1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý

75 2,1K 26

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý Cửa hàng Vàng bạc đá quý
Tác giả Lưu Quang Vũ, Nguyễn Giang Châu, Ngô Duy Kha
Người hướng dẫn Phạm Thi Vương
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin, Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phát triển phần mềm hướng đối tượng
Thể loại đề tài
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nắm bắt được nhu cầu đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý” nhằm tạo ra một sản phẩm thiết thực vào công tác quản lý cho những cửa hàng kinh doanh vàng bạc trên thị trường ngày nay. Hi vọng, đề tài này có thể giải quyết những vấn đề giúp ít cho các cửa hàng kinh doanh vàng bạc vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc một cách hiệu quả.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

-oOo -PHÁT TRIỂN PHẦM MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG

ĐỀ TÀI:

QUẢN LÝ CỬA HÀNG VÀNG BẠC

ĐÁ QUÝ

10520378 – Nguyễn Giang Châu

10520464 – Ngô Duy Kha

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2013.

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triễn, đi kèm với nó là việcứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các lĩnh vực khác cũng phát triễn theo Nhiềucửa hàng mở ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là điều đặc biệtquan trọng, bởi nó phản ánh sự thành công hay thất bại của cả một công ty Việc áp dụngcông nghệ thông tin vào sẽ gia tăng chi phí gấp chục, thậm chí hàng trăm lần so với cáchquản lý truyền thống

Nắm bắt được nhu cầu đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Quản lý cửa

hàng vàng bạc đá quý” nhằm tạo ra một sản phẩm thiết thực vào công tác quản lý cho

những cửa hàng kinh doanh vàng bạc trên thị trường ngày nay

Đề tài được thực hiện trong vòng 3 tháng bao gồm tất cả các giai đoạn: phân tích,thiết kế, lập trình và báo cáo Vì thời gian quá ít, nên việc sai sót là điều không thể tránhkhỏi Đồng thời, chưa thể thực hiện được tất cả những yêu cầu cụ thể của bất kỳ cửa hàngkinh doanh nào, mà chỉ đi vào phần cụ thể hóa các vấn đề thiết yếu bình thường của mộtcửa hàng kinh doanh như: buôn bán, trao đổi và gia công hàng hóa

Hi vọng, đề tài này có thể giải quyết những vấn đề giúp ít cho các cửa hàng kinhdoanh vàng bạc vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc một cáchhiệu quả

Nhóm sinh viên thực hiện.

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Chân thành cảm ơn thầy Phạm Thi Vương trong thời gian qua đã cung cấp chochúng em những kiến thức về lĩnh vực chuyên ngành này và hướng dẫn chúng em có thểhoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất

Mặc dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt nhưng phần thuyết trình của nhóm vẫnchưa được tốt, nội dung tìm hiểu cũng tương đối trừu tượng nên nhóm vẫn chưa hiểu hết

về đề tài, cũng như báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mongnhận được sự góp ý quý báo từ thầy để phần mềm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!

Nhóm sinh viên thực hiện!

Trang 5

NHẬN XÉT (của GVHD)

TP HCM, ngày tháng năm 2013.

GVHD

Phạm Thi Vương

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ii

LỜI CẢM ƠN iii

NHẬN XÉT iv

MỤC LỤC v

Chương 1: THÔNG TIN CHUNG 1

Chương 2: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 2

Chương 3: MÔ HÌNH USECASE 5

1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu bán hàng” 6

2 Đặc tả Use-case “Lập phiếu mua hàng” 7

3 Đặc tả Use-case “Lập phiếu dịch vụ” 8

4 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi” 8

5 Đặc tả Use-case “Mua/bán hàng” 9

6 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi” 10

7 Đặc tả Use-case “Dịch vụ” 11

Chương 3: MÔ HÌNH USECASE 12

1 Sơ đồ lớp (mức phân tích) 12

2 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ 2

3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng 3

Chương 5: THIẾT KẾ DỮ LIỆU 13

I XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU BÁN HÀNG 13

II XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NỢ 15

III XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU DỊCH VỤ 19

IV XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU MUA HÀNG 21

V XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU GIA CÔNG 23

VI XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU CHI 26

VII XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NHẬP HÀNG 27

VIII.XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TỒN 29

IX XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO CÔNG NỢ 31

X DIỄN GIẢI CƠ SỞ DỮ LIỆU: 34

Chương 6: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 43

I KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 43

Trang 7

II MÔ TẢ CHI TIẾT TỪNG THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG 44

