Fukuzawa Yukichi, “Tham lam” đối với người khác chính là nguồn gốc của mọi thói xấu in trong Khuyến học, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Nhà xuất bản Dân trí Thực hiện các yêu cầu: Câu 1: Ở văn b
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút
I ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc Ví dụ như thóingạo mạn và lòng dũng cảm Thói lỗ mãn và tính cương trực Thói ngoan cố và lòngthành thực Tính nông nổi và sự nhanh nhạy Tố chất gốc tự nó không phải là xấu Tuy vậy, duy có một thứ, vốn dĩ tố chất gốc đã là xấu, cho nên bất cứ ở đâu, dù ởmức độ nào và nhằm mục đích ra sao, thì nó vẫn cứ là thói xấu Thứ đó chính là thamlam
Tham lam thường ngấm ngầm nảy sinh trong lòng Tham vọng khiến người ta lậpmưu tính kế hãm hại người khác nhằm thoả mãn sự ghen tức, hay xoa dịu nỗi bấthạnh của chính mình Vì thế những kẻ ôm ấp lòng tham không hề đóng góp gì mà chỉphá hoại hạnh phúc xã hội
Ghen ghét, lường gạt, giả dối là những thói mà người ta thường gọi là lừa đảo bịpbợm Đây là một thói đê tiện Nhưng nó không phải là nguyên nhân đẻ ra sự thamlam Ngược lại, phải thấy rằng chính tham lam đã sản sinh ra những thói đê tiện ấymới đúng
Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu Có thể nói: Không có thói xấu nào trongcon người mà lại không xuất phát từ tham lam
Thái độ cay cú ngờ vực, ghen tức, hèn nhát cũng từ tham lam mà ra Từ nhữnghành vi thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi loạn tất cả đều phát sinh từ tham lam
Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúngđều trở thành nạn nhân Khi đó thì mọi lợi ích công đều biến thành lợi ích riêng củamột nhóm người
(Fukuzawa Yukichi, “Tham lam” đối với người khác chính là
nguồn gốc của mọi thói xấu in trong Khuyến học, Phạm Hữu Lợi dịch, NXB Nhà
xuất bản Dân trí)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Ở văn bản trên cho ta thấy những kẻ ôm ấp lòng tham có đem lợi ích cho xã
hội không? (Biết)
A Có
B Không
Câu 2: Trong câu “Không có thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ
tham lam.” có mấy phó từ? (Biết)
A 1 phó từ
B 2 phó từ
C 3 phó từ
D 4 phó từ
Câu 3: Trong câu “Trên phạm vi quốc gia, những tai hoạ do lòng tham gây ra khiến
cho dân chúng đều trở thành nạn nhân.” có trạng ngữ không? (Biết)
A Có
Trang 2B Không
Câu 4: Đoạn văn: “Tham lam là nguồn gốc của mọi thói xấu Có thể nói: Không có
thói xấu nào trong con người mà lại không xuất phát từ tham lam.” Sử dụng phép liênkết nào? (Hiểu)
A Mưu mô, gian dối,lừa đảo, thường xuyên không nói đúng sự thật
B Thậm thụt, mật đàm, mưu mô cho đến việc lôi kéo bè cánh, ám sát, nổi
loạn
C Thường lấy đồ của người khác khi họ không để ý làm của riêng cho mình
D Hay kết bè phái để chia rẽ, kéo cánh, làm những việc trái với lương tâm
Câu 7: Vấn đề bàn luận trong văn bản trên là gì? (Hiểu)
A Bàn về lòng nhân ái
B Bàn về tính trung thực
C Bàn về lòng khiêm tốn
D Bàn về tính tham lam
Câu 8: Đoạn văn: “Ngoài ra, ranh giới giữa thói xấu và đức tốt chỉ là một sợi tóc Ví
dụ như thói ngạo mạn và lòng dũng cảm Thói lỗ mãn và tính cương trực Thói ngoan
cố và lòng thành thực Tính nông nổi và sự nhanh nhạy Tố chất gốc tự nó không phải
là xấu.” Tác giả đã dùng phép lập luận nào? (Hiểu)
A Giải thích
B Đối chiếu
C So sánh
D Phản đề
Câu 9: Qua văn bản trên em rút ra bài học gì cho bản thân? (Vận dụng)
Câu 10: Em có đồng ý với suy nghĩ của tác giả: “Trên phạm vi quốc gia, những tai
hoạ do lòng tham gây ra khiến cho dân chúng đều trở thành nạn nhân.” Không? Vì
sao? (Vận dụng)
II LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn bàn về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm (Vậndụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
Trang 39 Hs nêu được bài học phù hợp cho bản thân. 1,0
10 HS nêu được ý kiến của mình sao cho phù hợp Lí giải hợp lí
(Phù hợp với chuẩn mực đạo đức)
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được
vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quátđược vấn đề
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: suy nghĩ cá nhân đối với
hiện tượng một vấn đề mà em quan tâm 0,25
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụngtốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫnchứng; sau đây là một số gợi ý:
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: HS đưa ra được bài học cho bản thân, cách nhìn
Trang 4Thời gian là thắng lợi Bạn hỏi các anh bộ đội mà xem, trong chiến đấu, biếtnắm thời cơ, đánh địch đúng lúc là thắng lợi, để mất thời cơ là thất bại.
