1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sh6 c5 b5 phep cong va phep tru phan so

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phép cộng và phép trừ phân số
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 20.. – 20...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.Kí hiệu: Số đối của phân số a b là a b .0 Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1: Giao nhiệm vụ Yêu cầu HS hoạt động cá nh

Trang 1

Ngày soạn: (ĐỂ TRỐNG ĐỂ GIÁO VIÊN DÙNG SẼ ĐIỀN)

Tên bài dạy: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Thực hiện được các phép cộng, phép trừ với phân số

- Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, cộng với số 0 , quy tắc dấu ngoặcvới phân số trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí, tìm

tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hoá toán học; năng lực giải quyết vấn

đề toán học; năng lực giao tiếp toán học

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theonhóm, trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Bảng phụ; hệ thống câu hỏi, bài tập, phấn màu, máy tính bỏ túi

III TIỀN TRÌNH BÀI DẠY

1.1 Cộng hai phân số cùng mẫu

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu

a b a b

1.2 Cộng phân số không cùng mẫu

Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân sốcùng mẫu rồi cộng tử và giữ nguyên mẫu

2 Tính chất cơ bản của phép cộng phân số

Trang 2

Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

Kí hiệu: Số đối của phân số

a

b là

a b

.0

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

1

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Các phân số trong bài tập đều là các

11 5

Giải

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

phân số cùng mẫu

Đ2: Áp dụng quy tắc cộng hai phân số

cùng mẫu để thực hiện các phép tính trên

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Muốn cộng hai phân số cùng

mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 4 HS lên bảng trình bày bài làm

- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Các phân số ở các bài tập trên là các

phân số không cùng mẫu

Đ2: Áp dụng quy tắc cộng phân số không

cùng mẫu để thực hiện phép tính

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Muốn cộng hai phân số không

cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới

dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng tử và

giữ nguyên mẫu

- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của

a)

2 5 14 15 19

3 7 21 21 21 b)

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

của nhóm HS và chốt lại kiến thức

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài

tập 3: Tìm số đối của các phân số sau:

a)

2

3 b)

56

 

  

 H1: Làm thế nào để tìm số đối của một

phân số?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

3

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Dựa vào định nghĩa số đối của phân

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 6 HS đứng tại chỗ trả lời

- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận

Bài 3 Tìm số đối của các phân số sau:

a)

2

3 b)

56

c)

74

 d)

65

e)

37

 f)

411

 

  

 Giải

a)

23

 b)

56c)

7

4 d)

65e)

37

 f)

411

Trang 5

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- GV chốt lại kiến thức: Hai số gọi là đối

nhau nếu tổng của chúng bằng 0

Kí hiệu: Số đối của phân số

a

b là

a b

.0

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn một

H1: Ta thực hiện các phép tính trên như

thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

4

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Áp dụng quy tắc trừ hai phân số để

đưa về phép cộng hai phân số rồi áp dụng

quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu hoặc

không cùng mẫu để thực hiện phép tính

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Muốn trừ một phân số cho một

phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 6 HS lên bảng trình bày bài làm

- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận

 g)

877

Giải

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

một nhóm làm bài tập 5: Tính giá trị biểu

các phép tính trên?

H2: Để thực hiện các phép tính trên ta

thực hiện như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

5

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Trong các phép tính trên các phân số

đều chưa ở dạng phân số tối giản

Đ2: Thu gọn các phân số trước rồi mới

thực hiện phép tính

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu):

+ Nhắc lại các bước rút gọn phân số đưa

phân số về dạng phân số tối giản

+ Đối với các phân số với mẫu âm ta thực

hiện viết phân số có mẫu âm thành phân

số bằng nó và có mẫu dương rồi mới tiến

hành thực hiện phép tính

+ Rút gọn kết quả

- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của

học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS đứng tại

- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Bài 5 Tính giá trị biểu thức

Trang 7

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

của nhóm HS

- GV chốt lại kiến thức: Trước khi thực

hiện phép tính ta cần phải xem xét các

phân số đã ở dạng tối giản chưa, nếu

chưa ở dạng tối giản thì ta cần đưa về

dạng tối giản trước rồi mới thực hiện

phép tính sau

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

một nhóm làm bài tập 6: Tính nhanh giá

thực hiện như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

6

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Ta thực hiện các tính chất giao hoán

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS đứng tại

Bài 6 Tính nhanh giá trị của biểu thức

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

một nhóm làm bài tập 7: Tính giá trị của

thực hiện như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

7

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1:

+ Viết các phân số có mẫu âm về phân số

bằng phân số đã cho và có mẫu dương

+ Biến đối phép trừ về phép cộng

+ Thực hiện phép tính

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Đối với phép cộng trừ ba phân

số ta thực hiện lần lượt và tương tự với

hai phân số

+ Đối với các phân số với mẫu âm ta thực

hiện viết phân số có mẫu âm thành phân

số bằng nó và có mẫu dương rồi mới tiến

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Bài 7 Tính giá trị của biểu thức

