1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuần 7 tiết 7 bài 5 internet

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Internet
Người hướng dẫn GV: Khúc Thừa Phước
Trường học Trường THCS Nguyễn Đức An
Thể loại bài
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực chung Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau: Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách g

Trang 1

Tuần 7

Tiết 7

CHỦ ĐỀ 2 MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET

Bài 4: INTERNET Thời gian thực hiện: 1 tiết

Soạn: 15/10/2022 Giảng:

17-22/10/2022

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có kiến thức về:

 Biết internet là gì

 Biết một số đặc điểm và lợi ích chính của internet

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp

với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính của Internet

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về Internet

và các lợi ích, tác hại mà Internet đem lại đối với HS

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về

Internet, IoT (internet vạn vật),…

2.2 Năng lực Tin học

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực C (NLc):

– Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.

– Phân biệt được các đặc điểm của Internet.

– Nêu ví dụ được lợi ích của Internet

– Nêu ví dụ được ứng dụng của Internet với đời sống.

3 Về phẩm chất:

 Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia sẻ, tăng cường giao tiếp

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

 GV: Giáo án, một số hình ảnh về internet, nội dung hoạt động nhóm, phiếu đánh giá, bảng nhóm cho hoạt động nhóm, máy tính, tivi

 HS: SGK, SBT, bút màu, tìm hiểu trước một số kiến thức về Internet

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

Trang 2

1 Mục tiêu:

- HS hiểu được lợi ích của Internet với cuộc sống

2 Nội dung: GV giới thiệu mục đích, yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi tình huống giữa An

và Bình ở phiếu học tập số 1

3 Sản phẩm dự kiến: Mẹ An sẽ tìm kiếm thông tin cần thiết trên Internet, đặt hàng và nhận hàng thanh toán

4 Tổ chức thực hiện: Chia nhóm HS thảo luận (mỗi nhóm 6-8 HS).

- Các nhóm HS phân công nhóm trưởng, người trình bày

- Chiếu phiếu học tập số 1 yêu cầu 2 hs đóng vai An và Bình thực hiện theo nội dung trong phiếu

- Nhóm thảo luận, trình bày câu trả lời vào bảng nhóm

- Kết thúc thảo luận, các nhóm báo cáo kết quả, GV cùng HS nhận xét, chọn ra các câu trả lời chính xác và khái quát GV chốt và dẫn vào bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

1 Internet (10 Phút)

1.1 Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS hiểu được khái niệm Internet, kể ra được

những công việc mà người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet

1.2 Nội dung: GV yêu cầu HS chia cặp đôi thảo luận, đọc phần 1 nội dung trong sách

giáo khoa, phiếu học tập số 2

1.3 Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 2.

1.4 Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chiếu

phiếu học tập số 2 Học sinh thảo luận nhóm

đôi thực hiện phiếu học tập số 2 trên giấy

- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh thảo

luận nhóm hoạt động dựa vào tài liệu SGK

dưới sự giám sát trợ giúp của giáo viên và các

thành viên nhóm

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Đại diện 1-2 nhóm báo cáo trước lớp,

nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến, tự đánh

giá

- Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát,

nhận xét và kết quả, thái độ làm việc của học

sinh và chốt lại (Phiếu đánh giá dành cho

giáo viên)

- Củng cố kiến thức Học sinh thực hiện cá

nhân bài tập củng cố Sgk phần 1 (ở nhà)

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: (Đáp án phiếu học tập số 2)

+ HS biết được Internet là mạng của các mạng máy tính

+ Muốn máy tính kết nối vào Internet thì người sử dụng cần đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet (VNPT, FPT, Viettel, )

+ Người sử dụng truy cập vào Internet

để tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin

+ Các dịch vụ trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện tử, điện thoại, mạng xã hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổi thông tin,…

Trang 3

Đáp án.

a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính

trên khắp thế giới

b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm

kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin

c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên

Internet

- Kiến thức mới:

+ Internet là mạng của các mạng máy tính trên khắp thế giới

+ Máy tính có thể kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ Internet

+ Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin

+ Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện tử,…

2 Đặc điểm của Internet (10 phút)

