Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.Kí hiệu: Số đối của phân số a b là a b .0 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ Yêu cầu HS hoạt động cá nh
Trang 1Ngày soạn: (ĐỂ TRỐNG ĐỂ GIÁO VIÊN DÙNG SẼ ĐIỀN)
Tên bài dạy: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức
- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ với phân số
- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0 , quy tắc dấu ngoặcvới phân số trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí, tìm
tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn
đề toán học; năng lực giao tiếp toán học
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng phụ; hệ thống câu hỏi, bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi
III TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
1.1 Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
a b a b
1.2 Cộng phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân sốcùng mẫu rồi cộng tử và giữ nguyên mẫu
2 Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Trang 2Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
Kí hiệu: Số đối của phân số
a
b là
a b
.0
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
1
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Các phân số trong bài tập đều là các
11 5
Giải
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
phân số cùng mẫu
Đ2: Áp dụng quy tắc cộng hai phân số
cùng mẫu để thực hiện các phép tính trên
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Muốn cộng hai phân số cùng
mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 4 HS lên bảng trình bày bài làm
- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Các phân số ở các bài tập trên là các
phân số không cùng mẫu
Đ2: Áp dụng quy tắc cộng phân số không
cùng mẫu để thực hiện phép tính
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Muốn cộng hai phân số không
cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới
dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng tử và
giữ nguyên mẫu
- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của
a)
2 5 14 15 19
3 7 21 21 21 b)
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
học sinh
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
của nhóm HS và chốt lại kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
tập 3: Tìm số đối của các phân số sau:
a)
2
3 b)
56
H1: Làm thế nào để tìm số đối của một
phân số?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
3
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Dựa vào định nghĩa số đối của phân
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 6 HS đứng tại chỗ trả lời
- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận
Bài 3 Tìm số đối của các phân số sau:
a)
2
3 b)
56
c)
74
d)
65
e)
37
f)
411
Giải
a)
23
b)
56c)
7
4 d)
65e)
37
f)
411
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- GV chốt lại kiến thức: Hai số gọi là đối
nhau nếu tổng của chúng bằng 0
Kí hiệu: Số đối của phân số
a
b là
a b
.0
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn một
H1: Ta thực hiện các phép tính trên như
thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
4
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Áp dụng quy tắc trừ hai phân số để
đưa về phép cộng hai phân số rồi áp dụng
quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu hoặc
không cùng mẫu để thực hiện phép tính
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Muốn trừ một phân số cho một
phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 6 HS lên bảng trình bày bài làm
- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận
g)
877
Giải
Trang 6Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
một nhóm làm bài tập 5: Tính giá trị biểu
các phép tính trên?
H2: Để thực hiện các phép tính trên ta
thực hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
5
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Trong các phép tính trên các phân số
đều chưa ở dạng phân số tối giản
Đ2: Thu gọn các phân số trước rồi mới
thực hiện phép tính
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu):
+ Nhắc lại các bước rút gọn phân số đưa
phân số về dạng phân số tối giản
+ Đối với các phân số với mẫu âm ta thực
hiện viết phân số có mẫu âm thành phân
số bằng nó và có mẫu dương rồi mới tiến
hành thực hiện phép tính
+ Rút gọn kết quả
- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của
học sinh
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS đứng tại
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bài 5 Tính giá trị biểu thức
Trang 7Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
của nhóm HS
- GV chốt lại kiến thức: Trước khi thực
hiện phép tính ta cần phải xem xét các
phân số đã ở dạng tối giản chưa, nếu
chưa ở dạng tối giản thì ta cần đưa về
dạng tối giản trước rồi mới thực hiện
phép tính sau
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
một nhóm làm bài tập 6: Tính nhanh giá
thực hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
6
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Ta thực hiện các tính chất giao hoán
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS đứng tại
Bài 6 Tính nhanh giá trị của biểu thức
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
một nhóm làm bài tập 7: Tính giá trị của
thực hiện như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
7
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1:
+ Viết các phân số có mẫu âm về phân số
bằng phân số đã cho và có mẫu dương
+ Biến đối phép trừ về phép cộng
