SỞ GD & ĐT THANH HÓA KHỐI TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN – LÊ LỢI ĐỀ THI KSCL ĐỘI DỰ TUYỂN HSG LẦN I NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Lịch sử Thời gian: 60 phút Không kể thời gian giao đề Câu 1: Yếu tố
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
KHỐI TRƯỜNG
THPT TRIỆU SƠN – LÊ LỢI
ĐỀ THI KSCL ĐỘI DỰ TUYỂN HSG LẦN I
NĂM HỌC 2022 - 2023 Môn: Lịch sử
Thời gian: 60 phút (Không kể thời gian giao đề)
Câu 1: Yếu tố nào dưới đây tác động tới sự thành bại của Mỹ trong nỗ lực vươn lên xác lập trật tự thế
giới đơn cực giai đoạn sau Chiến tranh lạnh?
A Sự xuất hiện và ngày càng phát triển của các công ty độc quyền.
B Tương quan lực lượng giữa các cường quốc trên thế giới.
C Sự hình thành của các trung tâm kinh tế Tây Âu và Nhật Bản.
D Sự mở rộng không gian địa lý của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
Câu 2: Sự kiện lịch sử thế giới nào sau đây có ảnh hưởng đến cách mạng Việt Nam thời kì 1919-1930?
A Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc B Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
C Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ D Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức.
Câu 3: Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do
nào sau đây?
A Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
B Trực tiếp ngăn chặn quân Phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.
C Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.
D Thực hiện mục tiêu trước mắt hướng tới mục tiêu chiến lược.
Câu 4: Nhận định nào đưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới thứ hai
đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là đúng?
A Hòa bình, trung lập B Trung lập, tích cực.
Câu 5: So với trước Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20 của thế
kỷ XX có điểm mới nào sau đây?
A Lực lượng tham gia B Khuynh hướng chính trị.
C Quy mô phong trào D Hình thức đấu tranh.
Câu 6: Từ đầu thế kỷ XX đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914), yếu tố nào sau đây chứng tỏ phương
thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được du nhập vào Việt Nam?
A Giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ra đời.
B Hoạt động ngoại thương xuất hiện.
C Sự xuất hiện của những ngành kinh tế mới.
D Giai cấp địa chủ suy yếu, giai cấp tư sản hình thành.
Câu 7: Trong những năm 1946-1950, nhân dân Ấn Độ đấu tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?
A Chống chủ nghĩa phát xít B Khôi phục chế độ quân chủ.
C Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ D Giành độc lập dân tộc.
Câu 8: Chủ trương cứu nước của Nguyễn Ái Quốc trong những năm 1921-1929 có điểm khác biệt nào
sau đây so với chủ trương cứu nước của các sĩ phu đầu thế kỉ XX?
A Giải phóng dân tộc Việt Nam khỏi sự áp bức của thực dân.
B Gắn vấn đề giải phóng dân tộc với dân chủ và dân quyền.
C Giành độc lập gắn với việc khôi phục chế độ quân chủ.
D Nhận thức đúng khả năng cách mạng của các giai cấp.
Câu 9: Thực tiễn phong trào cách mạng 1930-1931, phong trào dân chủ 1936-1939 và phong trào giải
phóng dân tộc 1939-1945 ở Việt Nam đều khẳng định
A tầm quan trọng của công tác xây dựng lực lượng chính trị và căn cứ địa cách mạng.
B vai trò lãnh đạo quần chúng đấu tranh chính trị và vũ trang của chính đảng cách mạng.
C phong trào đã giải quyết được những vấn đề cơ bản của một cuộc cách mạng xã hội.
D vai trò xung kích của lực lượng vũ trang trong hỗ trợ quần chúng đấu trang chính trị.
Câu 10: Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam, là phong trào cách mạng mang tính dân tộc sâu sắc
vì một trong những lý do nào sau đây?
A Chuẩn bị về lực lượng, trận địa tiến lên làm cách mạng giải phóng dân tộc.
B Phong trào đã buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ yêu sách của nhân dân ta.
C Chuẩn bị lực lượng vũ trang cho Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám.
D Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang tiến lên giải phóng dân tộc.
Đề chính thức
Gồm có 05 trang Mã đề 123
Trang 2Câu 11: Vì sao việc phân chia phạm vi chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á là vấn đề
tranh luận gay gắt nhất trong Hội nghị Yalta (2/1945)?
A Vì vấn đề này có rất nhiều khó khăn và tốn kém.
