Báo cáo bài tập lớn (btl) mạch khuếch đại âm thanh môn điện tử tương tự 1 (đttt1) số 010 Ngành điện tử viễn thông (đtvt) đại học Bách Khoa Hà Nội (đhbk hn) Báo cáo có 5 phần: 1. Datasheet linh kiện 2. tính toán lý thuyết mạch 3. Đo thực tế 4. So sánh mô phỏng và lý
Trang 1BÀI TẬP LỚN ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ I
Đề tài :
Thiết kế mạch khuếch đại âm thanh
Giảng viên hướng dẫn:
Datasheet của linh kiện
1 Datasheet BJT BC547
Với điểm làm việc tĩnh Q(Ic = 2mA, Vce = 5V) chọn hệ số β = 200, Vbe = 0.7V
2 Datasheet BJT Tip41
Hoàn thiện báo cáo,
vẽ PCB Viết báo cáo Tính toán thông số, mô
phỏng Viết báo cáo
Trang 2Với điểm làm việc tĩnh Q(Ic = 0.3A, Vce = 4V) chọn hệ số β = 50, Vbe = 0.7V
Trang 3Với điểm làm việc tĩnh Q(Ic =- 0.3A, Vce = -4V) chọn hệ số β = 50, Vbe = -0.7V
II - Tính toán lý thuyết mạch được yêu cầu thiết kế
1 Yêu cầu đầu vào 0,1V(rms)
R tải (loa) = 4 Ω
Công suất trên tải 2W
Chọn A v = 28 => V out = 28 * 0,1* √2 ≈ 4
P ¿(v out)2
2 R L = 4
2 2.4 = 2(W)
Trang 4
Rintran ≈ ß(RC1 + RC2) = 100kΩ => chọn R2 = 10k => R1 = 60k
-Tầng khuếch đại điện áp
Chế độ một chiều
Chọn Vcc = 12V
Chọn BJT BC547 có điểm làm vi c tĩnh Q(I ệc tĩnh Q(I C , V CE ) =
(2mA, 5V)
Để BJT (NPN) hoạt đ ng ở vùng khuếch đại ộng ở vùng khuếch đại
V CC > V C > V B > V E
V E << V CC => chọn V E = 1V
V E = I C (R e1 + R e2 )
Re1+ Re2 = 500Ω
V CC = I C R C + V CE + V E
12 = 2.10 -3 + 5 + 1
R C = 3k (Ω)
Ta có Av = 28
R C
0,026
I C +R C1
=28
3000
0,026
2.10−3+R c1
=28 => RC1 = 94(Ω) => RC2 =
500 – 94 = 406 (Ω)
V B = V BE + V E
v CC ⋅ R1
R1+R2=0,7+1
R1
R1+R2=
11
80
R 2 << R intran => chọn R 2
1
10Rintran
Trang 5Chế độ xoay chiều
Av = Vout / Vin= -28
Ai = β = 200
Rout = RC = 3kΩ
Rin = R1 // R2 // βre = 8kΩ
Mạch được thiết kế với tín hiệu vào là tín hiệu có dải tần từ 20 – 20000Hz F1 = 2 πRR1
¿C1≤20=¿C 1 ≥3,9 μFF => Chọn C1 = 100 μFF
2 πR[( RC 1+ RC 2)‖¿ ¿
C2 ≥ 157μFF
Chọn C2 = 200μFF
-Tầng Darlington
Chế độ một chiều
Chọn điểm làm việc tĩnh của:
+ Transitor BC547 là:
Q(I C , V CE)=¿ ( 2mA , 5V )
+ Của trans TIP41 là:
Q(I C , V CE)=(0,1 A , 5V )
Theo datasheet ta có:
U BE 1=0,7 V β1=200
U BE 2=0,7 V β2=50
R4=V CC−U CE2
I CE 2 =
12−5 0,1 =70¿Ω)
R3=V CC−U BE 1−U BE 2−R4I CE 2
I B 1
¿12−0,7−0,7−70.0,1
2 10−3 200
Trang 6¿360 kΩ
Chế độ xoay chiều
Rin = R3 // β1 β2 R4=238 kΩΩ
Rout = ℜβ1
2
+ ℜ2= 0,026
2.10−3.200+
0,026 0,1 =0,325
Do Rout rất bé => A V ≈ 1
A i= β1 β2 R3
R3+β1 β2 R4=3396
2 πR Rin C 3 ≤20
= > C3 ≥0.03µF
Chọn C3 = 100µF
- Tầng khuếch đại công suất
Dùng 2 điện trở R5 và R6để phân cực cho 2 transitor công suất là TIP41 ( NPN) và TIP42(PNP )
=> Chọn R5=R6=500 Ω
Do tụ đầu ra phải có giá trị lớn để chịu được công suất đầu
ra lớn để chứa được đầu ra công suất lớn=>Chọn
C6=1000 μFF
Sử dụng 2 diode D1 và D2 để ổn định đầu ra
Theo datasheet ta có TIP41 và TIP42 có β=50;
UBE=0,7V
Chế độ 1 chiều
V E=V CC
2 =
12
2 =6 V
V CC=I R5 R5+U BE+V E
12=I R5 500+0,7+6=¿I R5=0,01 A
Theo datasheet 1N4148 tại UD=0,7V→ID=0,5mA
Trang 7IBQ4= IR5-ID=0,01-0,005=0,005A ICQ4=IBQ4.β=0,005.40=0,2A Chế độ xoay chiều :
Rin=R5 // R3 // Rintran
Rintran= β.re +(1+β).RL
= 50.0,0260,2 + 51.4=210,5 Ω Rin=114Ω
Rout= re = 0,026
0,2 = 0,13 Ω
Av= 1
2 πR Rin C 4 ≤ 20 → C4≥69 µF
Chọn C4=C5=100µF
Thông số toàn
A V T=¿Av1 Av2 Av3 =28
Rin =Rin1 =2kΩ
Rout=Rout3=0,13Ω
= >P ¿(v out)2
2 R L = 4
2 2.4 = 2(W)
Trang 8III – Đo đạc thực tế -Tầng khuếch đại điện áp
Trang 9- Tần Darlington
Trang 10- Tần khuếch đại công suất :
Trang 11- Thông số đo đạc
Trang 13IV So sánh mô phỏng so với lý thuyết
+ Tầng khuếch đại
Q(Ic,Vce)
Hệ số β
(2mA,5V) β=200
(1.92mA,5.28V) β=263
Giá trị mô phỏng xấp
xỉ so với lý thuyết
+ Tầng Darlington
Q1(Ic1,Vce1)
Hệ số β1
Q2(Ic2,Vce2)
Hệ số β2
Q1(2mA,5V) β1=200 Q2(0.1A,5V) β2=50
Q1(2.56mA,4.31V) β1=256
Q2(0.09A,4.96V) β2=35
Giá trị mô phỏng Q1 có sự chênh lệch so với lý thuyết nguyên nhân do tổn hao tổn hao đường truyền Giá trị mô phỏng Q2 xấp xỉ so với lý thuyết tuy nhiên hệ
số khuếch đại β còn chưa chính xác do sai
số khi chọn datasheet
Hệ số khuếch đại
điện áp toàn mạch Av
sai lệch so với do hao hụt trong đường truyền và còn sai sót trong quá trình chọn linh kiện chưa chuẩn
giống lý thuyết tuy nhiên sai số có thể chấp nhận được