Thời gian là tiền Trong kinh doanh, sản xuất hàng hóa đúng lúc là lãi, khôngđúng lúc là lỗ
Thời gian là tri thức Phải thường xuyên học tập thì mới giỏi Học ngoại ngữ
mà bữa đực, bữa cái, thiếu kiên trì, thì học mấy cũng không giỏi được
Thế mới biết, nếu biết tận dụng thời gian thì làm được bao nhiêu điều cho bảnthân và cho xã hội Bỏ phí thời gian thì có hại và về sau hối tiếc cũng không kịp
(Theo Phương Liên - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 36-37)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Văn bản “Thời gian là vàng” thuộc loại văn bản nào? Biết – CB2
A Văn bản biểu cảm
B Văn bản nghị luận
C Văn bản tự sự
D Văn bản thuyết minh
Câu 2: Trong văn bản trên người viết đã đưa ra mấy ý kiến để nêu lên giá trị của thời
A Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết
B Người viết thể hiện rõ ý kiến dối với vấn đề cần bàn bạc
C Trình bày những ý kiến, lí lẽ, bằng chứng cụ thể
D Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí
Câu 4: Từ ngữ in đậm trong đoạn văn dưới đây được sử dung theo hình thức liên kết
nào? Hiểu – CB7
“Ngạn ngữ có câu: Thời gian là vàng Nhưng vàng thì mua được mà thời gian không
mua được Thế mới biết vàng có giá mà thời gian là vô giá.”
Câu 6: Nội dung chính trong văn bản trên là gì? Hiểu – CB4
A Khẳng định giá trị của vàng đối với con người
B Khẳng định giá trị của thời gian đối với con người
C Phải biết tận dụng thời gian trong công việc
D Ý nghĩa của thời gian trong kinh doanh, sản xuất
Câu 7: Xác định phép lập luận trong văn bản trên Hiểu –CB5
A Phép lập luận chứng minh, giải thích
Trang 5B Trình bày khái niệm và nêu ví dụ
C Phép liệt kê và đưa số liệu
D Phép lập luận phân tích và chứng minh
Câu 8: Ý nào đúng khi nói về “giá trị của thời gian là sự sống” từ văn bản trên?
Hiểu – CB5
A Biết nắm thời cơ, mất thời cơ là thất bại
B Sự sống con người là vô giá, phải biết trân trọng
C Kịp thời chạy chữa thì sống, để chậm là chết
D Phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công
Câu 9: Em tâm đắc thông điệp nào nhất? Vì sao? Vận dụng – CB9
Câu 10 Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian? (Vận dụng
– CB8)
II LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) về một vấn đề trong đời sống
mà em quan tâm (Vận dụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
9 Học sinh có thể chọn và lý giải giá trị của thời gian mà bản
thân tâm đắc và phải lý luận sao cho có tính thuyết phục
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận: Mở bài nêu được
vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quátđược vấn đề
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề: viết bài văn về một vấn đề
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Trang 6HS triển khai vấn đề theo nhiều cách, nhưng cần vận dụngtốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫnchứng; sau đây là một số gợi ý:
- Giới thiệu được vấn đề cần bàn luận
- Triển khai các vấn đề nghị luận
- Thực trạng, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp, bài học…
- Khẳng định lại ý kiến, nêu bài học nhận thức và phươnghướng hành động
2.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn sinh động, sáng tạo. 0,5
CON LỪA VÀ BÁC NÔNG DÂN
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì… Cuối cùng ông quyết định: con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả Thế là ông nhờ vài người hàng xóm sang giúp mình
Họ xúc đất và đổ vào giếng Ngay từ đầu, lừa đã hiểu chuyện gì đang xảy ra và
nó kêu la thảm thiết Nhưng sau đó lừa trở nên im lặng Sau một vài xẻng đất, ông chủ trang trại nhìn xuống giếng và vô cùng sửng sốt Mỗi khi bị một xẻng đất đổ lên lưng, lừa lắc mình cho đất rơi xuống và bước chân lên trên Cứ như vậy, đất đổ xuống, lừa lại bước lên cao hơn Chỉ một lúc sau mọi người nhìn thấy chú lừa xuất hiện trên miệng giếng và lóc cóc chạy ra ngoài.
(Con lừa và bác nông dân TruyenDanGian.Com.)
Câu 1 Truyện Con lừa và bác nông dân thuộc thể loại nào?
A Truyện thần thoại B Truyện ngụ ngôn C Truyền thuyết D Truyện cổ tích
Câu 2 Trong đoạn 1 con lừa đã rơi vào hoàn cảnh (tình huống) nào?
A Con lừa sẩy chân rơi xuống một cái giếng
B Đang làm việc quanh cái giếng
C Con lừa bị ông chủ và hàng xóm xúc đất đổ vào người
D Con lừa xuất hiện trên miệng giếng
Câu 3 Khi con lừa bị ngã, bác nông dân đã làm gì?