11 4

Trang 9

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS đứng tại

+ Viết phân số có mẫu âm thành phân số

bằng phân số ban đầu và có mẫu dương

Lưu ý: Tùy bài toán mà ta áp dụng các

tính chất của phép cộng hoặc thực hiện

rút gọn trước khi thực hiện phép tính để

việc tính toán đơn giản và thuận lợi hơn

Hoạt động 3.2: Dạng 2: Tìm x

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về phép cộng , phép trừ phân số và tính chất

cơ bản của phép cộng phân số để giải các bài tập dạng tìm x

b) Nội dung: Bài tập dạng tìm x

c) Sản phẩm: Nắm được dạng bài tập và cách giải bài tập dạng tìm x

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 6 HS lên bảng trình bày

- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận

- GV chốt lại kiến thức: Xác định vai trò

của x trong từng phép tính rồi áp dụng

các quy tắc tìm số hạng chưa biết, số bị

trừ và số trừ đã được học

10 11

55 55

x  2155

x 

Vậy

2155

x 

Vậy

14

x 

Vậy

524

x

Vậy

34135

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

x

Vậy

516

x 

Vậy

1135

x 

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức

không chứa x trước rồi sau đó mới thực

hiện tìm x

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu):

+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu

thức không chứa x trước (áp dụng quy

5 5

x

1

x 

Vậy x 1b)

15 5 3

 

Trang 12

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của

học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng

x

11

x

11

x 

Vậy x 11

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 3

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức

không chứa x trước rồi sau đó mới áp

dụng quy tắc tìm x

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu):

+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu

thức không chứa x trước (áp dụng quy

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng

15

x

Vậy

1415

1514

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

12

xVậy

1312

x

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 4

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức

không chứa x trước rồi sau đó mới áp

dụng quy tắc tìm x

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu):

+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu

thức không chứa x trước (áp dụng quy

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng

x 

Vậy

712

Trang 15

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

2 3

x

42 81

x

50 251

x

2513

x 

Vậy

223

x 

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn làm

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 4

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Thực hiện thu gọn các biểu thức

không chứa x trước rồi sau đó mới áp

dụng quy tắc tìm x

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu):

+ Muốn tìm x ta cần thu gọn các biểu

thức không chứa x trước (áp dụng quy

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Mỗi nhóm cử đại diện 1 HS lên bảng

x 

Vậy

34

x

Vậy

7360

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

x 

Vậy

1514

x 

Vậy

2321

x 

Hoạt động 3.3: Dạng 3: Dạng toán thực tế

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về phép cộng, phép trừ phân số và tính chấtphép cộng của phân số để giải các bài toán thực tế

b) Nội dung: Bài tập về dạng toán thực tế

c) Sản phẩm: Nắm được dạng bài tập và cách giải bài tập về toán thực tế

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập

1: Hai người cùng làm chung một công

việc Nếu làm riêng, người thứ nhất phải

Bài 1 Hai người cùng làm chung một công

việc Nếu làm riêng, người thứ nhất phảimất 4 giờ, người thứ hai mất 7 giờ mới

Trang 18

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

mất 4 giờ, người thứ hai mất 7 giờ mới

xong công việc Hỏi nếu làm chung thì

mỗi giờ cả hai người làm mấy phần công

việc?

H1: Làm thế nào để tính số phần công

việc của hai đội sau mỗi giờ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 1

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Tính số phần công việc sau mỗi giờ

của mỗi đội, sau đó tính tổng số phần

công việc của hai người

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Một người làm công việc trong

n giờ thì số phần công việc sau 1 giờ của

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình

Người thứ nhất làm xong công việc trong 4giờ Suy ra trong một giờ người thứ nhấtlàm được

1

4 công việc

Người thứ hai làm xong công việc trong 7giờ Suy ra trong một giờ người thứ hailàm được

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập

2: Hai vòi cùng chảy vào một bể Nếu vòi

thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mới

đầy bể Nếu vòi thứ hai chảy thì mất 8

giờ 12 phút mới đầy bể Hỏi trong 1 giờ,

hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?

H1: Làm thế nào để xác định số phần bể

sau 1 giờ của cả hai vòi?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 2

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Tính số phần bể sau 1 giờ của vòi thứ

nhất và vòi thứ 2 sau đó tính tổng số phần

Bài 2 Hai vòi cùng chảy vào một bể Nếu

vòi thứ nhất chảy thì mất 4 giờ 25 phút mớiđầy bể Nếu vòi thứ hai chảy thì mất 8 giờ

12 phút mới đầy bể Hỏi trong 1 giờ, haivòi chảy được bao nhiêu phần bể?