Chương 7: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 49

1 DANH SÁCH CÁC MÀN HÌNH 49

2 MÔ TẢ CHI TIẾT MỖI MÀN HÌNH 50

Chương 8: KẾT LUẬN 54

1 MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN & MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI 54

2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 54

3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 54

Trang 8

Chương 1: THÔNG TIN CHUNG

Môi trường phát triển ứng dụng (dự kiến):

Trang 9

Chương 2: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN

Cửa hàng Vàng bạc đá quý ABC kinh doanh chủ yếu các sản phẩm nữ trang cao cấp vàng, bạc, đá quý….Thu mua và trao đổi ngoại tệ của các nước Bên cạnh đó, cửa hàng còn có các dịch vụ như là cân thử vàng hay gia công nữ trang Mô hình hoạt động của cửa hàng được thể hiện như sau:

Nguồn thu chính của cửa hàng từ hoạt động bán các sản phẩm nữ trang vàng, bạc, đá quý…hay ngoại tệ cho khách quen hoặc khách vãng lai

Khi khách đến mua hàng, cửa hàng sẽ lập một PHIẾU BÁN HÀNG cho khách, trong

đó ghi đầy đủ thông tin cần thiết và chi tiết bán hàng:

Mã phiếu bán hàng: Mã khách:

Ngày bán: Tên khách:

Ngày thanh toán: Địa chỉ:

STT Mã sản phẩm Loại sản phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 Tổng cộng: Khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc trả chậm đối với khách quen, và có thể trả thành nhiều lần Khi khách hàng mua hàng trả chậm, cửa hàng phải lập một PHIẾU NỢ cho biết số tiền nợ và ngày phải trả Khi khách trả tiền, cửa hàng kiểm tra phiếu nợ, cập nhật lại thông tin Nếu khách vẫn chưa trả hết, lập lại phiếu nợ mới cho khách BM2: PHIẾU NỢ Mã phiếu: Mã khách:

Mã phiếu bán hàng: Tên khách:

Ngày nợ: Ngày trả:

Số tiền nợ: Số tiền trả:

Trang 10

2

Tổng cộng:

Cửa hàng thực hiện gia công nữ trang cho khách vì vậy hàng ngày phải trả tiền

cho thợ gia công nữ trang Mỗi lần gia công cửa hàng lập một PHIẾU HÀNG GIA

CÔNG để tính tiền công thợ gia công.

Trang 11

BM5: PHIẾU HÀNG GIA CÔNG

Mã phiếu: Mã thợ: Ngày nhận hàng: Tên thợ: Ngày thanh toán: Địa chỉ:

1

2

Tổng cộng:

Nghiệp vụ cuối của cửa hàng là làm báo cáo quản lý tồn kho của cửa hàng

Mã phiếu: Ngày báo cáo:

1

2

Tổng cộng:

Trang 12

Chương 3: MÔ HÌNH USECASE

1 SƠ ĐỒ USE-CASE:

Lập phiếu bán hàng Lập phiếu mua hàng Lập phiếu dịch vụ

Xuất hóa đơn

*

Trang 13

2 DANH SÁCH CÁC ACTOR:

3 DANH SÁCH CÁC USE-CASE:

hàng

giao dịch (gia công) với cửa hàng

1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng

2 Khách hàng sẽ thanh toán số tiền cho cửa hàng.

3 Cửa hàng xuất hàng cho khách hàng.

4.3.2 Các dòng sự kiện khác

Không có.

Trang 14

4.4 Các yêu cầu đặc biệt

Không có.

4.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case

Không có.

4.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và nhận số

tiền thanh toán từ khách hàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành xuấthàng

- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra, nếu số lượng hàng không đủ hoặc số

tiền nhận không đủ thì hệ thống sẽ báo lỗi và không cho xuất hàng

4.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Thanh toán

- Xuất hàng.

5 Đặc tả Use-case: “Lập phiếu mua hàng’

5.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu mua hàng”

1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng

2 Cửa hàng tiến hành thanh toán cho khách hàng.

Trang 15

5.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case

Không có.

5.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng, thanh toán số tiền cần thiết cho khách

hàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành nhập hàng

- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra số tiền thanh toán không đủ thì hệ

thống sẽ báo lỗi và không cho nhập hàng

5.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Thanh toán

- Nhập hàng.

Trang 16

1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ

2 Cửa hàng kiểm kê cho khách hàng.

3 Cửa hàng xuất phiếu dịch vụ cho khách hàng.

6.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ, cửa hàng kiểm kê và tiến hành xuất phiếu

cho khách hàng

- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình kiểm kê phát sinh lỗi,

phiếu dịch vụ sẽ không được xuất và quá trình lập phiếu dịch vụ sẽ bị hủy

6.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Kiểm kê

- Thanh toán.

7 Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’

7.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”

7.2 Tóm tắt

Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi các khoản phí, phiếu dịch vụ sẽ được lập, cửa hàng tiến hành thanh toán.

Trang 17

7.3 Dòng sự kiện

7.3.1 Dòng sự kiện chính

1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.

2 Cửa hàng thanh toán.

7.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán.

- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi

Khách hàng có nhu cầu mua/bán với cửa hàng, cửa hàng sẽ tiến hành nghiệp

vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” và sau đó khách hàng thanh toán cho cửa hàng.

8.3 Dòng sự kiện

8.3.1 Dòng sự kiện chính

1 Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng.

2 Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng”

3 Khách hàng thanh toán.

Trang 18

8.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ

“lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” Khách hàng thanh toán chocửa hàng

- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua

hàng” nếu có lỗi phát sinh thì tác vụ mua/bán hàng sẽ bị hủy

8.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Kiểm kê

- Thanh toán.

9 Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’

9.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”

1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.

2 Cửa hàng thanh toán.

9.3.2 Các dòng sự kiện khác

Không có.

9.4 Các yêu cầu đặc biệt

Không có.

Trang 19

9.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case

Không có.

9.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán.

- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi

10.3 Dòng sự kiện

10.3.1 Dòng sự kiện chính

1 Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng.

2 Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch”

10.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case

- Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập

phiếu giao dịch” Khách hàng thanh toán cho cửa hàng

- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch” nếu có lỗi phát sinh thì

tác vụ giao dịch sẽ bị hủy

Trang 20

10.7 Điểm mở rộng

- Lập phiếu

- Kiểm kê

- Thanh toán.

Trang 21

Chương 3: MÔ HÌNH USECASE

1 SƠ ĐỒ LỚP (MỨC PHÂN TÍCH)

1.1 Sơ đồ lớp (mức phân tích)

Danh sách các lớp đối tượng

- Báo cáo công nợ

- Báo cáo tồn

- Chi tiết phiếu chi

- Chi tiết phiếu dịch vụ

- Chi tiết phiếu mua

- Chi tiết báo cáo công nợ

- Chi tiết báo cáo tồn

- Chi tiết phiếu bán hàng

- Chi tiết phiếu gia công

Trang 22

Báo cáo công nợ

- Mã báo cáo

- Ngày báo cáo

Báo cáo tồn

- Mã báo cáo

- Ngày báo cáo

Chi tiết phiếu chi

- Mã chi tiết phiếu chi

- Mã phiếu chi

- Mã phí

- Th ành tiền

Chi tiết phiếu dịch vụ

- Mã chi tiết phiếu dịch vụ

- Mã phiếu dịch vụ

- Mã dịch vụ

- Số lượng

- Đơn giá

Chi tiết phiếu mua

- Mã chi tiết phiếu mua

- Mã phiếu mua

- Mã sản phẩm

- Số lượng

- Đơn giá

Chi tiết báo cáo công nợ

- Mã chi tiết báo cáo công nợ

- Mã báo cáo

- Mã phiếu nợ

- Tiền nợ

Chi tiết báo cáo tồn

- Mã chi tiết báo cáo tồn

Chi tiết phiếu bán hàng

- Mã chi tiết phiếu bán hàng

- Mã phiếu bán hàng

- Mã sản phẩm

- Số lượng

- Đơn giá

Chi tiết phiếu gia công

- Mã chi tiết phiếu gia công

- Mã phiếu gia công

Phiếu gia công

- Mã phiếu gia công

- Ngày nhận gia công

- Ngày thanh toán

1.2 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ

Trang 23

Phiếu gia công Không có

1.3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng

a Báo cáo công nợ

b Báo cáo tồn

c Chi tiết phiếu chi

d Chi tiết phiếu dịch vụ

buộc

Ý nghĩa/ghi chú

dịch vụ

e Chi tiết phiếu mua

Trang 24

1 Mã chi tiết

phiếu mua

f Chi tiết báo cáo công nợ

cáo công nợ

Trang 25

g Chi tiết báo cáo tồn

cáo tông

h Chi tiết phiếu bán hàng

Trang 26

i Chi tiết phiếu gia công

phiếu gia công

j Dịch vụ

Trang 27

l Khách hàng

m Phí

n Phiếu bán hàng

buộc

Ý nghĩa/ghi chú

o Phiếu chi

p Phiếu dịch vụ

Trang 28

5 Tổng tiền Public Tổng tiền

q Phiếu gia công

r Phiếu mua

Trang 29

s Phiếu nợ

t Sản phẩm

u Thợ

Trang 30

- Những thông số sẽ được kiểm tra trong quá trình giao dịch, nếu thành công, khách

sẽ chuyển sang thanh toán

- Nếu khách có ý định tiếp tục giao hàng thì quy lại trạng thái chọn hàng, nếu khôngthoát khỏi nghiệp vụ

Trang 31

Sơ đồ trạng thái lập phiếu mua hàng:

Giao dịch

Thanh toán Bán hàng

Xác nhận thành công

Xác nhận thất bại

Dừng bán Bán tiếp

Sơ đồ trạng thái lập phiếu dịch vụ:

Giao dịch

Thanh toán Dịch vụ

Xác nhận thành công

Xác nhận thất bại

Dừng giao dịch Tiếp tục giao dịch

Trang 32

Sơ đồ trạng thái lập phiếu chi:

Giao dịch

Thanh toán Lập phiếu chi

Xác nhận thành công

Xác nhận thất bại

Dừng giao dịch Tiếp tục giao dịch

Sơ đồ trạng thái mua/bán hàng:

Lập phiếu bán/mua hàng

Thanh toán Mua/bán hàng

Xác nhận thành công

Xác nhận thất bại

Dừng giao dịch Tiếp tục giao dịch

Trang 33

Chương 5: THIẾT KẾ DỮ LIỆU

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM1

PHIEU BAN HANG

PK MaPhieuBanHang

NgayBan NgayThanhToan FK1 MaKhachHang MaSanPham TongTien

KHACH HANG

PK MaKhachHang

TenKhachHang DiaChi

Các thuộc tính trừu tượng:

MaPhieuBanHang, MaKhach, MaSanPham

Trang 34

Sơ đồ logic:

PHIEU BAN HANG KHACH HANGSAN PHAM

2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

KHACH HANG

PK MaKhachHang

TenKhachHang DiaChi

CT PHIEU BAN HANG

PK MaCTPhieuBan

FK1 MaSanPham FK2 MaPhieuBanHang SoLuong

DonGia

QUYDINH11

NoToiDa

Trang 35

Sơ đồ logic:

II XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NỢ

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM2

Trang 36

Thiết kế dữ liệu:

SAN PHAM

PK MaSanPham

TenSanPham DonGia SoLuongTon

PHIEU BAN HANG

PK MaPhieuBanHang

NgayBan NgayThanhToan

MaSanPham TongTien

KHACH HANG

PK MaKhachHang

TenKhachHang DiaChi

CT PHIEU BAN HANG

PK MaCTPhieuBan

SoLuong DonGia

Trang 37

2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

PHIEU BAN HANG

PK MaPhieuBanHang

NgayBan NgayThanhToan FK1 MaKhachHang MaSanPham TongTien

KHACH HANG

PK MaKhachHang

TenKhachHang DiaChi

CT PHIEU BAN HANG

PK MaCTPhieuBan

FK1 MaSanPham FK2 MaPhieuBanHang SoLuong DonGia

Trang 38

Sơ đồ logic:

III XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU DỊCH VỤ

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM3

Trang 39

KHACH HANG

PK MaKhachHang

TenKhachHang DiaChi

DICH VU

PK MaDV

TenDV DonGia

PHIEU DICH VU

PK MaPhieu

NgayDK NgayGiao MaKhachHang MaDV TongTien

Các thuộc tính trừu tượng:

MaPhieu, MaDV

Sơ đồ logic:

PHIEU DICH VU

2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

MaCTDichVu

Thiết kế dữ liệu:

Trang 40

Sơ đồ logic:

PHIEU DICH VU

KHACH HANG

DICH VU CHI TIET PHIEU DV

Trang 41

IV XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU MUA HÀNG

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM4

Mã phiếu mua: Mã khách: Ngày mua: Tên khách: Ngày thanh toán: Địa chỉ:

LOAI SAN PHAM

PHIEU MUA

PK MaPhieuMua

NgayMua NgayThanhToan MaKhachHang MaSanPham TongTien

Các thuộc tính trừu tượng:

MaPhieuMua

Sơ đồ logic:

Trang 42

2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:

Qui định và biểu mẫu:

LOAI SAN PHAM

CHI TIET PHIEU MUA

PK MaCTPhieuMua

MaPhieuMua

SoLuong DonGia

PHIEU MUA

PK MaPhieuMua

NgayMua NgayThanhToan MaKhachHang TongTien

Sơ đồ logic:

Trang 43

V XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU GIA CÔNG

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM5

Mã phiếu GC: Mã thợ: Ngày nhận hàng: Tên thợ: Ngày thanh toán: Địa chỉ:

1

2

Tổng cộng:

Các thuộc tính mới:

MaPhieuGC, NgayNhanHang, NgayThanhToan, MaTho, TenTho, DiaChi,

MaHangGC, TenHangGC, DonGia, SoLuong, TongCong

Thiết kế dữ liệu:

Trang 44

HANG GIA CONG

THO

PK MaTho

TenTho DiaChi

Các thuộc tính trừu tượng:

MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho

Sơ đồ logic:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

MaCTPhieuGC

Trang 45

Thiết kế dữ liệu:

HANG GIA CONG

PK MaHangGC

TenHangGC DonGia

PHIEU GIA CONG

PK MaPhieuGC

NgayGC NgayNhanHang NgayThanhToan TongTien

THO

PK MaTho

TenTho DiaChi

CT PHIEU GIA CONG

PK MaCTPhieuGC

MaPhieuGC MaHangGC SoLuong DonGia MaTho

Sơ đồ logic:

HANG GIA CONG

PHIEU GIA CONG

THO CHI TIET PHIEU GC

Trang 46

VI XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU CHI

1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:

Biểu mẫu liên quan: BM6

Mã phiếu: Ngày chi:

PHI

PK MaPhi

TenPhi

Các thuộc tính trừu tượng:

MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho

Sơ đồ logic:

Qui định và biểu mẫu:

Các thuộc tính mới:

Ngày đăng: 20/06/2014, 06:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. SƠ ĐỒ USE-CASE: - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
1. SƠ ĐỒ USE-CASE: (Trang 10)
2. SƠ ĐỒ TRẠNG THÁI - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
2. SƠ ĐỒ TRẠNG THÁI (Trang 34)
1. Bảng KHACHHANG - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
1. Bảng KHACHHANG (Trang 61)
2. Bảng SANPHAM - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
2. Bảng SANPHAM (Trang 61)
3. Bảng LOAISANPHAM - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
3. Bảng LOAISANPHAM (Trang 62)
5. Bảng PHIEUBANHANG - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
5. Bảng PHIEUBANHANG (Trang 63)
6. Bảng CHITIETPHIEUBANHANG - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
6. Bảng CHITIETPHIEUBANHANG (Trang 64)
8. Bảng CHITIETPHIEUDICHVU - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
8. Bảng CHITIETPHIEUDICHVU (Trang 66)
9. Bảng PHIEUMUA - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
9. Bảng PHIEUMUA (Trang 66)
11. Bảng PHIEUGIACONG - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
11. Bảng PHIEUGIACONG (Trang 67)
10. Bảng HANGGIACONG - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
10. Bảng HANGGIACONG (Trang 67)
12. Bảng CTPHIEUGIACONG - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
12. Bảng CTPHIEUGIACONG (Trang 69)
14. Bảng PHIEUCHI - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
14. Bảng PHIEUCHI (Trang 70)
15. Bảng CHITIETPHIEUCHI - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
15. Bảng CHITIETPHIEUCHI (Trang 70)
16. Bảng PHI - Đồ án quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý
16. Bảng PHI (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w