GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Giới thiệu tổng quát
Trong xã hội ngày nay, sự phát triển của khoa học và kỹ thuật đã nâng cao chất lượng cuộc sống, mang lại nhiều tiện nghi và thoải mái hơn cho con người Nhờ vào tiến bộ công nghệ, lượng của cải vật chất ngày càng tăng, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế và nâng cao đời sống của cộng đồng.
Trong bối cảnh an ninh và bảo vệ tài sản ngày càng quan trọng, việc thiết lập hệ thống phát hiện, cảnh báo và chống lại các xâm nhập trái phép là cần thiết để đảm bảo an toàn tài sản Công nghệ hiện đại giúp con người phát minh ra các hệ thống chắc chắn, có khả năng giữ gìn tài sản chống lại các thành phần xấu xâm nhập Việc bảo vệ và giữ gìn tài sản không chỉ giúp giảm thiểu rủi ro mất mát mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh và bình yên cho cộng đồng.
Với kiến thức hạn chế, tôi xin giới thiệu hệ thống cảnh báo trộm bằng tia laser điều khiển qua remote hồng ngoại đơn giản, thể hiện nguyên lý cơ bản của hệ thống chống trộm Hệ thống này mở ra khả năng phát triển các giải pháp nâng cao và ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống.
Mục tiêu đề tài
Tìm hiểu nguyên lý mạch phát hiện tia laser, thu phát hồng ngoại, tính ứng dụng của mạch trong thực tế
Xây dựng một hệ thống chống trộm bằng tia laser và điều khiển bằng remote hồng ngoại.
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên kiến thức đã được giảng dạy tại ngành Kỹ thuật điện, khoa Điện tử Viễn thông trường Đại học Sài Gòn, sinh viên nắm vững về vi điều khiển, cảm biến và các linh kiện điện tử khác Những kỹ năng này giúp họ phát triển các dự án tự động hóa, hệ thống điều khiển thông minh và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực viễn thông Việc hiểu rõ các thành phần điện tử là nền tảng để sáng tạo và cải tiến các giải pháp công nghệ mới, phục vụ cho nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp.
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Các vấn đề liên quan và giới thiệu các linh kiện sử dụng trong mạch
1.1 Phân loại linh kiện điện tử
Có tác động điện liên kết với cơ học như thạch anh, công tắc:
• Phần tử gốm áp điện
Hình 1-1: Ví dụ linh kiện điện cơ
Linh kiện bị động (thụ động) là loại linh kiện có hai đầu kết nối, không có khả năng phát năng lượng vào mạch điện Mặc dù có thể làm tăng điện áp hoặc dòng điện nhờ vào máy biến áp hoặc mạch cộng hưởng, chúng không thể tự sinh ra năng lượng hoặc cung cấp năng lượng cho mạch khi kết nối Những linh kiện này chỉ hoạt động dựa trên nguồn năng lượng có sẵn khi được kết nối với nguồn điện (AC) và không tự phát năng lượng vào mạch điện.
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 1-2 Ví dụ linh kiện bị động
Loại linh kiện này dựa vào một nguồn năng lượng và thường có khả năng đưa điện vào một mạch điện
• Đèn điện tử chân không: đèn vi sóng, đèn quang điện, đèn nhân quang điện,…
• Quang điện tử, hiển thị: Neon, CRT, màn hình plasma,…
• Linh kiện bán dẫn: mạch tích hợp, Transistor, Diode (Điốt chỉnh lưu, điốt schottky, điốt Zener, điốt TVS, varicap, LED, laser, photodiode, DIAC,…)…
Hình 1-3 Ví dụ linh kiện chủ động
1.2 Cấu tạo, ký hiệu và hình dạng, ứng dụng của các linh kiện điện tử được sử dụng trong mạch
1.2.1 Điện trở Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn
Điện trở được cấu tạo từ hợp chất cacbon và kim loại, với các tỷ lệ pha trộn khác nhau giúp tạo ra các loại điện trở có trị số đa dạng Nhờ vào sự điều chỉnh tỷ lệ này, người ta có thể sản xuất điện trở phù hợp với nhiều ứng dụng khác nhau Cấu tạo này đảm bảo tính chính xác và độ bền cao của các loại điện trở trong các thiết bị điện tử hiện đại.