Trang 7A Ra sức kéo con lừa lên.
B Động viên và trò chuyện với con lừa
C Ông nhờ những người hàng xóm xúc đất đổ vào giếng
D Ông nhờ hàng xóm cùng giúp sức kéo con lừa lên
Câu 4 Dấu ba chấm trong câu sau có tác dụng gì ?
Một ngày nọ, con lừa của một ông chủ trang trại sẩy chân rơi xuống một cái giếng Lừa kêu la tội nghiệp hàng giờ liền Người chủ trang trại cố nghĩ xem nên làm gì…
A Cho biết sự vật, hiện tượng chưa liệt kê hết
B Thể hiện lời nói ngập ngừng, bỏ dở, ngắt quãng
C Giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ, thường có sắc thái hài hước, châm biếm
D Thể hiện sự bất ngờ
Câu 5 Vì sao bác nông dân quyết định chôn sống chú lừa?
A.Vì ông thấy phải mất nhiều công sức để kéo chú lừa lên
B Vì ông không thích chú lừa
C Ông nghĩ con lừa đã già, dù sao thì cái giếng cũng cần được lấp lại và không ích
lợi gì trong việc cứu con lừa lên cả
D Ông không muốn mọi người phải nghe tiếng kêu la của chú lừa
Câu 6 Theo em, những “xẻng đất” trong văn bản tượng trưng cho điều gì?
A Những nặng nhọc, mệt mỏi
B Những thử thách, khó khăn trong cuộc sống
C Là hình ảnh lao động
D Là sự chôn vùi, áp bức
Câu 7 Vì sao chú lừa lại thoát ra khỏi cái giếng?
A Ông chủ cứu chú lừa
B Chú biết giũ sạch đất cát trên người để không bị chôn vùi
C Chú lừa giẫm lên chỗ đất cát có sẵn trong giếng để thoát ra
D Chú liên tục đứng ngày càng cao hơn trên chỗ cát ông chủ đổ xuống để thoát ra
Câu 8 Dòng nào dưới đây, thể hiện đúng nhất về tính cách của chú lừa?
II VIẾT (4.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Sống trải nghiệm là lối sống rất cần thiết cho giới trẻ hôm nay” Em hãy viết bài văn bày tỏ quan điểm của mình về ý kiến trên?
Hết
-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
Trang 8- Người nông dân: Lúc đầu định giúp lừa ra khỏi giếng,
nhưng sau nghĩ lừa già và cái giếng cũng cần được lấp Vì
thế, nhanh chóng buông xuôi, bỏ cuộc
- Con lừa: Lúc đầu kêu la thảm thiết muốn thoát khỏi giếng
nhưng rồi đã khôn ngoan, dùng chính những xẻng đất muốn
vùi lấp nó để tự giúp nó thoát ra khỏi cái giếng
1,0
10 Bài học rút ra:
VD: Trong bất cứ hoàn cảnh (khó khăn, thử thách nào trong
cuộc sông), sự hi vọng, dũng cảm, nỗ lực sẽ đem đến cho
chúng ta sức mạnh vì:
Hi vọng giúp chúng ta có tinh thần lạc quan, xóa đi mệt mỏi
Giúp chúng ta tìm ra cách giải quyết, là động lực giúp chúng
ta vượt quan những khó khăn, thử thách…
Hoặc: Sự ứng biến trong mọi hoàn cảnh…
1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn nghị luận trình bày quan điểm về trải nghiệm là
sự cần thiết cho giới trẻ hôm nay
0,25
c Yêu cầu đối với bài văn nghị luận
HS có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các
yêu cầu sau:
0,5
- Nêu được vấn đề cần nghị luận
- Giải thích được khái niệm trải nghiệm là gì? (Là tự mình
trải qua để có được hiểu biết, kinh nghiệm, tích lũy được
nhiều kiến thức và vốn sống)
- Bình luận và chứng minh về vai trò, ý nghĩa và sự cần thiết
của trải nghiệm đối với cuộc sống của con người đặc biệt là
tuổi trẻ (Hiểu biết, kinh nghiệm, có cách nghĩ, cách sống
tích cực, biết yêu thương, quan tâm chia sẻ Trải nghiệm
giúp bản thân khám phá ra chính mình để có quyết định
đúng đắn, sáng suốt ; Giúp con người sáng tạo, biết cách
vượt qua khó khăn, có bản lĩnh, nghị lực (dẫn chứng) )
- Chỉ ra những tác hại của lối sống thụ động, ỷ lại, nhàm
chán, vô ích, đắm chìm trong thế giới ảo (game), các tệ
nạn
- Bài học rút ra: Vai trò to lớn, cần thiết, có lối sống tích cực,
có trải nghiệm để bản thân trưởng thành, sống đẹp
2.5
Trang 9- Đánh giá, khẳng định tính đúng đắn của vấn đề nghị luận.
