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành Phiếu khảo sát và rút

ra kết luận

- HS liên hệ bản thân để xác định khả năng tranh biện

của bản thân

- GV theo dõi, hỗ trợ HS trong quá trình học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS chia sẻ khả năng tranh biện của bản

thân và thu Phiếu khảo sát

- GV mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học

tập

- HS hoàn thành phiếu khảo sát khả năng tranh biện của bản thân

- Dựa vào phiếu khảo sát, giúp HS có cơ sở rèn luyện và nâng cao khả năng này bằng cách cải thiện những biểu hiện khi tranh biện mà HS chưa làm được hoặc thực hiện chưa tốt

Trang 9

- GV tổng kết lại ý kiến và kết luận.

- GV kết luận kết quả khảo sát:

+ Nếu em luôn luôn có các biểu hiện này  Khả năng

tranh biện tốt.

+ Nếu đôi khi có những biểu hiện này  Khả năng

tranh biện ở mức trung bình.

+ Nếu không bao giờ có những biểu hiện này  Khả

năng tranh biện ở mức kém, cần rèn luyện nhiều.

- GV chuyển sang hoạt động tiếp theo

PHIẾU KHẢO SÁT KHẢ NĂNG TRANH BIỆN CỦA BẢN THÂN

1 Đưa ra quan điểm ủng hộ hay phản

đối phù hợp

2 Phân tích, liên kết các chứng cứ khi

lập luận

3 Đưa ra được kết luận về quan điểm

của bản thân

4 Biết lắng nghe ý kiến của người khác

5 Sử dụng ngôn từ văn minh, lịch sự

6 Biết kiềm chế cảm xúc

4 Hoạt động 4: Vận dụng

* Nhiệm vụ 3: Luyện tập tranh biện

a Mục tiêu:

- HS dựa vào kinh nghiệm và trải nghiệm về cách tranh biện, vận dụng vào luyện tập tranh biện bảo vệ quan điểm của bản thân

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm, hoàn thành nhiệm vụ

c Sản phẩm học tập:

- HS thực hiện tranh biện tại lớp.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu mỗi nhóm

lựa chọn một trong các nội dung sau để tiến hành

tranh biện trước lớp:

+ Tất cả học sinh cần phải làm việc nhà hằng ngày

+ Cần có nhiều bài tập về nhà

+ Học sinh không nên sử dụng điện thoại trong

trường học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

* Sản phẩm của hoạt động

- HS tranh biện theo nhóm đôi, chia thành hai nhóm phản đối

và ủng hộ, đưa ra các lý lẽ thuyết phục để tiến hành tranh biện bảo vệ quan điểm của mình

- GV có thể định hướng thêm 1

số ý như sau:

Trang 10

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành tranh biện theo

các bước đã trải nghiệm ở hoạt động trước

- GV đến các nhóm, lắng nghe, quan sát hoạt động

của các nhóm, khích lệ và hỗ trợ HS trong quá trình

hoạt động (nếu cần)

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện

- GV mời các nhóm đôi trực tiếp thực hành tranh biện

trước lớp

- Các nhóm khác theo dõi, lắng nghe, nhận xét, đưa

ra câu hỏi phản biện (Nếu có)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, đánh giá về nội dung và kĩ năng tranh

biện của các nhóm

- GV nhắc nhở HS những vấn đề cần rút kinh nghiệm

khi tranh biện

- GV kết luận hoạt động, tuyên dương các nhóm có

sự hợp tác tốt trong nhóm qua quá trình quan sát HS

thực hiện hoạt động, chuẩn bị nội dung tranh biện

- GV kết luận, chuyển sang hoạt động tiếp theo

+ Tất cả học sinh cần phải làm việc nhà hằng ngày.

Ủng hộ: Lứa tuổi HS có đủ sức khỏe, năng lực để làm các công việc nhà, đó cũng là cách tốt rèn luyện tính chăm chỉ và thể hiện trách nhiệm với gia đình

Phản đối: HS quá bận rộn với việc học nên không có thời gian

để làm công việc nhà

+ Cần có nhiều bài tập về nhà.

Ủng hộ: Bài tập về nhà là cần thiết để HS vận dụng, trau dồi kiến thức đã học ở lớp

Phản đối: Thời gian học tập trên lớp đã đáp ứng đủ kiến thức Bài tập về nhà chỉ cần ít để đáp ứng nhiệm vụ học tập là được

+ Học sinh không nên sử dụng điện thoại trong trường học.

Ủng hộ: Điện thoại sẽ khiến học sinh không tập trung, lơ là việc học

Phản đối: Thời đại công nghệ 4.0, có nhiều nội dung mở có thể tìm kiếm thêm thông tin trên Internet nên HS có thể sử dụng điện thoại để hỗ trợ

IV TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ

- GV nhận xét về tinh thần, thái độ tham gia các hoạt động học tập của học sinh

- GV mời một số HS chia sẻ theo gợi ý:

+ + Theo em, rèn luyện tốt kĩ năng tranh biện trong cuộc sống sẽ mang lại cho

em lợi ích gì?

- GV tổ chức cho HS lần lượt chia sẻ, GV tương tác với HS trong quá trình chia sẻ

để các em tự tin hơn

- GV tôn trọng ý kiến và đánh giá của HS, nhận xét và khuyến khích HS vận dụng tốt kĩ năng tranh biện trong những tình huống của cuộc sống hàng ngày

- Dặn dò HS chuẩn bị cho nội dung tiết học sau:

+ Bảo vệ quan điểm của bản thân (Tiết 2 – Hoạt động 4,5,6)

———»«———

Ngày đăng: 27/10/2023, 23:28

w