Trang 19

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

bể của cả hai vòi

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Một vòi chảy đầy bể trong n

giờ thì số phần bể sau 1 giờ của vòi đó là

1

n bể.

- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của

học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình

Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị

Vòi thứ nhất chảy đầy bể trong

53

12 giờ.Suy ra trong một giờ vòi thứ nhất chảyđược

Vậy trong một giờ, cả hai cùng làm được

số phần công việc là:

53 41 2173 2173 2173    bể.

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài

a) Tính nửa chu vi của khu đất

b) Chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu

km?

H1: Làm thế nào để tính nửa chu vi của

khu đất?

H2: Làm thế nào để tính xem chiều dài

hơn chiều rộng bao nhiêu km?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động cá nhân thực hiện bài tập

3

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Áp dụng công thức tính nửa chu vi

a) Tính nửa chu vi của khu đất

b) Chiều dài hơn chiều rộng bao nhiêu km?

Giảia) Nửa chu vi khu đất là:

3 5 6 5 11

4 8 8 8   8 (km)b) Chiều dài hơn chiều rộng là:

3 5 6 5 1

4 8 8 8 8    (km)

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

TB yếu): Công thức tính chu vi hình chữ

nhật: Chiều dài cộng chiều rộng

- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của

học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm, 2 bàn mọt

nhóm làm bài tập 4: Buổi tối (từ 19 giờ

đến 21 giờ 30 phút) Bình định dành

14giờ để rửa bát,

1

6 giờ để quét nhà và 1giờ để làm bài tập Thời gian còn lại Bình

dành để xem chương trình phim truyện

truyền hình kéo dài trong 45 phút Hỏi

Bình có đủ thời gian để xem hết phim

không?

H1: Làm thế nào để biết được Bình có đủ

thời gian để xem hết phim hay không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 4

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: + Tính thời gian buối tối của Bình

+ Tính thời gian rửa bát, quét nhà và làm

bài tập dự định

+ Lấy thời gian buổi tối của Bình trừ đi

thời gian rửa bát, quét nhà và làm bài tập

dự định để được thời gian còn lại của

Bình

+ Kết luận xem Bình có đủ thời gian để

xem hết phim hay không?

Bài 4 Buổi tối (từ 19 giờ đến 21 giờ 30

phút) Bình định dành

1

4 giờ để rửa bát,

16giờ để quét nhà và 1 giờ để làm bài tập.Thời gian còn lại Bình dành để xemchương trình phim truyện truyền hình kéodài trong 45 phút Hỏi Bình có đủ thời gian

để xem hết phim không?

GiảiThời gian buổi tối của Bình là:

21 giờ 30 phút – 19 giờ = 2 giờ 30 phút

5 17 13

2 12 12  (giờ)

Trang 21

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình

Bước 1: Giao nhiệm vụ

Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài tập

5: Vòi nước A chảy đầy một bể không có

nước mất 3 giờ, vòi nước B chảy đầy bể

đó mất 4 giờ Hỏi trong 1 giờ, vòi nào

chảy được nhiều nước hơn và nhiều hơn

bao nhiêu?

H1: Làm thế nào để biết được vòi nào

chảy nhiều nước hơn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS hoạt động nhóm thực hiện bài tập 5

Dự kiến câu trả lời của HS:

Đ1: Tính số phần bể của mỗi vòi trong 1

giờ, sau đó so sánh số phần bể để xác

định xem vòi nào chảy nhiều nước hơn

Hướng dẫn hỗ trợ (HS gặp khó khăn, HS

TB yếu): Một vòi chảy đầy bể trong n

giờ thì số phần bể sau 1 giờ của vòi đó là

1

n bể.

- Sản phẩm học tập: Các câu trả lời của

học sinh

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- Gọi 1 HS đại diện nhóm lên bảng trình

bày bài làm

- Gọi 1HS khác nhận xét bài làm của bạn

- HS còn lại chú ý theo dõi, quan sát nhận

xét bài làm của bạn

Bài 5. Vòi nước A chảy đầy một bể không

có nước mất 3 giờ, vòi nước B chảy đầy bể

đó mất 4 giờ Hỏi trong 1 giờ, vòi nào chảyđược nhiều nước hơn và nhiều hơn baonhiêu?

GiảiTrong 1 giờ, vòi A chảy được

1

3 (bể)Trong 1 giờ, vòi B chảy được

và nhiều hơn là:

3 4 12 12 12    (bể)

Ngày đăng: 24/10/2023, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Sh6 c5 b5 phep cong va phep tru phan so
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 2)
Bảng trình bày. - Sh6 c5 b5 phep cong va phep tru phan so
Bảng tr ình bày (Trang 26)
Bảng trình bày. - Sh6 c5 b5 phep cong va phep tru phan so
Bảng tr ình bày (Trang 27)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w