Tụ không phân cc: Các loi tụ này không phân biêt âm dưng và thương có điên dung nhỏ từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thương được sử dụng trong các mchđiên có tần số cao hoặc mch lc
Trang 1KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ -
Đồ án 1: Mạch khuếch đại âm thanh
Giảng viên hướng dẫn: Đỗ Phương Nhung Sinh viên thực hiện: Ngô Thị Phương Thảo
Trang 2Hà Nội, tháng 4 năm 2023
Lời nói đầu
Con ngươi chúng ta là một sinh vật đặc biêt, chúng ta luôn phát triển và
hướng tới những thứ mới mẻ nhằm cải thiên và nâng cao chất lượng cuộc
sống Đứng trước thơi đi 4.0 – kỷ nguyn số của toàn nhân loi, những
ngành công nghiêp chế to như phần mềm, phần cứng, vật liêu linh kiên
bán dẫn đ đt được nhiều thành tu đáng chú ý và góp phần không nhỏ
vào s thay đổi này.
Nhận thấy tầm quan trng của s thay đổi có thể quyết định vận mênh
quốc gia như vậy, những môn lin quan đến phần cứng và phần mềm đ
được tích hợp sâu vào chưng trình đào to như một phần không thể
thiếu của các trương Cao đẳng, Đi, đặc biêt là các trương kỹ thuật nhằm
đào to ra thế hê các kỹ sư chất lượng trong tưng lai Qua bộ môn “Đồ
án 1”, sinh vin sẽ có cái nhìn cụ thể và chi tiết hn về ngành nghề mình
được đào to và qua đó sẽ kích thích s sáng to để cho ra những sản
phẩm thiết thc phục vụ đơi sống.
Qua đồ án này chúng em có cái nhìn thc tế hn, sâu sắc hn về mch
tưng t, chúng em cng đ hiểu thm nhiều về cách thức xử lý một bài
toán thc tế phức tp và cách các linh kiên điên tử làm viêc với nhau.
Với s hương dẫn tận tình của Cô Đỗ Phưng Nhung , em hy vng có
thể hoàn thành tốt bài tập lần này.
Em xin chân thành cảm n cô!
Trang 3Mục Lục :
Chương I : LÝ THUYẾT CƠ S 4
I TỤ ĐIỆN : 4
1 Cấu tạo : 4
2 Phân loại : 4
3 Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện 5
II ĐIỆN TR 6
1.Khái niệm về điện trở 6
2.Hình dáng và ký hiệu 6
3 Cách đọc trị số điện trở: 7
4 Ứng dụng của điện trở 10
III TRANSISTOR 12
1 Cấu tạo 12
2.Ký hiệu và hình dạng của Transistor: 13
3 Nguyên tắc hoạt động của Transistor: 13
4.Cấp điện cho Transistor (Vcc - điện áp cung cấp) 14
5 Định thiên ( phân cực ) cho Transistor 14
IV MẠCH KHUẾCH ĐẠI CƠ BẢN 15
1.Sơ đồ khối 15
2 Các mạch khuếch đại cơ bản 16
Chương II: PHÂN TÍCH,TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ 25
S đồ nguyn lý mch 25
Trang 4Chương I : LÝ THUYẾT CƠ S
I TỤ ĐIỆN :
1 Cấu tạo :
• Cấu to của tụ điên gồm hai bản cc đặt song song, ở giữa có mộtlớp cách điên gi là điên môi • Ngươi ta thương dùng giấy, gốm ,mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điên môi và tụ điên cng được phânloi theo tn gi của các chất điên môi này như Tụ giấy, Tụ gốm, Tụhoá
2 Phân loại :
a. Tụ không phân cc:
Các loi tụ này không phân biêt âm dưng và thương có điên dung nhỏ
từ 0,47 µF trở xuống, các tụ này thương được sử dụng trong các mchđiên có tần số cao hoặc mch lc nhiễu
Trang 5b. Tụ phân cc:
• Tụ hoá là tụ có phân cc âm dưng , tụ hoá có trị số lớn hn và giá trị
từ 0,47µF đến khoảng 4.700 µF , tụ hoá thương được sử dụng trong cácmch có tần số thấp hoặc dùng để lc nguồn, tụ hoá luôn có dng hìnhtròn
3 Điện dung , đơn vị và ký hiệu của tụ điện
* Điện dung : Là đi lượng nói ln khả năng tích điên trn hai bảncc của tụ điên, điên dung của tụ điên phụ thuộc vào diên tích bảncc, vật liêu làm chất điên môi và khoảng cách giữ hai bản cc theocông thức :
Trong đó C : là điên dung tụ điên , đn vị là Fara (F)
Trang 6ξ : Là hằng số điên môi của lớp cách điên.
d : là chiều dày của lớp cách điên
Đơn vị điện dung của tụ : Đn vị là Fara (F) , 1Fara là rất lớn
do đó trong thc tế thương dùng các đn vị nhỏ hn như
MicroFara (µF) , NanoFara (nF), PicoFara (pF)
II ĐIỆN TR
1.Khái niệm về điện trở
Điên trở là gì ? Ta hiểu một cách đn giản - Điên trở là s cản trở dòngđiên của một vật dẫn điên, nếu một vật dẫn điên tốt thì điên trở nhỏ, vậtdẫn điên kém thì điên trở lớn, vật cách điên thì điên trở là vô cùng lớn.2.Hình dáng và ký hiệu:
Trong thiết bị điên tử điện trở là một linh kiện quan trọng, chúngđược làm từ hợp chất cacbon và kim loi tuỳ theo tỷ lê pha trộn màngươi ta to ra được các loi điên trở có trị số khác nhau
.
Hình dạng của điện trở trong thiết bị điện tử.
Ký hiệu của điện trở trên các sơ đồ nguyên lý.
Trang 73 Cách đọc trị số điện trở:
- Trn thc tế, bảng màu điện trở hay những khái niêm lin quan
như màu điện trở , vạch màu điện trở đóng vai trò quan trng nhằmxác định giá trị điên trở Điều này không chỉ giúp nhân vin kỹ thuậtđiên tử xác định chính xác giá trị dòng điên mà còn có thể là kim chỉnam hướng dẫn những ngươi không chuyn hoàn toàn có thể hiểu đượcđiên trở các vật dụng trong nhà mình đang sử dụng Bài viết dưới đây sẽcung cấp cho bn những thông tin c bản nhất về bảng màu điện
trở và cách đọc giá trị điện trở dựa vào vạch màu trên thân điện trở
Trang 8- Bảng màu điên trở:
Trước hết để hiểu bảng màu điện trở cần tìm hiểu rõ hn về khái
niêm điên trở Hiểu một cách đn giản, điên trở (ký hiêu là R) là
một linh kiên dùng trong ngành điên tử Nó rất nhỏ và thương
được gắn vào các vi mch trong máy móc công nghê để cản trở
dòng điên trong các loi máy như cảm biến nhiêt đổ, máy đo độ
ẩm hay áp suất, Mỗi điên trở sẽ có một trị số khác nhau với đn
vị đo là Ω (Ohm) Điên trở có trị số càng lớn thì cản trở dòng điên
càng nhiều
Trang 9Như đ đề cập bn trn, do điên trở có kích thước nhỏ nn viêc ghi trị sốrất khó Do vậy, bảng màu điên trở bao gồm các vch màu trn đó sẽkhắc phục hn chế này Các màu trn điên trở sẽ thể hiên được toàn bộgiá trị điên trở đó Bảng màu điện trở được quy định rất rõ ràng cụ thểnhư sau:
Đen: 0; Nâu: 1; Đỏ: 2; Cam: 3; Vàng: 4; Lục: 5; Lam: 6; Tím: 7; Xám: 8;Trắng: 9; Nh vàng: 10−1 sai số 5%; Nh bc: 10−2sai số 10%; Khôngmàu: sai số 20%
Trang 10Như vậy, với quy ước từng màu đi diên trong bảng màu điên trở trn,các bn có thể hiểu rõ hn về giá trị điên trở trong đó Một điên trở sẽ cónhiều màu trn đó bn sẽ đc theo thứ t và ghép những con số tưngửng trong bảng màu để biết được giá trị điên trở vật dụng mình cần Đâycng được xem là bảng màu điên trở duy nhất và thông dụng được cácnước châu Âu đưa ra quy chuẩn quốc tế CEI 607570.
4 Ứng dụng của điện trở
Điên trở có mặt ở mi ni trong thiết bị điên tử và như vậy điên
trở là linh kiên quan trng không thể thiếu được , trong mch
điên , điên trở có những tác dụng sau:
► Khống chế dòng điện qua tải cho phù hợp,Ví dụ có một
bóng đèn 9V, nhưng ta chỉ có nguồn 12V, ta có thể đấu nối tiếp
bóng đèn với điên trở để sụt áp bớt 3V trn điên trở
Đấu nối tiếp với bóng đèn một điện trở.
Như hình trn ta có thể tính được trị số và công xuất của điên
trở cho phù hợp như sau: Bóng đèn có điên áp 9V và công xuất
2W vậy dòng tiu thụ là I = P / U = (2 / 9 ) = Ampe đó cng
chính là dòng điên đi qua điên trở
Trang 11Vì nguồn là 12V, bóng đèn 9V nn cần sụt áp trn R là 3V vậy
ta suy ra điên trở cần tìm là R = U/ I = 3 / (2/9) = 27 / 2 = 13,5
Ω
Công xuất tiu thụ trn điên trở là : P = U.I = 3.(2/9) = 6/9 W vì
vậy ta phải dùng điên trở có công xuất P > 6/9 W
► Mắc điện trở thành cầu phân áp để có được một điên áp
theo ý muốn từ một điên áp cho trước
Trang 12III TRANSISTOR
1 Cấu tạo
Transistor được hình thành từ ba lớp bán dẫn ghép với nhau hìnhthành hai mối tiếp giáp P-N, nếu ghép theo thứ t PNP ta đượctransistor thuận, nếu ghép theo thứ t NPN ta được transistorngược Về phưng diên cấu to transistor tưng đưng với haiDiode đấu ngược chiều nhau Cấu trúc này được gi là BipolarJunction Transistor (BJT) vì dòng điên chy trong cấu trúc này bao gồm cả hai điên tích âm và dưng (Bipolar nghĩa là hai cctính)
Ba lớp bán dẫn được nối ra thành ba cc, lóp giữa gi là cc góc
ký hiêu là B (Base), lớp bán dẫn B rấ mỏng và có nồng độ tpchất thấp
Hai lớp bán dẫn bn ngoài được nối ra thành cc phát (Emitter)viết tắt là E, và cc thu hay cc góp (Collector) viết tắc là C, vùng bán dẫn C và E có cùng loi bán dẫn (loi N hay P) nhưng có kích
Trang 132.Ký hiệu và hình dạng của Transistor:
3 Nguyên tắc hoạt động của Transistor:
* Xét hot động của Transistor NPN
• Mch khảo sát về nguyn tắc hot động của transistor NPN
Ta cấp một nguồn một chiều UCE vào hai cc C và E trong đó (+)nguồn vào cc C và (-) nguồn vào cc E.
Cấp nguồn một chiều UBE đi qua công tắc và trở hn dòng vào hai cc
B và E , trong đó cc (+) vào chân B, cc (-) vào chân E.
Khi công tắc mở , ta thấy rằng, mặc dù hai cc C và E đ được cấp điênnhưng vẫn không có dòng điên chy qua mối C E ( lúc này dòng IC = 0)Khi công tắc đóng, mối P-N được phân cc thuận do đó có một dòngđiên chy từ (+) nguồn UBE qua công tắc => qua R hn dòng => quamối BE về cc (-) to thành dòng IB Ngay khi dòng IB xuất hiên => lập
Trang 14
tức cng có dòng IC chy qua mối CE làm bóng đèn phát sáng, và dòng
IC mnh gấp nhiều lần dòng IB
Như vậy rõ ràng dòng IC hoàn toàn phụ thuộc vào dòng IB và phụ thuộctheo một công thức:
IC = β.IB
Trong đó IC là dòng chy qua mối CE
IB là dòng chy qua mối BE
β là hê số khuyếch đi của Transistor
4.Cấp điện cho Transistor (Vcc - điện áp cung cấp)
Để sử dụng Transistor trong mch ta cần phải cấp cho nó một
nguồn điên, tuỳ theo mục đích sử dụng mà nguồn điên được cấp
trc tiếp vào Transistor hay đi qua điên trở, cuộn dây v v nguồn
điên Vcc cho Transistor được quy ước là nguồn cấp cho cc CE.
5 Định thiên ( phân cực ) cho Transistor.
* Định thin : là cấp một nguồn điên vào chân B ( qua trở định
thin) để đặt Transistor vào trng thái sẵn sàng hot động, sẵn sàng
Trang 15khuyếch đi các tín hiêu cho dù rất nhỏ.
IV MẠCH KHUẾCH ĐẠI CƠ BẢN
1.Sơ đồ khối
* Chức năng các khối:
Trang 16- Khối mch vào: tiếp nhận tín hiêu âm tần từ: micro, audio jack, đĩa hát,điều chỉnh tín hiêu đó cho phù hợp với máy ü Khối mch tiền khuếchđi: tín hiêu âm tần qua mch vào có bin độ rất nhỏ cần khuếch đi tớimột trị số nhất định
- Khối tiền khuếch đi: Tín hiêu âm tần qua mch có bin độ rất
nhỏ ,cần khuếch đi đến một trị số nhất định
- Khối mch âm sắc: dùng chỉnh độ trầm – bổng của âm thanh ü
Khối mch khuếch đi trung gian: tín hiêu từ mch âm sắc còn
yếu cần khuếch đi tiếp mới đủ công suất kích cho tầng công suất
- Khối khuếch đi trung gian: Tín hiêu từ mch âm sắc còn yếu
phải tiếp tục khuếch đi mới đủ công suất kích cho tầng công suất
- Khối khuếch đi công suất: có nhiêm vụ khuếch đi công suất
âm tần đủ lớn để phát ra loa
2 Các mạch khuếch đại cơ bản
a. Mch khuếch đi mắc theo kiểu EC
* Chế độ tĩnh:
Về nguyn tắc, viêc cung cấp cho Transistor để xác định điểm
công tác tĩnh phải đảm bảo sao cho nó luôn thoả mn điều kiên
cho phép.Muốn vậy phải đảm bảo những yu cầu sau:
- Điên thế colect phải dưng hn điên thế baz của Transistor
npn và âm hn điên thế baz của Transistor pnp từ một đến vài
vôn
Trang 17- Mặt ghép baz phải được phân cc thuận ( UBE=0.7V đối với
bán dẫn làm bán dẫn làm bằng silic và UBE=0.3 V đối với bán dẫn
làm bằng Ge)
- Dòng colect phải lớn hn dòng điên dư colect-emit nhiều,
có nghĩa
Phải đảm bảo các yu cầu về dòng, áp, công suất, nhiêt độ
Mạch khuếch đại emitơ chung
Trang 18Trang 19
Trang 20
Sơ đồ CE hồi tiếp song song điện áp
Trang 21b. Các chế độ hot động của mch khuyếch đi công suất và nối tầng.
Ứng với =90 0 Điểm làm viêc tĩnh được xác định ti U BE =0.Chỉ
một nửa chu kì âm hoặc dưng của điên áp được vào Transistor khuếch
đi.
Trang 22Với mch khuếch đi mà chúng em đang thiết kế thì sử dụng mch loi
AB và B.
Đặc tuyến truyền đạt của Transistor Với mục đích là để to ra hê số khuếch đi lớn hn
Có 3 cách ghép nối các tầng khuếch đi là: s đồ Darlington,
ghép tầng bằng điên dung, ghép trc tiếp.Trong phm vi đồ án
này em sử dụng s đồ Darlington.Vì vậy em tập trung đi sâu vào
cách ghép nối này
Trang 23Hai transistor được gi là kết nối Darlington( hoặc to thành
cặp Darlington) khi dòng Emitter của tầng đầu tin chính là
dòng base của dòng thứ 2
Khi 2 transistor chế to trn cùng một đế bán dẫn thì
Cặp Darlington có hê số khuyếch đi dòng cao và trở kháng vào
cao Nó thương được dùng để thay cho các mch lặp E
Thông thương các nhà chế to Transistor sẽ đặt cặp Darlington
vào trong một vỏ đn làm cho 2 Transistor có cùng nhiêt độ làm
viêc
Các mch lặp E sử dụng kết nối Darlington có các đặc điểm so
với mch lặp E sử dụng Transistor đn là:
- trở kháng vào cao hn
- Hê số khuyếch đi điên áp Av gần 1 hn
- Hê số khuyếch đi dòng cao hn
- Trở kháng ra nhỏ hn
Trang 24- S đồ Darlington có dòng điên dư lớn hn s đồ dùng một
transistor vì dòng điên dư của T1 được T2 khuếch đi
- Vì các điốt bazo-emito của 2 transistor nối tiếp nn điên áp
một chiều bazo-emito của s đồ Darlington cng như
mức trôi của điên áp này lớn gấp đôi so với trương hợp
dùng một transistor
- Để có hỗ dẫn lớn thương chn IB1>IB2
Trang 25Chương II: PHÂN TÍCH,TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
S đồ nguyn lý mch
Trang 26Trên đây là toàn bộ báo cáo về mạch khuếch đại âm thanh của
em Em hy vọng rằng mình sẽ được tiếp thu thêm những kiến
thức quý báu từ đánh giá của thầy để từ đó em có thể củng cố
kiến thức và có thêm cơ sở để vận dụng vào những thiết bị thực
tế sau này
Em xin chân thành cảm ơn cô !