+ Thực hiện phép tính
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Đối với phép cộng trừ ba phân
số ta thực hiện lần lượt và tương tự với
hai phân số
+ Đối với các phân số với mẫu âm ta thực
hiện viết phân số có mẫu âm thành phân
số bằng nó và có mẫu dương rồi mới tiến
Bước 3: Báo cáo thảo luận
Bài 7 Tính giá trị của biểu thức
11 4
Trang 9Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS đứng tại
+ Viết phân số có mẫu âm thành phân số
bằng phân số ban đầu và có mẫu dương
Lưu ý: Tùy bài toán mà ta áp dụng các
tính chất của phép cộng hoặc thực hiện
rút gọn trước khi thực hiện phép tính để
việc tính toán đơn giản và thuận lợi hơn
Hoạt động 3.2: Dạng 2: Tìm x
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về phép cộng , phép trừ phân số và tính chất
cơ bản của phép cộng phân số để giải các bài tập dạng tìm x
b) Nội dung: Bài tập dạng tìm x
c) Sản phẩm: Nắm được dạng bài tập và cách giải bài tập dạng tìm x
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
Trang 10Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 6 HS lên bảng trình bày
- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận
- GV chốt lại kiến thức: Xác định vai trò
của x trong từng phép tính rồi áp dụng
các quy tắc tìm số hạng chưa biết, số bị
trừ và số trừ đã được học
10 11
55 55
x 2155
x
Vậy
2155
x
Vậy
14
x
Vậy
524
x
Vậy
34135
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
x
Vậy
516
x
Vậy
1135
x
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức
không chứa x trước rồi sau đó mới thực
hiện tìm x
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu):
+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu
thức không chứa x trước (áp dụng quy
5 5
x
1
x
Vậy x 1b)
15 5 3
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của
học sinh
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng
x
11
x
11
x
Vậy x 11
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
Trang 13Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 3
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức
không chứa x trước rồi sau đó mới áp
dụng quy tắc tìm x
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu):
+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu
thức không chứa x trước (áp dụng quy
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng
15
x
Vậy
1415
1514
Trang 14Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
12
xVậy
1312
x
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 4
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức
không chứa x trước rồi sau đó mới áp
dụng quy tắc tìm x
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu):
+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu
thức không chứa x trước (áp dụng quy
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng
x
Vậy
712
Trang 15Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
2 3
x
42 81
x
50 251
x
2513
x
Vậy
223
x
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 4
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức
không chứa x trước rồi sau đó mới áp
dụng quy tắc tìm x
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu):
+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu
thức không chứa x trước (áp dụng quy
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng
x
Vậy
34
x
Vậy
7360
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
x
Vậy
1514
x
Vậy
2321
x
Hoạt động 3.3: Dạng 3: Dạng toán thực tế
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về phép cộng, phép trừ phân số và tính chấtphép cộng của phân số để giải các bài toán thực tế
b) Nội dung: Bài tập về dạng toán thực tế
c) Sản phẩm: Nắm được dạng bài tập và cách giải bài tập về toán thực tế
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập
1: Hai người cùng làm chung một công
việc Nếu làm riêng, người thứ nhất phải
Bài 1 Hai người cùng làm chung một công
việc Nếu làm riêng, người thứ nhất phảimất 4 giờ, người thứ hai mất 7 giờ mới
Trang 18Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
mất 4 giờ, người thứ hai mất 7 giờ mới
xong công việc Hỏi nếu làm chung thì
mỗi giờ cả hai người làm mấy phần công
việc?
H1: Làm thế nào để tính số phần công
việc của hai đội sau mỗi giờ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 1
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Tính số phần công việc sau mỗi giờ
của mỗi đội, sau đó tính tổng số phần
công việc của hai người
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Một người làm công việc trong
n giờ thì số phần công việc sau 1 giờ của
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình
Người thứ nhất làm xong công việc trong 4giờ Suy ra trong một giờ người thứ nhấtlàm được
1
4 công việc
Người thứ hai làm xong công việc trong 7giờ Suy ra trong một giờ người thứ hailàm được
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập
2: Hai vòi cùng chảy vào một bể Nếu vòi
thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới
đầy bể Nếu vòi thứ hai chảy thì mất 8
giờ 12 phút mới đầy bể Hỏi trong 1 giờ,
hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
H1: Làm thế nào để xác định số phần bể
sau 1 giờ của cả hai vòi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Tính số phần bể sau 1 giờ của vòi thứ
nhất và vòi thứ 2 sau đó tính tổng số phần
Bài 2 Hai vòi cùng chảy vào một bể Nếu
vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mớiđầy bể Nếu vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ
12 phút mới đầy bể Hỏi trong 1 giờ, haivòi chảy được bao nhiêu phần bể?