B Vì khu vực đóng quân nằm rãi rác khó quản lý.
C Liên quan đến hòa bình thế giới, tránh chiến tranh.
D Liên quan đến lợi ích cốt lõi của các cường quốc.
Câu 12: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân
tộc ở châu Phi?
A Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô B Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
C Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta D Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp.
Câu 13: Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt-Pháp (ngày 6-3-1946)?
A Biến một hiệp ước hai bên thành thỏa thuận ba bên có lợi cho cách mạng.
B Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.
C Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.
D Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.
Câu 14: Sau khi đánh đuổi phát xít Nhật giành độc lập (1945), hầu hết các nước Đông Nam Á bước vào
thời kì
A chống thực dân Pháp, Anh và Mĩ B chống thực dân trở lại xâm lược.
C xây dựng phát triển đất nước D khắc phục hậu quả chiến tranh.
Câu 15: Trong phong trào yêu nước những năm 20 thế kỷ XX, lực lượng trí thức tiểu tư sản Việt Nam có
vai trò nào sau đây?
A Góp phần xác lập khuynh hướng mới trong phong trào dân tộc.
B Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.
C Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.
D Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ.
Câu 16: Nhận định nào sau đây là đúng về cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
A Đây là cuộc cách mạng bạo lực dựa vào lực lượng chính trị là chủ yếu.
B Đây là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc có tính chất dân chủ điển hình.
C Là thành công của một cuộc cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế.
D Đây là cuộc cách mạng diễn ra ít đổ máu, bằng phương pháp hòa bình.
Câu 17: Vấn đề nào sau đây được đặt lên hàng đầu trong các hội nghị của Đảng Cộng sản Đông Dương
giai đoạn 1939-1945?
A Cải cách ruộng đất B Thành lập mặt trận.
C Giải phóng dân tộc D Giải phóng giai cấp.
Câu 18: Ý nào sau đây khẳng định không đúng thực tiễn phong trào yêu nước Việt Nam từ cuối thế kỷ
XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất (năm 1918)?
A Sự phát triển của ý thức dân tộc trước yêu cầu mới của lịch sử.
B Lí luận giải phóng dân tộc theo khuynh hướng vô sản đang hình thành.
C Vai trò của lực lượng tri thức trước yêu cầu khách quan của lịch sử.
D Phong trào dân tộc cần hướng đến một ngọn cờ cứu nước mới.
Câu 19: Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936-1939 là
A giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
B đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
C đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hòa bình.
D đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Câu 20: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở đi Nhật Bản đang nỗ lực vươn lên thành
A một cường quốc chính trị B một siêu cường kinh tế thế giới.
C một siêu cường kinh tế, văn hóa D một cường quốc quân sự.
Câu 21: So với Liên minh châu Âu (EU), sự phát triển của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)
có điểm khác biệt gì?
A Hợp nhất các nước trong khu vực có chế độ chính trị khác nhau.
B Hạn chế sự can thiệp và chi phối của các cường quốc bên ngoài.
C Hợp tác, giúp đỡ các nước trong khu vực cùng phát triển kinh tế.
D Hợp tác chủ yếu trên lĩnh vực kinh tế, tài chính, quân sự.
Trang 3Câu 22: Đánh giá nào sau đây là không chính xác về trật tự thế giới mới theo hệ thống
Vécxai-Oasinhtơn?
A Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.
B Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc.
C Phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
D Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa hai hệ thống chính trị đối lập.
Câu 23: So với Hòa ước Véc xai – Oasintơn, những thỏa thuận của Hội nghị Ianta (2/1945) có điểm tiến
bộ hơn ở việc
A đem lại quyền lợi cho các nước thắng trận trong chiến tranh thế giới.
B kí kết hòa ước với các nước bại trận trong chiến tranh thế giới.
C không chỉ đem lại quyền lợi cho đế quốc mà còn cho các thuộc địa.
D thành lập tổ chức quốc tế để giám sát và duy trì trật tự thế giới.
Câu 24: Trong thời kì Chiến tranh lạnh, ở Châu Á – Thái Bình Dương
A Nhật Bản trở thành chủ thể bên ngoài quan trọng nhất.
B Tây Âu không còn là chủ thể bên ngoài quan trọng nhất.
C Mỹ tìm cách can dự vào nhưng không thành công.
D Tây Âu trở thành chủ thể bên ngoài quan trọng nhất.
Câu 25: Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình
vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?