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
0,25
e Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt, lựa chọn lí
lẽ, dẫn chứng để bày tỏ ý kiến một cách thuyết phục
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
Trang 10g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
hiểu
Truyện ngụ ngôn
- Nhận diện được nhân vật, tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện ngụ ngôn
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Nêu được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc
- Phân tích, lí giải được ý nghĩa, tác dụng của các chi tiết tiêu biểu
- Trình bày được tính cách nhân vật thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại;
qua lời của người kể chuyện
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng;
nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh;
chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ nội dung, ý nghĩa của câu chuyện trong
4TN
3TN
3TL
Trang 11tác phẩm.
- Thể hiện được thái độ
đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với bài học được thể hiện qua tác phẩm
- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản
- Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện viễn tưởng
- Xác định được số từ, phó
từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)
- Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân vật truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người
kể chuyện và / hoặc lời của các nhân vật khác
- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ; nghĩa của một số yếu
tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ
Trang 12nói quá, nói giảm nói tránh;
chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình/ đồng tình một phần với những vấn đề đặt ra trong tác phẩm
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong văn bản
2 Viết Nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
và ý kiến (tán thành hay phản đối) của người viết;
đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng
tách trên cánh đồng, miệng chú ca hát ríu ra ríu rít Bỗng chú bắt gặp chú kiến đi nga
ng qua, kiến đang còng lưng cõng một hạt ngô để tha về tổ
Châu chấu cất giọng rủ rê: “Bạn kiến ơi, thay vì làm việc cực nhọc, chi bằng bạn hãy lại đây trò truyện và đi chơi thoả thích cùng tớ đi!”
Kiến trả lời “Không, tớ bận lắm, tớ còn phải đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới Bạn cũng nên làm như vậy đi bạn châu chấu ạ”
“Còn lâu mới tới mùa đông, bạn chỉ khéo lo xa” Châu chấu mỉa mai
Kiến dường như không quan tâm tới những lời của châu chấu xanh, nó tiếp tục tha m
ồi về tổ một cách chăm chỉ và cần mẫn Thế
rồi mùa đông lạnh lẽo cũng tới, thức ăn trở
Trang 13nên khan hiếm, châu chấu xanh vì mải chơi
không chuẩn bị lương thực nên giờ sắp kiệt sức vì đói và rét Nó đến cầu cứu và được con kiến giúp
đỡ Còn kiến thì có một mùa đông no đủ với một tổ đầy những ngô, lúa mì mà nó đã chăm chỉ tha về suốt cả mùa hè
(Truyện ngụ ngôn Việt Nam)
Câu 1 Truyện Kiến và châu chấu thuộc thể loại nào?
A Truyện ngụ ngôn B Truyện đồng thoại C Truyền thuyết D Thần thoại
Câu 2 Vào những ngày hè, chú châu chấu đã làm gì?
A Nhảy tanh tách trên cánh đồng, miệng ca hát ríu ra ríu rít
B Siêng năng làm bài tập về nhà cô giáo phát
C Cần cù thu thập đồ ăn dự trữ cho mùa đông
D Giúp châu chấu mẹ dọn dẹp nhà cửa
Câu 3 Châu chấu đã rủ kiến làm gì cùng mình?
A Cùng nhau thu hoạch rau củ trên cánh đồng
B Trò chuyện và đi chơi thoả thích
C Cùng nhau về nhà châu chấu chơi
D Cùng nhau chuẩn bị lương thực cho mùa đông
Câu 4 Kiến đã khuyên châu chấu nên làm gì?
A Đi tập thể dục để nâng cao sức khỏe
B Đi chơi ở cánh đồng hoa
C Đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông sắp tới
D Đi sang cánh rừng bên cạnh để xem ca nhạc
Câu 5 Vì sao kiến không đi chơi cùng châu chấu?
A Kiến không thích đi chơi
B Kiến không thích châu chấu
C Kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ cho mùa đông
D Kiến không muốn lãng phí thời gian
Câu6.Theo em, châu chấu là những hình ảnh đại diện cho những kiểu người nào
trong cuộc sống?
A Những người vô lo, lười biếng
B Những người chăm chỉ
C Những người biết lo xa
D Những người chỉ biết hưởng thụ
Câu 7 Vì sao kiến lại có một mùa đông no đủ?
A Kiến còn dư thừa nhiều lương thực
B Kiến chăm chỉ, biết lo xa
C Kiến được bố mẹ cho nhiều lương thực
D Được mùa ngô và lúa mì
Câu 8 Em có đồng tình với việc làm của châu chấu không? Vì sao
Câu 9 Nếu là châu chấu trong câu chuyện, em sẽ làm gì trước lời khuyên của kiến? Câu 10 Bài học tâm đắc nhất mà em rút ra từ câu chuyện?