* Hình dáng và ký hiệu
Hình dạng: Trong thiết bị điện tử điện trở có hình dạng như sau:
Hình 1-4 Hình dạng thực tế một số loại điện trở
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Ký hiệu của điện trở:
Hình 1-5 Ký hiệu điện trở trong mạch
Có nhiều cách phân loại điện trở, trong đó cách phổ biến nhất là phân loại theo chức năng của điện trở Theo phương pháp này, các loại điện trở chính gồm có điện trở chính xác, đảm bảo độ chính xác cao trong các mạch điện tử Các loại điện trở này thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ chính xác và độ tin cậy cao, góp phần nâng cao hiệu suất của hệ thống điện.
Hình 1-6 Điện trở chính xác Điện trở nóng chảy
Hình 1-7 Điện trở nóng chảy Điện trở nhiệt
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG Điện trở quang (quang trở
Điện trở là linh kiện điện tử quan trọng không thể thiếu trong mọi thiết bị điện tử, đóng vai trò chính trong việc hạn chế cường độ dòng điện, điều chỉnh mức tín hiệu, chia điện áp và kích hoạt các linh kiện chủ động như transistor Ứng dụng của điện trở rất đa dạng, xuất hiện trong hầu hết các mạch điện, từ các thiết bị tiêu dùng đến hệ thống truyền dẫn điện phức tạp.
Tụ điện là một thiết bị có khả năng chứa điện tích và phóng ra điện tích khi cần
* Cấu tạo của tụ điện
Cấu tạo của tụ điện gồm hai bản cực đặt song song, ở giữa có một lớp cách điện gọi là điện môi
Người ta thường dùng giấy, gốm , mica, giấy tẩm hoá chất làm chất điện môi
Hình 1-10 Cấu tạo của tụ điện
* Kí hiệu và hình dạng của tụ điện
Kí hiệu: Tụ điện có ký hiệu là C (Capacitor)
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 1-11 Ký hiệu tụ điện trong mạch Hình dáng thực tế của tụ điện:
Hình 1-12 Hình ảnh thực tế một số loại tụ điện
Tụ không phân cực: bao gồm tụ gốm, tụ giấy và tụ mica
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Tụ phân cực: tụ hóa
* Ứng dụng của tụ điện
Tụ điện là một trong những linh kiện điện tử thụ động phổ biến nhất trong các mạch điện Nó được dùng để:
+ Làm linh kiện để ổn định điện áp trong các bo mạch nguồn
+ Tụ điện là một linh kiện quan trọng trong các mạch tạo xung, tạo dao động
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
+ Tụ điện được dùng trong các mạch nguồn, mạch sạc vợt muỗi, mạch giảm tốc độ quạt,…
+ Tụ điện dùng để tạo độ lệch pha giữa hai cuộn dây trong động cơ xoay chiều một pha, quạt, máy bơm nước,
Diode là linh kiện điện tử thụ động và phi tuyến, chuyên dùng để kiểm soát dòng điện chỉ đi qua theo một chiều duy nhất Nhờ vào đặc điểm của các chất bán dẫn, diode góp phần đảm bảo hiệu quả trong các mạch điện tử, giúp tránh hiện tượng dòng điện ngược gây hại Với tính năng này, diode thường được ứng dụng trong các mạch chỉnh lưu, bảo vệ quá dòng và điều chỉnh tín hiệu điện.
Diode được chế tạo từ hợp chất của silic, photpho và bor, trong đó ba nguyên tố này được pha tạp để tạo ra hai lớp bán dẫn loại P và loại N tiếp xúc nhau Quá trình pha tạp giúp hình thành cấu trúc diode, cho phép dòng điện chỉ chảy theo một chiều Đây là thành phần cơ bản trong điện tử, ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử và mạch điện tự động.