A Xây dựng lý luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.
B Xây dựng lý luận giải phóng dân tộc từ lý luận đấu tranh giai cấp.
C Thành lập mặt trận thống nhất dân tộc ngay khi thành lập Đảng.
D Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.
Câu 26: Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỷ XX chứng tỏ các sĩ phu
tiến bộ
A chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.
B chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.
C có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.
D xuất phát từ những truyền thống cứu nước khác nhau.
Câu 27: Ở Việt Nam, căn cứ địa trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 và hậu phương trong cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đều là nơi
A cung cấp sức người, sức của cho tiền tuyến.
B có thể bị đối phương bao vây và tiến công.
C đứng chân của lực lượng vũ trang ba thứ quân.
D tiếp nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 28: Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, yêu cầu bức thiết nhất của giai cấp nông đân Việt Nam trong
bối cảnh bị mất nước là gì?
Câu 29: Nhận xét nào sau đây là phù hợp về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925-1929)?
A Một tổ chức cộng sản theo một đường lối chính trị đúng đắn.
B Đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam.
C Một trong những tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam.
D Là nơi rèn luyện của những chiến sĩ cách mạng tiền bối.
Câu 30: Nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là
A sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Châu Á-Thái Bình Dương.
B sự lớn mạnh của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
C sự phát triển về thực lực kinh tế, quốc phòng của Mĩ.
D sự lớn mạnh của các lực lượng cách mạng thế giới.
Câu 31: Trong quá trình thực hiện chiến lược toàn cầu từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm
2000, Mỹ đạt được kết quả nào dưới đây?
A Duy trì vị trí cường quốc số một thế giới trên mọi lĩnh vực.
B Trực tiếp xóa bỏ hoàn toàn chế độ phân biệt chủng tộc.
C Chi phối được nhiều nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mỹ.
D Duy trì sự tồn tại và hoạt động của tất cả các tổ chức quân sự.
Trang 4Câu 32: Trong thời gian ở Quảng Châu (Trung Quốc) (1924-1927), Nguyễn Ái Quốc có hoạt động nào
sau đây nhằm chuẩn bị nhằm chuẩn bị bước chuyển biến về chất của phong trào giải phóng dân tộc Việt Nam?
A Gây dựng và phát triển tổ chức cách mạng phù hợp.
B Khởi đầu tạo dựng mối quan hệ với cách mạng thế giới.
C Bắt đầu xây dựng lý luận cách mạng theo khuynh hướng vô sản.
D Trực tiếp tạo ra sự phân hóa trong các tổ chức tiền cộng sản.
Câu 33: Nội dung nào sau đây thuộc bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam?
A Cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
B Kinh tế Việt Nam đang trên đà phục hồi và phát triển.
C Nhân dân Đông Dương chịu hai tầng áp bức của Nhật-Pháp.
D Chính quyền thực dân Pháp thi hành chính sách khủng bố.
Câu 34: Ở Việt Nam, sự ra đời của Hội Văn hóa Cứu quốc năm 1944 là minh chứng cho
A việc thực hiện quan điểm “văn hóa hóa kháng chiến” của Đảng Cộng sản Đông Dương.
B thành công trong xây dựng cơ quan chuyên trách chống “giặc dốt” và phổ cập văn hóa.
C thành công của chủ trương mở rộng Hội liên hiệp quốc dân Việt Nam.
D tinh thần dân tộc của những người hoạt động trên lĩnh vực văn hóa.
Câu 35: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
A thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
B thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Việt Nam (1975).
C cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
D cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
Câu 36: Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, nước Nga đang ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển đất
nước, trong đó tập trung
A mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước tư bản Âu – Mỹ.
B tăng cường năng lực quốc phòng để đảm bảo an ninh đất nước.
C tăng cường xây dựng sức mạnh tổng hợp của quốc gia.
D mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với khu vực Châu Á.
Câu 37: Trong những năm 1919-1923, phong trào đấu tranh của tư sản Việt Nam có mục tiêu chủ yếu
nào sau đây?
A Đòi quyền lợi về kinh tế B Giành ruộng đất cho nông dân.
C Lật đổ chế độ phong kiến D Giải phóng dân tộc.
Câu 38: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5-1941) chủ trương tiếp tục
“tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất” đã được đề ra tại Hội nghị Trung ương (11-1939) là
A tiếp tục thực hiện mục tiêu người cày có ruộng.
B nêu cao hơn nữa nhiệm vụ dân tộc, dân chủ.