II VIẾT (4.0 điểm)
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống(trình bày ý kiến tán thành)
Hết
Trang 14-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
8 - Nêu được quan điểm
- Lí giải được lí do lựa chọn quan điểm của bản thân
0,5
9 - HS nêu được : - Em sẽ nghe theo lời kiến
- Em sẽ chăm chỉ cùng kiến đi kiếm thức ăn để dự trữ chomùa đông
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trìnhbày ý kiến tán thành)
- Nêu được vấn đề và ý kiến cần bàn luận
- Trình bày được sự tán thành đối với ý kiến cần bàn luận
- Đưa ra được những lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng đểchứng tỏ sự tán thành là có căn cứ
- Rút ra ý nghĩa của ý kiến được tán thành
Trang 15T năn g kiến thức đơn vị
g
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhậ
n biết
Thông hiểu dụng Vận
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
- Văn bản thông tin
- Chỉ ra được vai trò của cácchi tiết trong việc thể hiệnthông tin cơ bản của văn bảnthông tin
- Chỉ ra được thông tin trongvăn bản (thời gian, quan hệnhân quả, mức độ quantrọng)
5 TN
3TN
2TL
Trang 16- Giải thích được ý nghĩachức năng liên kết và mạchlạc trong văn bản.
Vận dụng:
- Đánh giá được tác dụngbiểu đạt của một kiểu phươngtiện phi ngôn ngữ trong mộtvăn bản in hoặc văn bản điện
tử
- Rút ra được những bài họccho bản thân từ nội dung vănbản
2 Viết Biểu cảm
về người thân
Lễ hội diễn ra từ ngày 01 đến hết ngày 10 tháng 3 âm lịch Việc tế lễ được tổchức rất trọng thể vào ngày chính hội (10/3), bắt đầu bằng lễ dâng hương có đại diệncủa nhà nước, tại đền Thượng là nơi xưa kia vua Hùng tế trời đất Đồ tế lễ ngoài mâmngũ quả còn có bánh chưng, bánh giày để nhắc lại sự tích Lang Liêu, cũng là nhắcnhở công đức các vua Hùng đã dạy dân trồng lúa
Phần rước, có nhiều cuộc rước thần, rước voi, rước kiệu, … của các làng TiênCương, Hy Cương, Phượng Giao, Cổ Tích, …
Trang 17Sau tế lễ còn có múa hát xoan (ở đền Thượng), hát ca trù (ở đền Hạ) và nhiềutrò chơi khác.
Hội đền Hùng không chỉ thu hút khách thập phương đến dự lễ bởi những nétsinh hoạt văn hoá đặc sắc mà còn ở tính thiêng liêng của một cuộc hành hương trở vềcội nguồn dân tộc của các thế hệ người Việt Nam Ðến hội, mỗi người đều biểu hiệnmột tình thương yêu, lòng ngưỡng mộ về quê cha đất tổ Ðây là một tín ngưỡng đã ănsâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất cứ nơi đâu
Lễ hội đền Hùng | Cổng Thông Tin Điện Tử Phú Thọ (phutho.gov.vn)
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1: Em hãy cho biết văn bản “Lễ hội đền Hùng” thuộc loại văn bản nào? (Biết)
A Thời gian, địa điểm, phần lễ - hội, ý nghĩa
B Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần lễ
C Nguồn gốc, chuẩn bị, địa điểm, ý nghĩa
D Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức phần hội
Câu 3: Đền Hùng nằm ở tỉnh nào? (Biết)
Câu 5: Ý nào đúng nhất khi nhận xét về số từ được sử dụng trong câu văn sau: “Ðây
là một tín ngưỡng đã ăn sâu vào tâm thức mỗi con người Việt Nam, cho dù họ ở bất
cứ nơi đâu” (Biết)
Trang 18B Uống nước nhớ nguồn
C Tôn sư trọng đạo
D Lá lành đùm lá rách
Câu 8: Nhắc đến lễ hội đền Hùng, người dân Việt Nam ta thường hay nhắc nhở nhau
bằng bài ca dao nào? (Hiểu)
A Dù ai nói ngả nói nghiêng
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
B Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
C Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba
D Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
Câu 9: Theo em, lễ hội đền Hùng có ý nghĩa gì trong cuộc sống của người Việt Nam
ta? (Vận dụng)
Câu 10: Em hãy nêu 02 việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn? (Vận dụng)
II LÀM VĂN (4,0 điểm)
Viết một bài văn bày tỏ cảm xúc về một người thân mà em yêu quý (ông, bà,cha, mẹ) (Vận dụng cao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
n
Câ u
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c Triển khai bài văn theo trình tự hợp lí
HS triển khai bài văn theo nhiều cách, nhưng cần vận dụngtốt các thao tác biểu cảm, kết hợp miêu tả, tự sự Sau đây làmột số gợi ý:
Trang 19- Giới thiệu về nhân vật biểu cảm.
- Lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc chân thật củangười viết qua những phương diện:
+ Biểu cảm về ngoại hình
+ Biểu cảm về tính tình, việc làm, sở thích,
+ Biểu cảm về một kỉ niệm đáng nhớ
- Khẳng định tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật; rút rađiều đáng nhớ đối với bản thân
2.5
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời văn cảm xúc, sinh động,
Mức độ nhận thức
Tổn g
% điểm Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
Trang 20BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: NGỮ VĂN LỚP 7 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhậ
n biết
Thông hiểu Vận
dụng
Vận dụng cao
1 Đọc
hiểu
- Truyện khoa học viễn tưởng
Nhận biết:
- Nhận biết được đề tài, chitiết tiêu biểu, những yếu tốmang tính “viễn tưởng” củatruyện biễn tưởng (nhữngtưởng tượng dựa trên nhữngthành tựu khoa học đươngthời)
- Nhận biết được ngôi kể, đặcđiểm của lời kể trong truyện;
sự thay đổi ngôi kể trong mộtvăn bản
- Nhận biết được tình huống,cốt truyện, không gian, thờigian trong truyện viễn tưởng
- Xác định được số từ, cácthành phần chính và thànhphần trạng ngữ trong câu (mởrộng bằng cụm từ)
Thông hiểu:
- Nêu được chủ đề, thôngđiệp, những điều mơ tưởng
và những dự báo về tương lai
mà văn bản muốn gửi đếnngười đọc
- Chỉ ra và phân tích đượctính cách nhân vật truyệnkhoa học viễn tưởng thể hiệnqua cử chỉ, hành động, lờithoại; qua lời của người kểchuyện và / hoặc lời của cácnhân vật khác
- Giải thích được ý nghĩa của
từ ngữ trong ngữ cảnh
Vận dụng:
- Thể hiện được thái độ đồngtình / không đồng tình / đồngtình một phần với những vấn
đề đặt ra trong tác phẩm
5 TN
3TN
1TL
Trang 21- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong văn bản.
2 Viết Phát biểu
cảm nghĩ
về con người hoặc sự việc
bị ngã nhiều lần Quay lại, tôi vẫn thấy ánh sáng đèn pha tàu Nau-ti-lúx Chúng tôi càng đi xa thì ánh sáng đó càng mờ đi Những đống đá dưới đáy đại dương mà tôi vừa nói trên mang dấu vết một sự sắp đặt nhất định mà tôi không giải thích nổi Ngoài ra còn một số hiện tượng kỳ lạ nữa Tôi cảm thấy dưới đế giày bằng chì của tôi đang lạo xạo những xương khô Phải chăng chúng tôi đang bước trên mảnh đất đầy xương? Ánh sáng soi đường cho chúng tôi ngày càng rực đỏ, tựa như ánh lửa của đám cháy phía chân trời Lửa cháy trong nước kích thích tính tò mò của tôi đến cao độ Có phải đó là ánh điện không? Hay là tôi đang được chứng kiến một hiện tượng của thiên nhiên mà các nhà bác học chưa hề biết? Tôi thoáng có ý nghĩ: biết đâu cái lò lửa ngầm dưới biển này không do bàn tay con người duy trì? Biết đâu tôi chẳng gặp ở đây những người bạn, những người đồng chí của Nê-mô, đang sống một cuộc đời độc đáo như Nê-mô? Biết đâu tôi chẳng gặp cả một đám người vì chán ghét những ràng buộc trên mặt đất mà đi tìm độc lập tự do dưới đáy biển? Những ý nghĩ
vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi mãi Trong trạng thái bị kích thích cao độ ấy, nếu
có gặp một thành phố xây dưới nước như Nê-mô hằng mơ ước, thì tôi cũng sẽ cho là
Trang 22chuyện rất tự nhiên Con đường chúng tôi đi ngày càng sáng tỏ Một ánh hào quang trăng trắng phát ra từ phía sau ngọn núi cao hơn đáy biển hai trăm mét Nhưng ánh hào quang đó chỉ phản ánh những tia sáng bị khúc xạ trong nước biển Bản thân cái nguồn phát sáng thì ở bên kia ngọn núi Thuyền trưởng Nê-mô vững bước giữa những đống đá ngổn ngang ông ta rất thông thạo con đường này Tôi yên tâm đi theo Nê-mô Đối với tôi, Nê-mô giống như một vị thần biển! Tôi ngắm nhìn vóc người cao lớn của Nê-mô in trên ánh hồng Một giờ đêm chúng tôi tới chân núi Nhưng muốn trèo lên sườn núi dốc đứng thì phải theo những con đường nhỏ rất khó đi nằm giữa rừng cây rậm rạp Đây đúng là một rừng cây đã chết, trụi hết lá, đã hóa đá vì tác động của muối biển Cảnh tượng thật chẳng lời lẽ nào tả xiết! Thuyền trưởng Nê-mô vẫn đi trước Tôi không muốn bị tụt lại nên cố theo sát Nê-mô Chiếc gậy rất được việc Chỉ cần bước hụt là có thể lao xuống vực thẳm nằm kề bên những con đường hẹp Tôi nhảy qua những khe núi sâu mà nếu ở trên cạn thì tôi đành chịu không dám vượt ”
(Trích Chương 33-Hai vạn dặm dưới đáy biển- Junles Verne; Lê Anh (Đỗ Ca
Sơn) dịch từ bản tiếng Nga; Nhà xuất bản Văn học)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Em hãy cho biết đoạn trích trên thuộc loại văn bản nào? (Biết)
A Văn bản truyện ngụ ngôn
B Văn bản thông tin
