3,5 a, Hoàn cảnh: + Sau chiến tranh thế giới hai, Mĩ là nước có tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn, là cơ sở để thực hiện chính sách đối ngoại mới 0,25 + Sự phát triển của chủ nghĩa xã h
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI
Môn thi: LỊCH SỬ - Lớp 9 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
-I - LỊCH SỬ THẾ G -IỚ -I (7,0 Đ -IỂM)
Câu 1 (3,5 điểm):
Trình bày hoàn cảnh, mục tiêu, biện pháp và kết quả của chiến lược toàn cầu mà Mĩ thực hiện trong thời gian từ năm 1947 đến năm 1991?
Câu 2 (3,5 điểm)
Trình bày những biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1999 Biến đổi nào là quan trọng nhất? Vì sao?
II - LỊCH SỬ VIỆT NAM (13,0 ĐIỂM)
Câu 3 (4,0 điểm):
Nêu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp từ năm 1917 đến năm 1923? Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam có gì khác với những nhà yêu nước đầu thế kỉ XX?
Câu 4 (4,5 điểm)
Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ (1954)? Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
Câu 5 (4,5 điểm)
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của đế quốc Mĩ thực hiện ở Việt Nam có những điểm gì giống
và khác nhau?
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
m
Câu 1 Trình bày hoàn cảnh, mục tiêu, biện pháp và kết quả của chiến
lược toàn cầu mà Mĩ thực hiện trong thời gian từ năm 1947 đến
năm 1991?
3,5
a, Hoàn cảnh:
+ Sau chiến tranh thế giới hai, Mĩ là nước có tiềm lực kinh tế và
quân sự to lớn, là cơ sở để thực hiện chính sách đối ngoại mới
0,25
+ Sự phát triển của chủ nghĩa xã hội và phong trào giải phóng dân
tộc làm Mĩ lo ngại
0,25
b, Mục tiêu:
+ Một là, ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa
xã hội trên thế giới
0,25
+ Hai là, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công
nhân, phong trào chống chiến tranh, vì hòa bình dân chủ trên thế
giới
0,5
+ Ba là, khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuôc
vào Mĩ
0,25
c, Biện pháp:
+ Khởi xướng cuộc chiến tranh lạnh, gây tình trạng đối đầu căng
thẳng với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
0,5
+ Mĩ tiến hành “viện trợ” để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện
trợ
0,25
+ Lập các khối quân sự ở hầu hết các khu vực có tính chiến lược
trên thế giới
0,25
+ Trực tiếp gây ra hoặc tiếp tay cho nhiều cuộc chiến tranh, đảo
chính lật đổ ở nhiều nơi trên thế giới, tiêu biểu là cuộc chiến tranh
xâm lược Việt Nam (1954-1975), và dính líu vào cuộc chiến tranh
ở Trung Đông
0,5
d, Kết quả:
+ Mĩ thành công khi góp phần làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô
và Đông Âu mau chóng sụp đổ
0,25
+ Mĩ thất bại trong cuộc chiến tranh xâm lược và can thiệp vào một
số nước, khu vực, nặng nề nhất là Việt Nam, Cuba
0,25
Câu 2 Trình bày những biến đổi quan trọng của các nước Đông Nam
Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 1999 Biến đổi
nào là quan trọng nhất? Vì sao?
3,5
a, Biến đổi:
- Các nước Đông Nam Á từ thân phận thuộc địa, nửa thuộc địa và
phụ thuộc trở thành các quốc gia độc lập
0,5
Trang 3+ Tận dụng thời cơ phát xít Nhật đầu hàng quân đồng minh
(8-1945), nhiều nước đã đứng lên giành độc lập (In-đô-nê-xi-a, Việt
Nam, Lào)…
0,25
+ Sau đó, các nước thực dân Âu - Mĩ đã trở lại xâm lược Đông Nam
Á Nhiều dân tộc Đông Nam Á lại phải tiếp tục đứng lên cầm vũ
súng tiến hành kháng chiến Cho tới giữa những năm 50 của thế kỉ
XX, nhiều nước đã giành được độc lập dân tộc (Phi-líp-pin, Miến
Điện, Mã Lai…)
0,5
+ Các nước Đông Dương tiếp tục cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ
đến năm 1975 mới giành được thắng lợi hoàn toàn… Năm 1984,
Bru-nây giành được độc lập
0,5
- Sau khi giành độc lập, các nước Đông Nam Á ra sức xây dựng và
phát triển kinh tế, xã hội, đạt nhiều thành tựu to lớn như Sing-ga-po,
Ma-lai-xi-a, Thái Lan…
0,5
+ Năm 1967, hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á thành lập, bao
gồm 5 nước
0,25
+ Trải qua thời gian lâu dài,đầy khó khăn đến năm 1999, 10 nước
Đông Nam Á cùng đứng trong tổ chức thống nhất
0,25
b, Biến đổi quan trọng nhất là từ thân phận thuộc địa, nửa thuộc địa
và phụ thuộc trở thành các quốc gia độc lập vì:có độc lập, chủ
quyền, các nước mới có những điều kiện thuận lợi để xây dựng và
phát triển kinh tế, xã hội…
0,5
Câu 3 Nêu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ở Pháp từ năm
1917 đến năm 1923? Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc
lựa chọn cho dân tộc Việt Nam có gì khác với những nhà yêu
nước đầu thế kỉ XX?