2.1 Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các đặc điểm chung của Internet:

toàn cầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật, lưu trữ, đa dạng, ẩn danh Qua đó HS rút ra được các đặc điểm chính

2.2 Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện nhóm, đọc phần 2 nội dung trong sách giáo

khoa (kết hợp phiếu học tập số 3) HS thảo luận Internet có những đặc điểm nổi bật nào

2.3 Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 3

2.4 Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Chiếu và

phát phiếu học tập số 3 Yêu cầu HS đọc phần

nội dung trong sách giáo khoa, thảo luận

nhóm và ghi trên phiếu học tập Giáo viên

quan sát giúp đỡ các thành viên trong nhóm

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm trình bày trước

lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến, tự

đánh giá

- Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát,

nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc

của học sinh và chốt lại (Phiếu đánh giá dành

cho giáo viên).

- Củng cố kiến thức: Học sinh thực hiện cá

nhân bài tập củng cố Sgk phần 2 (ở nhà)

Đáp án: 1.Đáp án A, B, D, F; 2 Tuỳ ý kiến của

HS

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: (Đáp án phiếu học tập số 3)

+ Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng trên thế giới Người sử dụng có thể nhận và gửi thông tin

+ Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm, trao đổi và chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực hiện trong mọi lúc, ở mọi nơi

+ Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú, được cập nhật thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dung lượng lớn

+ Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có thể dùng một tên tuỳ chọn

- Kiến thức mới: Đặc điểm chính của

Internet: tính toàn cầu, tính tương tác,

Trang 4

tính dễ tiếp cận, tính không chủ sở hữu

3 Lợi ích của Internet (10 phút)

3.1 Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được

sức ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống Qua đó giúp HS nhận thức được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển

3.2 Nội dung: GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa

thảo luận HS vào Internet để thực hiện mục đích gì, lợi ích mà Internet đem lại, những tác hại của Internet đối với HS và HS cần làm gì để khắc phục những tác hại đó

3.3 Sản phẩm: Kết quả phiếu học tập số 4

3.4 Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu và phát phiếu

học tập số 4 Học sinh thảo luận nhóm và ghi

trên phiếu học tập Giáo viên quan sát giúp đỡ

các thành viên trong nhóm Yêu cầu thành viên

trong nhóm trình bày trước lớp

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học

tập: Đại diện 1-2 nhóm báo cáo trước lớp,

nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến, tự đánh

giá

- Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát,

nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc

của học sinh và chốt lại (Phiếu đánh giá

dành cho giáo viên)

- Củng cố kiến thức: Học sinh thực hiện cá

nhân bài tập củng cố Sgk phần 3 (ở nhà)

Đáp án: a, b, d, e.

- Kiến thức mới: Những lợi ích mà Internet

đem lại:

+ Trao đổi thông tin nhanh chóng, hiệu quả

+ Học tập và làm việc trực tuyến

+ Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú

+ Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống

+ Là phương tiện vui chơi, giải trí

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: (Đáp án phiếu học tập số 4)

+ HS thường truy cập vào Internet để tìm tài liệu, học ngoại ngữ, học trực tuyến, xem tin tức, đăng bài lên mạng

xã hội, nhắn tin với bạn bè, lướt Web, nghe nhạc, xem phim,…

+ Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lồ cùng nhiều dịch vụ thông tin như: hệ thống các trang Web

(WWW), tìm kiếm, thư điện tử, … + Internet cung cấp môi trường làm việc từ xa giúp đào tạo, hội thảo, học tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi người vượt qua khoảng cách và mọi

sự khác biệt + Những tác hại của Internet đối với HS: ảnh hưởng đến sức khoẻ, ảnh hưởng đến kết quả học tập, tăng nguy

cơ mắc bệnh trầm cảm nếu sử dụng Internet liên tục trong thời gian dài + Không nên sử dụng Internet liên tục trong nhiều giờ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)

Trang 5

- Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các kiến thức về Internet, cách kết nối máy tính vào

Internet

- Nội dung: GV yêu cầu HS thực hiện nhóm làm phiếu học tập số 5.

- Sản phẩm:

+ Đáp án phiếu học tập số 5

- Tổ chức thực hiện:

- Chuyển giao nhiệm vụ:

+ Chiếu phiếu học tập số 5 Học sinh thực hiện nhóm trên giấy Yêu cầu học sinh trình

bày trước lớp

- Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước lớp,

Nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Nhận xét, đánh giá, kết luận: GV quan sát, nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của học sinh và chốt lại (Phiếu đánh giá dành cho giáo viên)

- Dự kiến sản phẩm của học sinh: (Đáp án phiếu học tập số 5)

+ 1.Đáp án C

+ 2 Muốn máy tính kết nối được Internet, người sử dụng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet

+ 3 a (Đ), b (S), c (S), d (S), e (Đ), f (Đ), g (Đ)

+ 4 a Học tập qua mạng; b Thư điện tử; c Hội thảo trực tuyến; d Kinh doanh qua mạng;

D Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi, mở rộng (2 phút)

- Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải các vấn đề về Internet và ứng dụng

của Internet với cuộc sống

- Nội dung: HS lấy ví dụ cho thấy Internet mang lại lợi ích cho việc học tập và giải trí và

giải thích được tại sao Internet lại được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển

- Sản phẩm:

1 Internet là một kho học liệu vô tận, mọi người đều có thể tra cứu tài liệu để học tập, nghiên cứu, chia sẻ và tìm kiếm thông tin, học trực tuyến…

Internet cung cấp các dịch vụ để giải trí như xem phim trực tuyến, nghe nhạc, chơi game online, xem tin tức, vào mạng xã hội,…

Internet còn giúp mọi thứ có thể kết nối và điều khiển từ xa như ô tô thông minh, ngôi nhà thông minh,…

Trang 6

2 HS vận dụng những kiến thức về đặc điểm và lợi ích của Internet đã được tìm hiểu để trả lời nội dung này

Internet được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát triển vì nó dễ tiếp cận, dễ sử dụng và đáp ứng được nhu cầu tìm kiếm thông tin, giải trí của con người Ngoài ra, internet cũng

có tính cập nhật rất cao, phù hợp với thời điểm

- Tổ chức thực hiện GV giao nhiệm phiếu học tập số 6 cho từng nhóm HS (2 bài tập

trong phần Vận dụng của SGK) và phiếu đánh của nhóm cho các cá nhân trong nhóm, học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà, sau đó có thể nộp lại sản phẩm trong tuần hoặc chụp

gửi kết quả qua email cho GV GV căn cứ vào sản phẩm của HS để đánh giá (Phiếu đánh của nhóm cho các cá nhân trong nhóm).

* Dặn dò: - Học nội dung ghi nhớ,làm bài tập

E KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ

Hình thức đánh giá Phương pháp

- Đánh giá thường

xuyên

- Phương pháp hỏi đáp

- Đánh giá sản phẩm học tập

- Phiếu đánh giá của giáo viên

- Phiếu đánh của nhóm cho các cá nhân trong nhóm

- Phiếu học tập

-Đặc điểm của internet, một số lợi ích của internet -Phần luyện tập -Vận dụng

F HỒ SƠ DẠY HỌC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Lớp……… Nhóm………

Em hãy xét tình huống mua hàng online (qua mạng) Các em hãy trả lời câu hỏi sau? An: Con Cún nhà mình nuôi bị ve nhiều quá mình muốn mua thuốc trị ve cho nó nhưng ở địa phương mình không có bán thuốc đó

Trang 7

Bình: Quá đơn giản! Bạn có thể đặt mua thuốc trị ve trên internet mà không cần phải đi tìm mua

An: Vậy sao?

Bình: Các nhà bán thuốc thú y đăng tin về các loại thuốc, giá thuốc, hình ảnh, cách sử dụng, phương thức thanh toán trên Internet

An: Thật tuyệt! Mình sẽ nói mẹ đặt mua giúp mình ngay

1 Theo em để mẹ bạn An mua được thuốc trị ve chó trên internet thì mẹ bạn An phải làm gì?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 1 Internet là gì? ………

………

………

………

2 Muốn máy tính kết nối vào Internet thì người sử dụng cần phải làm gì? ………

………

………

………

3 Người sử dụng truy cập vào Internet để làm gì?

Trang 8

………

………

………

4 Có những dịch vụ cơ bản nào trên Internet? ………

………

………

………

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DÀNH CHO GIÁO VIÊN Lớp :………Nhóm………

STT Tiêu chí BIỂU HIỆN ĐÁNH GIÁ (Đúng mỗi ý 2,5đ) Điểm Đạt Chưa HT HT HTT 1 Hoàn thành phiếu học tập số 2 (Dưới 2 câu ) (Hoàn thành 2 đến 3 câu) (Hoàn thành 4 câu) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Lớp……… Nhóm………

- Internet có những đặc điểm nổi bật nào?

Trang 9

-

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DÀNH CHO GIÁO VIÊN Lớp……… Nhóm………

(Đúng mỗi ý 2,5đ)

Điểm Đạt

phiếu học tập số 3

(Dưới 2 đặc điểm )

(Hoàn thành

2 đến 3 đặc điểm)

(Hoàn thành

4 đặc điểm)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4 Lớp……… Nhóm………

1 HS vào Internet để thực hiện mục đích gì?

-2 Lợi ích mà Internet đem lại?

-3 Em hãy kể những tác hại của Internet đối với HS và HS cần làm gì để khắc phục những tác hại đó?

-PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DÀNH CHO GIÁO VIÊN Lớp……… Nhóm………

BIỂU HIỆN ĐÁNH GIÁ

Trang 10

STT Tiêu chí ((Đúng mỗi ý 0,33đ) Điểm Đạt

phiếu học tập số 4

(<= 1 câu) (Hoàn thành

2 câu)

(Hoàn thành

3 câu)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Lớp……… nhóm………

1 Em hãy chọn phương án đúng.

Internet là mạng:

A Kết nối hai máy tính với nhau

B Kết nối các máy tính trong một nước

C Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu

D Kết nối các máy tính trong một thành phố

2 Để máy tính kết nối được internet ta cần làm gì?

………

………

………

………

3 Đúng ghi Đ, sai ghi s vào ô thích hợp của bảng sau:

(S) a) Người sử dụng có thể tìm kiếm, trao đổi thông tin trên

Internet

Trang 11

b) Chúng ta có thể sử dụng bất kì thông tin nào trên Internet mà

không cần xin phép

c) Thông tin trên Internet rất độc hại với học sinh nên cần cấm

học sinh sử dụng Internet

d) Trên Internet có đầy đủ những thứ chúng ta muốn mà không

cần phải tìm kiếm ở bên ngoài

e) Internet cung cấp môi trường làm việc trực tuyến, giải trí từ

xa

f) Kho thông tin trên Internet là khổng lồ

g) Người sử dụng Internet có thể bị nghiện internet

4 Điền một cụm từ cho dưới đây vào hình ảnh tương ứng sau cho đúng Hội thảo trực tuyến; Kinh doanh qua mạng; Thư điện tử; Học tập qua mạng.

PHIẾU ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DÀNH CHO GIÁO VIÊN Lớp……… nhóm………

Trang 12

STT Tiêu chí

BIỂU HIỆN ĐÁNH GIÁ Câu 1, 3 và 4 mỗi ý đúng đạt 0,75 điểm

Câu 2 đúng 1 điểm Điểm Đạt

phiếu học tập số 5

(Dưới 2 câu hoặc chỉ hoàn thành câu 1 và 2)

(Hoàn thành

2 đến 3 câu)

(Hoàn thành

4 câu)

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6

1 Em hãy lấy ví dụ cho thấy internet mang lại lợi ích cho việc học tập và giải trí.

2 Em hãy giải thích tại sao internet lại được sử dụng rộng rãi và ngày càng phát

triển

-PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA NHÓM CHO CÁC CÁ NHÂN TRONG NHÓM

Nhóm…

Họ và tên

1 Thường xuyên tham gia họp nhóm 15 điểm

Ngày đăng: 23/10/2023, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức đánh giá Phương pháp - Tuần 7  tiết 7  bài 5  internet
Hình th ức đánh giá Phương pháp (Trang 6)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w