Hình 1-18 Cấu tạo của diode
* Ký hiệu và hình dạng của Diode:
Diode có ký hiệu và hình dáng như sau:
Hình 1-19 Ký hiệu và hình dáng của diode
* Một số loại Diode thường dùng
Diode Zener (Diode ổn áp)
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 1-20 Diode zener Diode thu quang (Photodiode)
Hình 1-21 Diode thu quang Diode phát quang
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 1-23 Diode biến dung Diode xung
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Diode thường được sử dụng trong các mạch chỉnh lưu nguồn xoay chiều thành một chiều, các mạch tách sóng, mạch ghim áp phân cực cho transistor hoạt động…
Transistor là một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử
* Tầm quan trọng của transistor
Transistor đóng vai trò là thành phần quan trọng trong hầu hết các thiết bị điện tử hiện đại, từ các bộ vi xử lý cao cấp đến các thiết bị sạc điện thoại hàng ngày, góp phần nâng cao hiệu suất và khả năng hoạt động của chúng.
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 1-29 Transistor lưỡng cực Transistor hiệu ứng trường (FET, MOSFET)
HÌnh 1-30 Transistor hiệu ứng trường Transistor mối đơn cực - UJT
Hình 1-31 Transistor mối cực đơn
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Khuếch đại điện áp một chiều, Sử dụng làm công tắc, Khuếch đại công suất,Khuếch đại chuyển mạch công tắc
IC, còn gọi là integrated circuit hoặc chip, là một mạch điện tử tích hợp gồm nhiều linh kiện bán dẫn và linh kiện thụ động như transistor và điện trở Những linh kiện này được kết nối với nhau để thực hiện các chức năng xác định, giúp tích hợp nhiều thành phần vào một chip duy nhất IC được thiết kế và chế tạo nhằm thay thế các linh kiện rời rạc, tối ưu hóa hiệu suất và tiết kiệm không gian trong các thiết bị điện tử.
* Công dụng, chức năng của IC
IC hay mạch tích hợp đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong đời sống hàng ngày và các thiết bị công nghệ, công nghiệp như máy cắt dây CNC, máy phay, máy tiện Chúng giúp giảm kích thước của mạch điện xuống chỉ còn vài micromet, đồng thời nâng cao độ chính xác khi vận hành IC là thành phần chủ chốt trong các mạch logic và hệ thống điều khiển, đảm bảo hoạt động chính xác và ổn định Hiện nay, IC có hai loại chính: loại có thể lập trình linh hoạt và loại không thể lập trình, mỗi loại đều đi kèm thông tin chi tiết trong datasheet do nhà sản xuất cung cấp để người dùng lựa chọn phù hợp.
555 là một loại linh kiện phổ biến hiện nay nhờ khả năng tạo xung vuông dễ dàng và linh hoạt trong việc điều chỉnh tần số theo ý muốn Với sơ đồ mạch đơn giản, bộ đa chức năng này còn cho phép điều chế độ rộng xung một cách dễ dàng, phù hợp cho nhiều ứng dụng khác nhau trong điện tử.
Nó được ứng dụng hầu hết vào các mạch tạo xung đóng cắt hay là những mạch dao động
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG khác.Đây là linh kiện của hãng CMOS sản xuất Sau đây là bảng thông số của 555 có trên thị trường:
Chức năng của từng chân
+ Điện áp đầu vào : 2 - 18V ( Tùy từng loại của 555 : LM555, NE555, NE7555 ) + Dòng điện cung cấp : 6mA - 15mA
+ Điện áp logic ở mức cao : 0.5 - 15V
+ Điện áp logic ở mức thấp : 0.03 - 0.06V
+ Công suất lớn nhất là : 600mW
+ Là thiết bị tạo xung chính xác
+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)
+ Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại)
Hình 1-34 Sơ đồ chân IC 555
IC PT2248 là bộ truyền phát tia hồng ngoại tích hợp công nghệ CMOS, phù hợp với nguồn điện 2,2V đến 5V, giúp tiết kiệm năng lượng tối đa Nhờ sử dụng công nghệ CMOS, IC có công suất tiêu thụ thấp, đảm bảo hoạt động hiệu quả và tiết kiệm điện Thiết bị có khả năng nhấn giữ cùng lúc tối đa 6 phím, mang lại tính linh hoạt cao cho người dùng Ngoài ra, IC PT2248 có thiết kế nhỏ gọn, ít linh kiện bên ngoài, giúp đơn giản hóa quá trình lắp đặt và chỉnh sửa hệ thống truyền dẫn tia hồng ngoại.