C Văn bản khoa học viễn tưởng
D Văn bản tản văn, tùy bút
Câu 2: Điều gì kích thích tính tò mò của nhân vật “tôi” đến cao độ? (Biết)
A Lửa cháy trong nước
B Đống xương khô
C Các loại động vật kì lạ
D Những ngọn núi dưới đáy biển
Câu 3: Thuyền trưởng Nê-mô được so sánh với ai? (Biết)
Câu 5: Vì sao thuyền trưởng Nê-mô lại tự tin trong cuộc thám hiểm ở dưới đáy biển
được nêu trong đoạn trích? (Biết)
A Ông đã từng thám hiểm ở vị trí này
B Ông rất khỏe mạnh, cường tráng
C Ông có những thiết bị hiện đại
D Ông có nhiều kinh nghiệm với các cuộc thám hiểm
Câu 6: Nghĩa của từ “ám ảnh” trong câu “Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám
ảnh tôi mãi” là gì? (Hiểu)
A Điều tốt đẹp luôn lởn vởn trong tâm trí, không sao xua đi được
B Điều không hay luôn lởn vởn trong trí, không sao xua đi được
Trang 23C Sự tưởng tượng về một thế giới không có thực
D Hình ảnh khắc sâu trong tâm trí không sao xua đi được
Câu 7: Trong các câu dưới đây câu văn nào sử dụng số từ? (Hiểu)
A Một ánh hào quang trăng trắng phát ra từ phía ngọn núi [ ]
B Những ý nghĩ vớ vẩn, mung lung cứ ám ảnh tôi mãi
C Chúng tôi càng đi xa thì ánh sáng đó càng mờ đi
D Đáy biển ngày càng nhiều đá
Câu 8: Câu sau dùng cụm chủ-vị để mở rộng thành phần nào? (Hiểu)
“Tôi thoáng thấy những đống đá được hàng triệu động vật giống như những bông hoa và tảo phủ kín”
A Mở rộng thành phần chủ ngữ
B Mở rộng thành phần trạng ngữ
C Mở rộng thành phần vị ngữ
D Mở rộng cả chủ ngữ và vị ngữ
Trả lời câu hỏi / Thực hiện yêu cầu:
Câu 9: Theo em, việc khám phá, thám hiểm những miền đất lạ có quan trọng đối mỗi
người hay không? Vì sao? (Vận dụng)
II VIẾT (5,0 điểm)
Em hãy viết bài văn bày tỏ cảm xúc về một người mà em yêu quý (Vận dụngcao)
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II
Môn: Ngữ văn lớp 7 Phầ
a Đảm bảo cấu trúc bài văn biểu cảm: Mở bài nêu được
nhân vật sẽ biểu cảm và biểu lộ cảm xúc sâu sắc của người
viết giành cho nhân vật, thân bài lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật, kết bài khẳng định lại tình
cảm, cảm xúc dành cho nhân vật, rút ra điều đáng nhớ đốivới bản thân
0,5
b Xác định đúng yêu cầu của đề: tình cảm, cảm xúc của cá 0,5
Trang 24nhân đối với nhân vật
c Triển khai vấn đề
HS lần lượt biểu lộ những tình cảm, cảm xúc sâu sắc, chânthành giành cho nhân vật
- Giới thiệu được nhân vật sẽ biểu cảm
- Biểu lộ những tình cảm, cảm xúc giành cho nhân vật: hìnhdáng, hành động, tính cách, kỉ niệm, (sử dụng kết hợp cácchi tiết miêu tả, tự sự để biểu cảm)
- Khẳng định được tình cảm, cảm xúc dành cho nhân vật
- Rút ra được điều đáng nhớ đối với bản thân
3.0
d Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5
e Sáng tạo: Lời văn sinh động, sáng tạo. 0,5
vị kiến thức
g Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
Trang 25Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhậ
n biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
hiểu Thơ
Nhận biết:
- Nhận biết được từ ngữ, vần,nhịp, các biện pháp tu từ trong bàithơ
- Nhận biết được bố cục, nhữnghình ảnh tiêu biểu, các yếu tố tự
sự, miêu tả được sử dụng trongbài thơ
- Xác định được số từ, phó từ
Thông hiểu:
- Hiểu và lí giải được tình cảm,cảm xúc của nhân vật trữ tìnhđược thể hiện qua ngôn ngữ vănbản
- Rút ra được chủ đề, thông điệp
mà văn bản muốn gửi đến ngườiđọc
- Phân tích được giá trị biểu đạtcủa từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,biện pháp tu từ
- Giải thích được ý nghĩa, tácdụng của thành ngữ, tục ngữ;
nghĩa của một số yếu tố Hán Việtthông dụng; nghĩa của từ trongngữ cảnh; công dụng của dấuchấm lửng
Vận dụng:
- Trình bày được những cảm nhậnsâu sắc và rút ra được những bàihọc ứng xử cho bản thân
- Đánh giá được nét độc đáo củabài thơ thể hiện qua cách nhìnriêng về con người, cuộc sống;
qua cách sử dụng từ ngữ, hìnhảnh, giọng điệu
2 Viết Nghị
luậnvềmộtvấn
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao: Viết được bài văn
nghị luận về một vấn đề trong đời
Trang 26sống trình bày rõ vấn đề và ý kiến(tán thành hay phản đối) củangười viết; đưa ra được lí lẽ rõràng và bằng chứng đa dạng
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (6,0 điểm)
DẶN CON
Con lớn lên, con ơiYêu đời và yêu ngườiYêu tình yêu say đắmNghìn năm mặn muối đời;
Yêu tạo vật thiên nhiênYêu tổ tiên đất nướcYêu mộng đẹp nối liềnTuổi trẻ, già sau trước
Lòng con rồi tha thiết– Cha đoán chẳng sai đâu!