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
bể của cả hai vòi
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Một vòi chảy đầy bể trong n
giờ thì số phần bể sau 1 giờ của vòi đó là
1
n bể.
- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của
học sinh
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình
Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị
Vòi thứ nhất chảy đầy bể trong
53
12 giờ.Suy ra trong một giờ vòi thứ nhất chảyđược
Vậy trong một giờ, cả hai cùng làm được
số phần công việc là:
53 41 2173 2173 2173 bể.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài
a) Tính nửa chu vi của khu đất
b) Chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu
km?
H1: Làm thế nào để tính nửa chu vi của
khu đất?
H2: Làm thế nào để tính xem chiều dài
hơn chiều rộng bao nhiêu km?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập
3
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Áp dụng công thức tính nửa chu vi
a) Tính nửa chu vi của khu đất
b) Chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu km?
Giảia) Nửa chu vi khu đất là:
3 5 6 5 11
4 8 8 8 8 (km)b) Chiều dài hơn chiều rộng là:
3 5 6 5 1
4 8 8 8 8 (km)
Trang 20Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
TB yếu): Công thức tính chu vi hình chữ
nhật: Chiều dài cộng chiều rộng
- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của
học sinh
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn mọt
nhóm làm bài tập 4: Buổi tối (từ 19 giờ
đến 21 giờ 30 phút) Bình định dành
14giờ để rửa bát,
1
6 giờ để quét nhà và 1giờ để làm bài tập Thời gian còn lại Bình
dành để xem chương trình phim truyện
truyền hình kéo dài trong 45 phút Hỏi
Bình có đủ thời gian để xem hết phim
không?
H1: Làm thế nào để biết được Bình có đủ
thời gian để xem hết phim hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 4
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: + Tính thời gian buối tối của Bình
+ Tính thời gian rửa bát, quét nhà và làm
bài tập dự định
+ Lấy thời gian buổi tối của Bình trừ đi
thời gian rửa bát, quét nhà và làm bài tập
dự định để được thời gian còn lại của
Bình
+ Kết luận xem Bình có đủ thời gian để
xem hết phim hay không?
Bài 4 Buổi tối (từ 19 giờ đến 21 giờ 30
phút) Bình định dành
1
4 giờ để rửa bát,
16giờ để quét nhà và 1 giờ để làm bài tập.Thời gian còn lại Bình dành để xemchương trình phim truyện truyền hình kéodài trong 45 phút Hỏi Bình có đủ thời gian
để xem hết phim không?
GiảiThời gian buổi tối của Bình là:
21 giờ 30 phút – 19 giờ = 2 giờ 30 phút
5 17 13
2 12 12 (giờ)
Trang 21Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập
5: Vòi nước A chảy đầy một bể không có
nước mất 3 giờ, vòi nước B chảy đầy bể
đó mất 4 giờ Hỏi trong 1 giờ, vòi nào
chảy được nhiều nước hơn và nhiều hơn
bao nhiêu?
H1: Làm thế nào để biết được vòi nào
chảy nhiều nước hơn?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 5
Dự kiến câu trả lời của HS:
Đ1: Tính số phần bể của mỗi vòi trong 1
giờ, sau đó so sánh số phần bể để xác
định xem vòi nào chảy nhiều nước hơn
Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS
TB yếu): Một vòi chảy đầy bể trong n
giờ thì số phần bể sau 1 giờ của vòi đó là
1
n bể.
- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của
học sinh
Bước 3: Báo cáo thảo luận
- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình
bày bài làm
- Gọi 1HS khác nhận xét bài làm của bạn
- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận
xét bài làm của bạn
Bài 5. Vòi nước A chảy đầy một bể không
có nước mất 3 giờ, vòi nước B chảy đầy bể
đó mất 4 giờ Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảyđược nhiều nước hơn và nhiều hơn baonhiêu?
GiảiTrong 1 giờ, vòi A chảy được
1
3 (bể)Trong 1 giờ, vòi B chảy được
và nhiều hơn là:
3 4 12 12 12 (bể)