Thông số kỹ thuật Điện áp làm việc: 2.2V đến 5V
Tần số hoạt động: 400~600kHz
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 1-35 Sơ đồ chân PT2248
IC PT2249 là bộ thu tín hiệu hồng ngoại được chế tạo bằng công nghệ CMOS, giúp nhận tín hiệu từ điều khiển từ xa một cách chính xác và hiệu quả Khi kết hợp với IC phát PT2248, bộ đôi này tạo thành hệ thống IC thu – phát hồng ngoại hoàn chỉnh, phục vụ cho các ứng dụng điều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại một cách linh hoạt và đáng tin cậy.
Hình 1-36 Sơ đồ chân IC PT2249
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
THIẾT KẾ MẠCH
Hình 2-1 Sơ đồ khối hệ thống
Hình 2-2 Sơ đồ nguyên lý mạch xử lý tín hiệu laser và thu hồng ngoại
Hình 2-3 Sơ đồ nguyên lý mạch phát hồng ngoại ĐỊNH THỜI BÁO ĐỘNG
PHÁT HỒNG NGOẠI BỘ THU HỒNG NGOẠI KHỐI TẮT/BẬT NGUỒN
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
2.3.1 Nguyên tắc hoạt động chung:
Hệ thống đèn laser được gắn đối diện với cảm biến tại cửa ra vào để phát hiện chuyển động Khi bật hệ thống bằng remote hồng ngoại nhỏ gọn, đèn laser sẽ phát tia đến cảm biến; nếu có người hoặc vật chắn ngang trong khoảng thời gian đủ lớn (khoảng 1 trên 1 giây), còi báo động sẽ được kích hoạt Thời gian còi báo có thể được cài đặt từ 11 giây đến hơn 9 phút và có thể tắt ngay lập tức bằng remote khi cần thiết.
Hình 2-5 Khối phát hồng ngoại
Sử dụng IC phát hồng ngoại PT2248 làm bộ phát với bộ mã tiêu chuẩn làm bộ phát Với
Hai nút nhấn SW1 và SW2 đóng vai trò chính trong việc bật tắt thiết bị, giúp điều khiển hoạt động của mạch dễ dàng Nguồn cấp cho mạch là pin 3V, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho toàn bộ hệ thống Cụ thể, tụ C3 được sử dụng để tăng tính ổn định của mạch, giảm nhiễu và duy trì hoạt động liên tục Thạch anh X1 với tần số 455 là thành phần tiêu chuẩn của IC phát PT2248, giúp đảm bảo độ chính xác trong quá trình xử lý tín hiệu.
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hai tụ C1 và C2 là phụ giao động quan trọng cho thạch anh, đảm bảo hoạt động ổn định của mạch D2 được sử dụng để tạo mã code cho IC, giúp điều khiển hoạt động chính xác R1 phân cực cho tranzito Q1, còn Q1 và Q2 đóng vai trò làm đệm tăng dòng cấp cho LED phát sáng D4, từ đó đảm bảo LED hoạt động hiệu quả R2 hạn dòng cho LED, bảo vệ LED tránh quá tải và kéo dài tuổi thọ của linh kiện.
Khối thu hồng ngoại sử dụng Mắt thu hồng ngoại 3 chân, nhận tín hiệu hồng ngoại từ 38-40kHz, giúp xác định sự hiện diện của tín hiệu Khi nhận được tín hiệu này, ngõ ra của mát thu sẽ ở mức điện áp thấp, còn khi không nhận được tín hiệu thì ngõ ra sẽ ở mức cao R13 phân cực cho Transistor Q8, trong khi R14 là điện trở kéo xuống để ổn định tín hiệu Q8 và R14 phối hợp để đảo tín hiệu thu được, đảm bảo tín hiệu có dạng phù hợp R15 là điện trở hạn dòng, bảo vệ ngõ vào của IC PT2249 khỏi quá dòng hoặc quá áp.
IC PT2249 là IC giải mã hồng ngoại tiêu chuẩn, hoạt động cặp với IC phát PT2248 Bộ phần tử C8 và R12 tạo dao động giúp IC hoạt động ổn định Chân 13 và 14 của U2 được kết nối với mass để thiết lập mã phù hợp với bộ phát Ngõ ra điều khiển gồm chân 12 dùng để kích hoạt bộ báo động và chân 11 dùng để tắt bộ báo trộm Khi nhấn nút trên bộ phát, ngõ ra sẽ chuyển sang mức cao, và khi thả nút thì ngõ ra trở về mức thấp, cung cấp tín hiệu điều khiển chính xác.
Hình 2-7 Khối tắt/bật nguồn Dùng để cấp nguồn hoặc ngưng cấp nguồn cho các khối còn lại
Khi cấp nguồn ban đầu, RL2 ở trạng thái nhả, và khi nhấn nút bật, R18 cung cấp dòng phân cực cho Q3, làm Q3 dẫn và đóng RL2, từ đó cấp nguồn cho các khối khác trong mạch Khi RL2 đóng, đèn LED báo chế độ bật D3 sáng, với R7 hoạt động như điện trở hạn dòng để bảo vệ các linh kiện trong hệ thống.
Khoa Điện Tử - Viễn Thông sẽ cấp R17 phân cực cho Q4, giúp duy trì hoạt động của mạch ngay cả khi người dùng tắt nguồn Khi nhấn nút bật nguồn, Q4 vẫn dẫn điện nhờ vào R17, khiến relay vẫn ở trạng thái đóng, đảm bảo an toàn và ổn định của hệ thống.
Khi nhấn nút tắt, R16 kích hoạt dòng dẫn qua Q5, khiến Q5 dẫn điện và điều chỉnh toàn bộ dòng qua R17 qua Q5 Điều này dẫn đến ngắt dẫn dòng qua Q4, ngưng cấp nguồn cho relay RL2 và làm relay này nhả, từ đó ngăn chặn nguồn cấp cho các khối còn lại trong hệ thống.
Để sử dụng đèn phát tia laser diode công suất nhỏ, bạn cần cấp nguồn từ nguồn điện áp 4.5V Nguồn này thường được lấy từ nguồn 5V, có thể điều khiển bật tắt thông qua một khối mắc điện trở hạn dòng R2 để đảm bảo an toàn và ổn định cho đèn laser.
Dây dẫn nguồn sẽ được nối dài từ nguồn tới đèn do phải gắn đối điện bên kia cửa
Bạn có thể sử dụng cảm biến quang thông dụng (quang trở LDR) để tránh bị ảnh hưởng bởi ánh sáng bên ngoài bằng cách đặt LDR1 trong một ống có lỗ nhỏ, chỉ cho tia laser chiếu vào Khi tia laser chiếu đến, điện trở của LDR1 giảm xuống còn vài trăm ohm, còn khi không nhận được tia, điện trở của nó tăng lên vài trăm kiloohm, giúp nhận biết rõ trạng thái chắn tia laser hay không Thêm vào đó, biến trở RV1 được sử dụng để điều chỉnh độ nhạy của cảm biến phù hợp với vị trí lắp đặt Khi quang trở còn nhận tia, toàn bộ dòng điện sẽ dẫn qua R1 và RV1 về mass, từ đó kích hoạt tín hiệu cảnh báo chính xác.
Khoa Điện Tử - Viễn Thông giới thiệu về quá trình nạp điện của C1 khi tia bị chắn, dòng điện sẽ đi từ R1 qua RV1 đến RV2 để nạp cho C1 Thời gian nạp của C1 phụ thuộc vào giá trị của RV2, RV1 cộng với R1, cũng như điện trở của quang trở khi quang trở ngừng dẫn Quá trình này được điều chỉnh linh hoạt dựa trên thay đổi của các thành phần để đảm bảo hiệu quả nạp tối ưu cho bộ lọc hoặc mạch điều khiển.