Cứ lòng cha cha biếtYêu người đến khổ đau
Nhưng con ơi, cha dặnTrong trái tim vô hạnDành riêng chỗ, con ngheCho chói ngời tình bạn
Lớn lên con sẽ rõTình đó chẳng có nhiềuLại càng nên chăm chútCho đời thêm phì nhiêu
Trang 27Cha làm thơ dặn con
Mà cũng là tặng bạn
Ôi tình nghĩa vẹn trònChẳng bao giờ nứt rạn
(Huy Cận, Hạt lại gieo, NXB Văn học, 1984)
Câu 1: Trong bài thơ, tác giả chủ yếu sử dụng cách gieo vần nào?
A Vần chân
B Vần lưng
C Vần liền
D Vần hỗn hợp
Câu 2: Người cha không muốn khẳng định điều gì qua hình ảnh “ trái tim vô hạn”?
A Tình yêu trong trái tim của mỗi người là vô bờ bến
B Con hãy dành tình yêu cho muôn vật, muôn loài
C Trong tình yêu đó nên dành chỗ cho tình bạn
D Trong tình yêu không có chỗ cho tình bạn
Câu 3: Qua bài thơ người cha muốn dặn con phải xem trọng tình cảm nào nhất?
A Tình yêu thiên nhiên
B Tình cảm bạn bè
C Tình yêu đất nước
D Tình yêu con người
Câu 4: Tưởng tượng mình là người con trong bài thơ, em học được những gì từ lời
cha dặn?
A Sống là phải học tập
B Sống là phải cho đi
C Sống phải có trách nhiệm
D Sống phải biết yêu thương
Câu 5: Trong hai khổ thơ đầu của bài thơ tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì?
Trang 28D Bốn.
Câu 9: Theo em trong hai khổ thơ thứ tư, thứ năm người cha muốn nhắn nhủ điều
gì?
Câu 10: Qua bài thơ em rút ra được bài học gì cho bản thân ?
II VIẾT: (4.0 điểm)
Viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của việc bảo vệ môi trường
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 7
Phầ
n
Câ u
9 HS xác định được điều người cha nhắn nhủ là
sống phải biết trân trọng tình cảm bạn bè
1,0
10 HS nêu được bài học cho bản thân. 1,0
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai đượcvấn đề, kết bài khái quát được vấn đề
0,25
b Xác định đúng yêu cầu của đề
Vấn đề bảo vệ môi trường
- Mô tả thực trạng môi trường hiện nay; thể hiệnthái độ phê phán hiện tượng này
- Lí giải nguyên nhân và hậu quả của hiện tượngkhông bảo vệ môi trường
- Nêu giải pháp để ngăn chặn hiện tượng này
Trang 29vị kiến thức
g
% điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao TNK
Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
TNK Q
T L
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thôn
g hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Ca dao Nhận biết:
- Nhận biết được thể loại
và thể thơ của văn bản
- Nhận biết được nội dung
3TN
5TN
2TL
Trang 30của văn bản.
- Xác định được các biệnpháp tu từ có trong vănbản và từ loại trong vănbản
Thông hiểu:
- Hiểu được chủ đề, thôngđiệp mà văn bản muốn gửiđến người đọc
Vận dụng:
- Rút ra được bài học chobản thân từ nội dung, ýnghĩa của câu chuyệntrong tác phẩm
- Thể hiện được thái độ
đồng tình / không đồngtình / đồng tình một phầnvới bài học được thể hiệnqua tác phẩm
2 Viết Nghị luận
về một vấn đề trong đời sống
Nhận biết:
- Nhận biết được yêu cầu
của đề về kiểu văn bản, vềvấn đề nghị luận
- Xác định được cách thứctrình bày đoạn văn
Thông hiểu: Viết đúng về
nội dung, về hình thức (Từngữ, diễn đạt, bố cục vănbản…)
Vận dụng:
Vận dụng các kĩ năng dùng từ, viết câu, các phépliên kết, các phương thức biểu đạt, các thao tác lập luận để làm bài
Vận dụng cao:
Có sáng tạo trong diễnđạt, lập luận làm cho lờivăn có giọng điệu, hìnhảnh, bài văn giàu sứcthuyết phục