C nhằm thu hẹp hơn nữa diện đấu tranh.
D chưa thực hiện nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
Câu 39: Nội dung nào dưới đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh
chấm dứt?
A Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty độc quyền xuyên quốc gia.
B Hòa bình thế giới được củng cố nhưng ở nhiều khu vực lại không ổn định.
C Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực.
D Các quốc gia điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển kinh tế.
Câu 40: Ở Việt Nam phong trào dân chủ 1936 – 1939 có điểm khác biệt nào sau đây về bối cảnh lịch sử
so với phong trào cách mạng 1930 – 1931?
A Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị.
B Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển.
C Có sự lãnh đạo kịp thời của Đảng Cộng sản.
D Đời sống nhân dân lao động khó khăn, cực khổ.
Câu 41: Đóng góp lớn nhất của khuynh hướng dân chủ tư sản, trong phong trào yêu nước ở Việt Nam
những năm 20 thế kỷ XX là gì?
A Phong trào thu hút đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
B Khởi xướng phong trào đấu tranh chống Pháp và phong kiến.
C Sử dụng bạo lực nhằm vào Pháp-kẻ thù hàng đầu của dân tộc.
D Tham gia phong trào đấu tranh, thức tỉnh tinh thần dân tộc.
Trang 5Câu 42: Những chính sách về kinh tế, tài chính của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đạt được thành quả nào sau đây?
A Giai cấp bóc lột bị xóa bỏ, đưa nhân dân lao động làm chủ đất nước.
B Góp phần làm tăng sức mạnh của hậu phương kháng chiến.
C Xóa bỏ bóc lột phong kiến, hoàn thành cách mạng dân tộc, dân chủ.
D Góp phần thực hiện thành công khẩu hiệu "người cày có ruộng".
Câu 43: Một trong những nội dung của Chính sách kinh tế mới (năm 1921) ở nước Nga Xô viết là
A tư nhân được xây dựng xí nghiệp nhỏ B Nhà nước không thu thuế lương thực.
C Nhà nước chỉ nắm ngành giao thông D Nhà nước chỉ nắm ngành ngân hàng.
Câu 44: Để phát triển hậu phương của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam, hoạt động nào
sau đây diễn ra trong những năm 1951-1953?
A Tiến hành công nghiệp hóa B Đẩy mạnh hiện đại hóa.
C Cải cách ruộng đất ở vùng tự do D Cải tạo xã hội chủ nghĩa.
Câu 45: Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó
khăn nào sau đây?
A Chủ nghĩa phát xít xuất hiện B hơn 90% dân số không biết chữ.
C Nguy cơ chiến tranh thế giới D Phát xít Nhật còn mạnh.
Câu 46: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954), thắng lợi nào của quân dân Việt
Nam đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava?
A Chiến dịch Thượng Lào xuân - hè năm 1953.
B Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
C Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.
D Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.
Câu 47: Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 5-1941)
quyết định thành lập
A Mặt trận Việt Minh B chính phủ công nông binh.
C chính quyền Xô viết D Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Câu 48: Nội dung nào sau đây phản ánh bước phát triển mới của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt
Nam so với các phong trào yêu nước trước đó?
A Xây dựng được một mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.
B Đã thực hiện thành công khẩu hiệu "người cày có ruộng".
C Phong trào không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
D Thực hiện nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập dân tộc.
Câu 49: Nội dung nào sau đây là điều kiện thuận lợi của Việt Nam khi mở chiến dịch Biên giới thu-đông
1950?
A Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường do phải nhận viện trợ của Mĩ.
B Nhiều nước xã hội chủ nghĩa có chính sách tích cực đối với Việt Nam.
C Các nước xã hội chủ nghĩa hợp tác toàn diện và viện trợ cho Việt Nam.
D Các vùng giải phóng của cách mạng Đông Dương được mở rộng và nối liền.
Câu 50: Quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc không lựa chọn cách mạng Mĩ, Pháp mà lựa
chọn đi theo cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, trước hết vì cuộc cách mạng này
A đã giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
B đã giải phóng hoàn toàn giai cấp công nhân và nông dân.
C là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới.
D đã lật đổ được sự thống trị của tư sản và phong kiến.
- HẾT
-Họ và tên thí sinh………Số báo danh………
Họ tên, chữ kí của giám thị ………
(Giám thị không giải thích gì thêm Thí sinh không được sử dụng tài liệu)