4,0
a, Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc
- Năm 1917, Nguyễn Ái Quốc trở lại Pháp… gia nhập Đảng xã hội
Pháp
0,5
- Tháng 6/1919, Người gửi đến Hội nghị Vecxai Bản yêu sách của
nhân dân An Nam, đòi thừa nhận các quyền tự do, dân chủ, quyền
bình đẳng và quyền tự quyết của dân tộc Việt Nam
0,5
- Giữa năm 1920, Người đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương
về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin, khẳng định con
đường giành độc lập, tự do của nhân dân Việt Nam
0,5
- Tháng 12/1920, tại Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp
(Đại hội Tua), Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc
tế Cộng sản và tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp
0,5
- Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa 0,5
- Tờ báo Người cùng khổ do Nguyễn Ái Quốc làm chủ nhiệm (kiêm
chủ bút) đã vạch trần chính sách áp bức, bóc lột dã man… Người
còn viết bài cho báo Nhân đạo, Đời sống công nhân, tác phẩm Bản
án chế độ thực dân Pháp
0,5
Trang 4b, Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn cho dân tộc Việt Nam có gì khác với những nhà yêu nước đầu thế kỉ XX?
- Những sĩ phu yêu nước tiến bộ (đầu thế kỉ XX) mà tiêu biểu là Phan bội Châu, Phan Chu Trinh chủ trương khôi phục độc lập dân tộc bằng con đường bạo động vũ trang hay cải cách nhằm đưa nước nhà tiến lên con đường tư bản chủ nghĩa
0,5
- Con đường cứu nước mà Nguyễn Ái Quốc lựa chọn là muốn cứu nước và giải phóng dân tộc phải đi theo con đường cách mạng vô sản
0,5
Câu 4 Vì sao Bộ chính trị Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch
Điện Biên Phủ (1954)? Nêu kết quả và ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
4,5
a, Vì sao …
- Được sự giúp đỡ của Mĩ, Pháp xây dựng Điện Biên Phủ thành tập doàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương Như vậy, Điện Biên Phủ trở thành khâu chính của kế hoạch Nava
0,5
- Để làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Nava, làm tiêu tan ý chí thực dân của đế quốc Pháp,làm sụp đổ hi vọng giành thắng lợi quân sự của chúng, chúng ta cần tiêu diệt đoàn cứ điểm này
0,5
- Điện Biên Phủ có điểm yếu là nặng về phòng ngự, được xây dựng
ở vùng rừng núi, dễ bị cô lập Ta có thể khoét sâu chỗ yếu của địch
để giành thắng lợi
0,5
- Hậu phương của ta đã đủ mạnh, quân đội ta trưởng thành, ta có đủ tinh thần và lực lượng đảm bảo cho việc giành thắng lợi ở Điện Biên Phủ
0,5
- Trên cơ sở phân tích toàn diện, tháng 12/1953, Bộ chính trị đã quyết định tiêu diệt tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt lực lượng địch ở đây… tạo điều kiện thuận lợi đấu tranh ngoại giao
0,5
b, Kết quả
Sau 56 ngày đêm…tiêu diệt hoàn toàn tập đoàn cứ điểm… loại khỏi vòng chiến đấu 16200 tên, phá hủy và thu toàn bộ phương tiện chiến tranh, bắn rơi và bắn cháy 62 máy bay các loại
0,5
c, Ý nghĩa
- Thắng lợi của tiến công Đông-Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp
0,5
- Chiến thắng Điện Biên Phủ làm xoay chuyển cục diện chiến tranh
ở Đông Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi
0,5
- Chiến thắng Điện Biên Phủ và hiệp định Giơ-ne-vơ (1954) đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và bọn can thiệp Mĩ
0,5
Câu 5 Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) và chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) của đế quốc Mĩ thực
4,5
Trang 5hiện ở Việt Nam có những điểm gì giống và khác nhau?
a Giống nhau
- Về tính chất: đều là những cuộc chiến tranh xâm lược thực dân
kiểu mới của Mĩ
0,25
- Về âm mưu: biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ
quân sự của Mĩ ở Đông Dương…
0,5
- Lực lượng: đều dựa vào bộ máy chính quyền, quân đội Sài Gòn 0,25
- Biện pháp: đều thực hiện chính sách “bình định” nhằm chiếm đất
giành dân, có hoạt động phối hợp phá hoại miền Bắc…
0,5
b, Khác nhau
* Về lực lượng:
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”: sử dụng quân đội Mĩ, quân đồng
minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn, trong đó quân đội Mĩ giữ vai trò
chủ yếu
0,5
- Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”: Quân đội Sài Gòn giữ vai
trò chủ yếu
0,5
* Về biện pháp:
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”: liên tiếp mở nhiều cuộc hành
quân “tìm diệt” và “bình định”
0,5
- Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”: tiến hành đẩy mạnh các
hoạt động bình định, sử dụng thủ đoạn ngoại giao
0,5
* Về phạm vi, quy mô:
- Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”: được thực hiện ở miền Nam và
mở rộng chiến tranh ra miền Bắc Việt Nam
0,5
- Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”: ngoài chiến trường miền
Nam, chiến tranh phá hoại miền Bắc, Mĩ còn mở rộng chiến tranh
sang Lào và Cam-pu-chia
0,5