Khi C1 nạp tới ngưỡng vượt quá Vbe (0,6V) của Q1, dòng điện bắt đầu chảy qua điện trở phân cực R6, kích hoạt Q1 dẫn Hành động này làm điện áp hai đầu của điện trở R3 tăng lên, góp phần vào quá trình hoạt động của mạch.
> 2/3 Vcc sẽ làm kích hoạt khối định thời báo động
Hình 2-10 Khối định thời báo động
Sử dụng IC định thời 555 phổ biến với thời gian định thời xác định theo công thức T=1.1((R9+RV3)*C3), giúp điều chỉnh khoảng thời gian còi báo động kéo dài Trạng thái báo động được kích hoạt khi chân 2 của U1 có điện áp thấp hơn 1/3 nguồn cấp, do khối thu Laser gửi tới Khi chưa kích hoạt, chân 7 của U1 được kéo xuống mạch đất (mass), khiến điện áp trên tụ C3 bằng 0, và chân 3 của U1 ở mức cao dẫn đến đèn báo động không sáng, đồng thời transistor Q2 không được kích hoạt, do đó không xảy ra báo còi.
Khi U1 được kích hoạt, chân 7 sẽ ngay lập tức ngắt mass, chân 3 của U1 sẽ lên mức cao để bật LED D1 và kích hoạt Q2, làm còi báo kêu Tụ C3 sẽ được nạp qua RV3 và R9, và khi điện áp trong tụ vượt quá 2/3 Vcc, nếu chân 2 của U1 > 1/3 Vcc, U1 sẽ trở lại trạng thái chưa kích hoạt; ngược lại, nếu chân 2 vẫn dưới 1/3 Vcc, trạng thái kích hoạt sẽ duy trì cho đến khi điện áp tại chân 2 vượt quá 1/3 Vcc Điều này có nghĩa là, nếu vật cản vẫn còn cản tia laser chiếu tới cảm biến, còi sẽ liên tục báo động.
Nút reset còi bào BT1 dùng để ngắt còi nhưng cũng phải với điều kiện điện áp tại chân
Hoặc có thể dùng remote để ngắn nguồn cùng cấp 5+ mạch xẽ ngưng hoạt động
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 2-11 Khối nguồn 5VDC Dùng IC7805 để ổn áp điện 5 V cho mạch hoạt động ổn định Điện áp vào có thể thay đổi từ 7 – 12V
Các tụ C4 C5 C9 dùng để lọc nguồn chống nhiểu D4 dùng để báo đã có nguồn vào với điện trở hạn dòng R8
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
THI CÔNG MẠCH
3.1 Mạch mô phỏng, mạch in, mạch thực tế
Hình 3-1: Mạch mô phỏng khối xử lý tín hiệu laser, khối thu hồng ngoại và khối nguồn
Hình 3-2: Mạch mô phỏng khối phát hồng ngoại
Hình 3-3: Mạch in khối xử lý tín hiệu laser, khối thu hồng ngoại và khối nguồn
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
Hình 3-4: Mạch in khối phát hồng ngoại
Hình 3-5: Mạch thực tế khối xử lý tín hiệu laser, khối thu hồng ngoại và khối nguồn
Hình 3-6: Mạch thực tế khối phát hồng ngoại
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Mạch được thiết kế với các biến trở, dễ dàng thay đổi các thông số Độ chính xác cao Ít bị nhiễu
Hệ thống cảnh báo chưa hoàn chỉnh
Dễ bị phát hiện trong môi trường tối
Có thể phát triển đề tài bằng việc sử dụng các loại cảm biến ánh sáng, thân nhiệt,…hay dùng vi điều khiển, kết hợp với ngõ ra tác động đến chuông báo, camera an ninh hay tự động kết nối đến tổng đài cảnh sát
Ngoài ra, bên cạnh mục đích phát hiện sự xâm nhập, đề tài này còn có thể được ứng dụng ở nhiều lĩnh vực khác như đếm số người ra vào khu vực,…
KHOA ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG