Nắm bắt được nhu cầu đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Quản lý cửa hàng vàng bạc đá quý” nhằm tạo ra một sản phẩm thiết thực vào công tác quản lý cho những cửa hàng kinh doanh vàng bạc trên thị trường ngày nay. Hi vọng, đề tài này có thể giải quyết những vấn đề giúp ít cho các cửa hàng kinh doanh vàng bạc vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc một cách hiệu quả.
Trang 1KHOA CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
-oOo -PHÁT TRIỂN PHẦM MỀM HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
ĐỀ TÀI:
QUẢN LÝ CỬA HÀNG VÀNG BẠC
ĐÁ QUÝ
10520378 – Nguyễn Giang Châu
10520464 – Ngô Duy Kha
Trang 2TP Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2013.
Trang 3MỞ ĐẦU
Hiện nay, ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triễn, đi kèm với nó là việcứng dụng công nghệ thông tin vào hầu hết các lĩnh vực khác cũng phát triễn theo Nhiềucửa hàng mở ra, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý là điều đặc biệtquan trọng, bởi nó phản ánh sự thành công hay thất bại của cả một công ty Việc áp dụngcông nghệ thông tin vào sẽ gia tăng chi phí gấp chục, thậm chí hàng trăm lần so với cáchquản lý truyền thống
Nắm bắt được nhu cầu đó, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Quản lý cửa
hàng vàng bạc đá quý” nhằm tạo ra một sản phẩm thiết thực vào công tác quản lý cho
những cửa hàng kinh doanh vàng bạc trên thị trường ngày nay
Đề tài được thực hiện trong vòng 3 tháng bao gồm tất cả các giai đoạn: phân tích,thiết kế, lập trình và báo cáo Vì thời gian quá ít, nên việc sai sót là điều không thể tránhkhỏi Đồng thời, chưa thể thực hiện được tất cả những yêu cầu cụ thể của bất kỳ cửa hàngkinh doanh nào, mà chỉ đi vào phần cụ thể hóa các vấn đề thiết yếu bình thường của mộtcửa hàng kinh doanh như: buôn bán, trao đổi và gia công hàng hóa
Hi vọng, đề tài này có thể giải quyết những vấn đề giúp ít cho các cửa hàng kinhdoanh vàng bạc vừa và nhỏ áp dụng công nghệ thông tin vào trong công việc một cáchhiệu quả
Nhóm sinh viên thực hiện.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Chân thành cảm ơn thầy Phạm Thi Vương trong thời gian qua đã cung cấp chochúng em những kiến thức về lĩnh vực chuyên ngành này và hướng dẫn chúng em có thểhoàn thành bài báo cáo này một cách tốt nhất
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt nhưng phần thuyết trình của nhóm vẫnchưa được tốt, nội dung tìm hiểu cũng tương đối trừu tượng nên nhóm vẫn chưa hiểu hết
về đề tài, cũng như báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rất mongnhận được sự góp ý quý báo từ thầy để phần mềm được hoàn thiện hơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn Thầy!
Nhóm sinh viên thực hiện!
Trang 5NHẬN XÉT (của GVHD)
TP HCM, ngày tháng năm 2013.
GVHD
Phạm Thi Vương
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ii
LỜI CẢM ƠN iii
NHẬN XÉT iv
MỤC LỤC v
Chương 1: THÔNG TIN CHUNG 1
Chương 2: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN 2
Chương 3: MÔ HÌNH USECASE 5
1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu bán hàng” 6
2 Đặc tả Use-case “Lập phiếu mua hàng” 7
3 Đặc tả Use-case “Lập phiếu dịch vụ” 8
4 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi” 8
5 Đặc tả Use-case “Mua/bán hàng” 9
6 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi” 10
7 Đặc tả Use-case “Dịch vụ” 11
Chương 3: MÔ HÌNH USECASE 12
1 Sơ đồ lớp (mức phân tích) 12
2 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ 2
3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng 3
Chương 5: THIẾT KẾ DỮ LIỆU 13
I XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU BÁN HÀNG 13
II XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NỢ 15
III XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU DỊCH VỤ 19
IV XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU MUA HÀNG 21
V XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU GIA CÔNG 23
VI XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU CHI 26
VII XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NHẬP HÀNG 27
VIII.XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO TỒN 29
IX XÉT YÊU CẦU LẬP BÁO CÁO CÔNG NỢ 31
X DIỄN GIẢI CƠ SỞ DỮ LIỆU: 34
Chương 6: THIẾT KẾ KIẾN TRÚC 43
I KIẾN TRÚC HỆ THỐNG 43
Trang 7II MÔ TẢ CHI TIẾT TỪNG THÀNH PHẦN TRONG HỆ THỐNG 44
Chương 7: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 49
1 DANH SÁCH CÁC MÀN HÌNH 49
2 MÔ TẢ CHI TIẾT MỖI MÀN HÌNH 50
Chương 8: KẾT LUẬN 54
1 MÔI TRƯỜNG PHÁT TRIỂN & MÔI TRƯỜNG TRIỂN KHAI 54
2 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: 54
3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 54
Trang 8Chương 1: THÔNG TIN CHUNG
Môi trường phát triển ứng dụng (dự kiến):
Trang 9Chương 2: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN
Cửa hàng Vàng bạc đá quý ABC kinh doanh chủ yếu các sản phẩm nữ trang cao cấp vàng, bạc, đá quý….Thu mua và trao đổi ngoại tệ của các nước Bên cạnh đó, cửa hàng còn có các dịch vụ như là cân thử vàng hay gia công nữ trang Mô hình hoạt động của cửa hàng được thể hiện như sau:
Nguồn thu chính của cửa hàng từ hoạt động bán các sản phẩm nữ trang vàng, bạc, đá quý…hay ngoại tệ cho khách quen hoặc khách vãng lai
Khi khách đến mua hàng, cửa hàng sẽ lập một PHIẾU BÁN HÀNG cho khách, trong
đó ghi đầy đủ thông tin cần thiết và chi tiết bán hàng:
Mã phiếu bán hàng: Mã khách:
Ngày bán: Tên khách:
Ngày thanh toán: Địa chỉ:
STT Mã sản phẩm Loại sản phẩm Số lượng Đơn giá Thành tiền 1 2 Tổng cộng: Khách hàng sẽ thanh toán bằng tiền mặt hoặc trả chậm đối với khách quen, và có thể trả thành nhiều lần Khi khách hàng mua hàng trả chậm, cửa hàng phải lập một PHIẾU NỢ cho biết số tiền nợ và ngày phải trả Khi khách trả tiền, cửa hàng kiểm tra phiếu nợ, cập nhật lại thông tin Nếu khách vẫn chưa trả hết, lập lại phiếu nợ mới cho khách BM2: PHIẾU NỢ Mã phiếu: Mã khách:
Mã phiếu bán hàng: Tên khách:
Ngày nợ: Ngày trả:
Số tiền nợ: Số tiền trả:
Trang 102
Tổng cộng:
Cửa hàng thực hiện gia công nữ trang cho khách vì vậy hàng ngày phải trả tiền
cho thợ gia công nữ trang Mỗi lần gia công cửa hàng lập một PHIẾU HÀNG GIA
CÔNG để tính tiền công thợ gia công.
Trang 11BM5: PHIẾU HÀNG GIA CÔNG
Mã phiếu: Mã thợ: Ngày nhận hàng: Tên thợ: Ngày thanh toán: Địa chỉ:
1
2
Tổng cộng:
Nghiệp vụ cuối của cửa hàng là làm báo cáo quản lý tồn kho của cửa hàng
Mã phiếu: Ngày báo cáo:
1
2
Tổng cộng:
Trang 12Chương 3: MÔ HÌNH USECASE
1 SƠ ĐỒ USE-CASE:
Lập phiếu bán hàng Lập phiếu mua hàng Lập phiếu dịch vụ
Xuất hóa đơn
*
Trang 132 DANH SÁCH CÁC ACTOR:
3 DANH SÁCH CÁC USE-CASE:
hàng
giao dịch (gia công) với cửa hàng
1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng
2 Khách hàng sẽ thanh toán số tiền cho cửa hàng.
3 Cửa hàng xuất hàng cho khách hàng.
4.3.2 Các dòng sự kiện khác
Không có.
Trang 144.4 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
4.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Không có.
4.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu bán hàng, sau đó hệ thống sẽ kiểm tra và nhận số
tiền thanh toán từ khách hàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành xuấthàng
- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra, nếu số lượng hàng không đủ hoặc số
tiền nhận không đủ thì hệ thống sẽ báo lỗi và không cho xuất hàng
4.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Thanh toán
- Xuất hàng.
5 Đặc tả Use-case: “Lập phiếu mua hàng’
5.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu mua hàng”
1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng
2 Cửa hàng tiến hành thanh toán cho khách hàng.
Trang 155.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Không có.
5.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu mua hàng, thanh toán số tiền cần thiết cho khách
hàng, nếu số tiền hợp lệ, cửa hàng tiến hành nhập hàng
- Cửa hàng lập phiếu, hệ thống sẽ kiểm tra số tiền thanh toán không đủ thì hệ
thống sẽ báo lỗi và không cho nhập hàng
5.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Thanh toán
- Nhập hàng.
Trang 161 Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ
2 Cửa hàng kiểm kê cho khách hàng.
3 Cửa hàng xuất phiếu dịch vụ cho khách hàng.
6.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu dịch vụ, cửa hàng kiểm kê và tiến hành xuất phiếu
cho khách hàng
- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình kiểm kê phát sinh lỗi,
phiếu dịch vụ sẽ không được xuất và quá trình lập phiếu dịch vụ sẽ bị hủy
6.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Kiểm kê
- Thanh toán.
7 Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’
7.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”
7.2 Tóm tắt
Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi các khoản phí, phiếu dịch vụ sẽ được lập, cửa hàng tiến hành thanh toán.
Trang 177.3 Dòng sự kiện
7.3.1 Dòng sự kiện chính
1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.
2 Cửa hàng thanh toán.
7.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán.
- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi
Khách hàng có nhu cầu mua/bán với cửa hàng, cửa hàng sẽ tiến hành nghiệp
vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” và sau đó khách hàng thanh toán cho cửa hàng.
8.3 Dòng sự kiện
8.3.1 Dòng sự kiện chính
1 Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng.
2 Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng”
3 Khách hàng thanh toán.
Trang 188.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Khách hàng yêu cầu mua/bán hàng với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ
“lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua hàng” Khách hàng thanh toán chocửa hàng
- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu bán hàng” hoặc “lập phiếu mua
hàng” nếu có lỗi phát sinh thì tác vụ mua/bán hàng sẽ bị hủy
8.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Kiểm kê
- Thanh toán.
9 Đặc tả Use-case: “Lập phiếu chi’
9.1 Đặc tả Use-case “Lập phiếu chi”
1 Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi.
2 Cửa hàng thanh toán.
9.3.2 Các dòng sự kiện khác
Không có.
9.4 Các yêu cầu đặc biệt
Không có.
Trang 199.5 Trạng thái hệ thống khi bắt đầu thực hiện Use-case
Không có.
9.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Cửa hàng tiến hành lập phiếu chi, cửa hàng tiến hành thanh toán.
- Cửa hàng lập phiếu dịch vụ, nếu có lỗi xảy ra, quá trình quá trình lập phiếu chi
10.3 Dòng sự kiện
10.3.1 Dòng sự kiện chính
1 Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng.
2 Cửa hàng tiến hành nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch”
10.6 Trạng thái hệ thống sau khi thực hiện Use-case
- Khách hàng yêu cầu giao dịch với cửa hàng Cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập
phiếu giao dịch” Khách hàng thanh toán cho cửa hàng
- Khi cửa hàng thực hiện nghiệp vụ “lập phiếu giao dịch” nếu có lỗi phát sinh thì
tác vụ giao dịch sẽ bị hủy
Trang 2010.7 Điểm mở rộng
- Lập phiếu
- Kiểm kê
- Thanh toán.
Trang 21Chương 3: MÔ HÌNH USECASE
1 SƠ ĐỒ LỚP (MỨC PHÂN TÍCH)
1.1 Sơ đồ lớp (mức phân tích)
Danh sách các lớp đối tượng
- Báo cáo công nợ
- Báo cáo tồn
- Chi tiết phiếu chi
- Chi tiết phiếu dịch vụ
- Chi tiết phiếu mua
- Chi tiết báo cáo công nợ
- Chi tiết báo cáo tồn
- Chi tiết phiếu bán hàng
- Chi tiết phiếu gia công
Trang 22Báo cáo công nợ
- Mã báo cáo
- Ngày báo cáo
Báo cáo tồn
- Mã báo cáo
- Ngày báo cáo
Chi tiết phiếu chi
- Mã chi tiết phiếu chi
- Mã phiếu chi
- Mã phí
- Th ành tiền
Chi tiết phiếu dịch vụ
- Mã chi tiết phiếu dịch vụ
- Mã phiếu dịch vụ
- Mã dịch vụ
- Số lượng
- Đơn giá
Chi tiết phiếu mua
- Mã chi tiết phiếu mua
- Mã phiếu mua
- Mã sản phẩm
- Số lượng
- Đơn giá
Chi tiết báo cáo công nợ
- Mã chi tiết báo cáo công nợ
- Mã báo cáo
- Mã phiếu nợ
- Tiền nợ
Chi tiết báo cáo tồn
- Mã chi tiết báo cáo tồn
Chi tiết phiếu bán hàng
- Mã chi tiết phiếu bán hàng
- Mã phiếu bán hàng
- Mã sản phẩm
- Số lượng
- Đơn giá
Chi tiết phiếu gia công
- Mã chi tiết phiếu gia công
- Mã phiếu gia công
Phiếu gia công
- Mã phiếu gia công
- Ngày nhận gia công
- Ngày thanh toán
1.2 Danh sách các lớp đối tượng và quan hệ
Trang 23Phiếu gia công Không có
1.3 Mô tả chi tiết từng lớp đối tượng
a Báo cáo công nợ
b Báo cáo tồn
c Chi tiết phiếu chi
d Chi tiết phiếu dịch vụ
buộc
Ý nghĩa/ghi chú
dịch vụ
e Chi tiết phiếu mua
Trang 241 Mã chi tiết
phiếu mua
f Chi tiết báo cáo công nợ
cáo công nợ
Trang 25g Chi tiết báo cáo tồn
cáo tông
h Chi tiết phiếu bán hàng
Trang 26i Chi tiết phiếu gia công
phiếu gia công
j Dịch vụ
Trang 27l Khách hàng
m Phí
n Phiếu bán hàng
buộc
Ý nghĩa/ghi chú
o Phiếu chi
p Phiếu dịch vụ
Trang 285 Tổng tiền Public Tổng tiền
q Phiếu gia công
r Phiếu mua
Trang 29s Phiếu nợ
t Sản phẩm
u Thợ
Trang 30- Những thông số sẽ được kiểm tra trong quá trình giao dịch, nếu thành công, khách
sẽ chuyển sang thanh toán
- Nếu khách có ý định tiếp tục giao hàng thì quy lại trạng thái chọn hàng, nếu khôngthoát khỏi nghiệp vụ
Trang 31 Sơ đồ trạng thái lập phiếu mua hàng:
Giao dịch
Thanh toán Bán hàng
Xác nhận thành công
Xác nhận thất bại
Dừng bán Bán tiếp
Sơ đồ trạng thái lập phiếu dịch vụ:
Giao dịch
Thanh toán Dịch vụ
Xác nhận thành công
Xác nhận thất bại
Dừng giao dịch Tiếp tục giao dịch
Trang 32 Sơ đồ trạng thái lập phiếu chi:
Giao dịch
Thanh toán Lập phiếu chi
Xác nhận thành công
Xác nhận thất bại
Dừng giao dịch Tiếp tục giao dịch
Sơ đồ trạng thái mua/bán hàng:
Lập phiếu bán/mua hàng
Thanh toán Mua/bán hàng
Xác nhận thành công
Xác nhận thất bại
Dừng giao dịch Tiếp tục giao dịch
Trang 33Chương 5: THIẾT KẾ DỮ LIỆU
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM1
PHIEU BAN HANG
PK MaPhieuBanHang
NgayBan NgayThanhToan FK1 MaKhachHang MaSanPham TongTien
KHACH HANG
PK MaKhachHang
TenKhachHang DiaChi
Các thuộc tính trừu tượng:
MaPhieuBanHang, MaKhach, MaSanPham
Trang 34 Sơ đồ logic:
PHIEU BAN HANG KHACH HANGSAN PHAM
2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
KHACH HANG
PK MaKhachHang
TenKhachHang DiaChi
CT PHIEU BAN HANG
PK MaCTPhieuBan
FK1 MaSanPham FK2 MaPhieuBanHang SoLuong
DonGia
QUYDINH11
NoToiDa
Trang 35 Sơ đồ logic:
II XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU NỢ
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM2
Trang 36 Thiết kế dữ liệu:
SAN PHAM
PK MaSanPham
TenSanPham DonGia SoLuongTon
PHIEU BAN HANG
PK MaPhieuBanHang
NgayBan NgayThanhToan
MaSanPham TongTien
KHACH HANG
PK MaKhachHang
TenKhachHang DiaChi
CT PHIEU BAN HANG
PK MaCTPhieuBan
SoLuong DonGia
Trang 372 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
PHIEU BAN HANG
PK MaPhieuBanHang
NgayBan NgayThanhToan FK1 MaKhachHang MaSanPham TongTien
KHACH HANG
PK MaKhachHang
TenKhachHang DiaChi
CT PHIEU BAN HANG
PK MaCTPhieuBan
FK1 MaSanPham FK2 MaPhieuBanHang SoLuong DonGia
Trang 38 Sơ đồ logic:
III XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU DỊCH VỤ
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM3
Trang 39KHACH HANG
PK MaKhachHang
TenKhachHang DiaChi
DICH VU
PK MaDV
TenDV DonGia
PHIEU DICH VU
PK MaPhieu
NgayDK NgayGiao MaKhachHang MaDV TongTien
Các thuộc tính trừu tượng:
MaPhieu, MaDV
Sơ đồ logic:
PHIEU DICH VU
2 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới:
MaCTDichVu
Thiết kế dữ liệu:
Trang 40 Sơ đồ logic:
PHIEU DICH VU
KHACH HANG
DICH VU CHI TIET PHIEU DV
Trang 41IV XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU MUA HÀNG
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM4
Mã phiếu mua: Mã khách: Ngày mua: Tên khách: Ngày thanh toán: Địa chỉ:
LOAI SAN PHAM
PHIEU MUA
PK MaPhieuMua
NgayMua NgayThanhToan MaKhachHang MaSanPham TongTien
Các thuộc tính trừu tượng:
MaPhieuMua
Sơ đồ logic:
Trang 422 Thiết kế dữ liệu với tính tiến hóa:
Qui định và biểu mẫu:
LOAI SAN PHAM
CHI TIET PHIEU MUA
PK MaCTPhieuMua
MaPhieuMua
SoLuong DonGia
PHIEU MUA
PK MaPhieuMua
NgayMua NgayThanhToan MaKhachHang TongTien
Sơ đồ logic:
Trang 43V XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU GIA CÔNG
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM5
Mã phiếu GC: Mã thợ: Ngày nhận hàng: Tên thợ: Ngày thanh toán: Địa chỉ:
1
2
Tổng cộng:
Các thuộc tính mới:
MaPhieuGC, NgayNhanHang, NgayThanhToan, MaTho, TenTho, DiaChi,
MaHangGC, TenHangGC, DonGia, SoLuong, TongCong
Thiết kế dữ liệu:
Trang 44HANG GIA CONG
THO
PK MaTho
TenTho DiaChi
Các thuộc tính trừu tượng:
MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho
Sơ đồ logic:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới:
MaCTPhieuGC
Trang 45 Thiết kế dữ liệu:
HANG GIA CONG
PK MaHangGC
TenHangGC DonGia
PHIEU GIA CONG
PK MaPhieuGC
NgayGC NgayNhanHang NgayThanhToan TongTien
THO
PK MaTho
TenTho DiaChi
CT PHIEU GIA CONG
PK MaCTPhieuGC
MaPhieuGC MaHangGC SoLuong DonGia MaTho
Sơ đồ logic:
HANG GIA CONG
PHIEU GIA CONG
THO CHI TIET PHIEU GC
Trang 46VI XÉT YÊU CẦU LẬP PHIẾU CHI
1 Thiết kế dữ liệu với tính đúng đắn:
Biểu mẫu liên quan: BM6
Mã phiếu: Ngày chi:
PHI
PK MaPhi
TenPhi
Các thuộc tính trừu tượng:
MaPhieuGC, MaHangGC, MaTho
Sơ đồ logic:
Qui định và biểu mẫu:
Các thuộc tính mới: