Kiến thức - Giúp học sinh hệ thống hóa tri thức về thể loại, hiểu rõ và nắm vững đặc trưng về thi luật của thể thơ Thất ngôn bát cú và Tứ tuyệt Đường luật 2.. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
TIẾT : CỦNG CỐ MỞ RỘNG, THỰC HÀNH ĐỌC
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống hóa tri thức về thể loại, hiểu rõ và nắm vững đặc trưng
về thi luật của thể thơ Thất ngôn bát cú và Tứ tuyệt Đường luật
2 Năng lực
a Năng lực chung:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản
b Năng lực riêng:
- Đọc-hiểu văn bản thuộc thể thơ Đường luật
- Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học
3 Phẩm chất:
- Biết trân quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Chuẩn bị của GV
- Giáo án
- Các phương tiện kỹ thuật
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
2 Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
b Nội dung: HS chia sẻ kinh nghiệm của bản thân.
Trang 2c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra câu hỏi: hãy kể tên các văn bản em đã học trong bài 2: Vẻ đẹp cổ điển
- HS thực hiện nhiệm vụ
- GV dẫn dắt vào bài mới: ………
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Củng cố- mở rộng
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, mở rộng thêm vấn đề
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh làm bài tập
1,2 theo hình thức Hoạt động
nhóm:
- Chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3 hoàn thành phiếu học
tập số 1
+ Nhóm 2,4 hoàn thành phiếu học
tập số 2
- Thời gian: 10 phút
I CỦNG CỐ- MỞ RỘNG
1 Bài tập 1,2
Biểu hiện của một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật thể hiện trong bài thơ “Thu điếu”
Đặc điểm hình thức của thể thơ tứ tuyệt Đường luật thể hiện qua bài thơ “Thiên Trường vãn vọng” (bản phiên âm)
Trang 3Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- Hs báo cáo sản phẩm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần
đạt qua bài học cho học sinh
Hoạt động 2: Thực hành đọc
a Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng đọc qua văn bản 1,2,3 để thực hành đọc hiểu
văn bản
b Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức thông qua sự hướng dẫn của GV,
câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV gọi 1 bạn đọc to văn bản
trước lớp
- GV chia lớp thành 4 nhóm tìm
hiểu về
II THỰC HÀNH ĐỌC VĂN BẢN
“QUA ĐÈO NGANG”- Bà Huyện Thanh Quan
Nội dung chính: Bài thơ thể hiện hể
hiện tâm trạng cô đơn và nỗi hoài cổ
Trang 41 Đề tài và các yếu tố thi luật của
bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật
2 Các yếu tố thời gian, không gian,
âm thanh, sự vật được tác giả sử
dụng để miêu tả bức tranh thiên
nhiên
3 Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ
4 Tác dụng của các từ tượng hình,
từ tượng thanh và biện pháp tu từ
đảo ngữ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức
của tác giả trước cảnh vật nơi đèo Ngang Qua đó còn thể hiện được sự yêu mến non sông đất nước của tác giả Cảnh vật trên đèo của tác giả mô tả vô cùng tiêu điều và hoang sơ Qua đó cũng nói lên nỗi buồn cô đơn của nhà thơ
1 Đề tài và các yếu tố thi luật của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật
- Đề tài: Thiên nhiên và quê hương đất
nước
- Các yếu tố thi luật:
+ Vần: tà- hoa- nhà- da- ta + Luật: trắc
+ Đối: câu 3 và câu 4, câu 5 và câu 6
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú
- Bố cục:
+ Phần 1 (hai câu đề): Cái nhìn chung
về cảnh vật Đèo Ngang + Phần 2 (hai câu thực): Cuộc sống của con người ở Đèo Ngang
+ Phần 3 (hai câu luận): Tâm trạng của tác giả
+ Phần 4 (hai câu kết): Nỗi cô đơn đến tột cùng của tác giả
2 Các yếu tố thời gian, không gian,
âm thanh, sự vật được tác giả sử dụng để miêu tả bức tranh thiên nhiên.
Trang 5- Thời gian: bóng xế tà (buổi chiều tà)
- Không gian: Đèo Ngang
- Âm thanh: con quốc quốc, cái gia gia
- Sự vật: Cỏ cây chen đá, lá chen hoa,
chú tiều, chợ bên sông, con quốc quốc, cái gia gia, trời, non, nước
3 Cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ
- Tâm trạng nhớ nước, nhớ nhà, nhớ quê hương của tác giả Đó cũng chính là tâm trạng hoài cổ của nữ sĩ
- Tâm trạng cô đơn, trống vắng, lẻ loi một mình đối diện với chính mình giữa
vũ trụ bao la, rộng lớn
4 Tác dụng của các từ tượng hình, từ tượng thanh và biện pháp tu từ đảo ngữ.
- Từ tượng hình: lom khom, lác đác
- Từ tượng thanh: quốc quốc, gia gia
Tác dụng:
- Nhà thơ muốn nhấn mạnh vào sự nhỏ
bé của con người trước thiên nhiên rộng lớn Con người chỉ nằm là một chấm buồn lặng lẽ giữa một thiên nhiên rộng lớn Thiên nhiên mới là trung tâm trong bức tranh đèo Ngang
- Bộc lộ nỗi lòng nhớ thương của mình với đất nước, quê hương
Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
Trang 6b Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Hãy chọn một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt
Đường luật mà em yêu thích và thực hiện các yêu cầu sau:
a Nhận xét về niêm, luật của bài thơ
b Xác định bố cục và nêu ý chính của từng phần
c Nêu chủ đề và chỉ ra một số nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
Ví dụ:
Bạn đến chơi nhà - (Nguyễn Khuyến)
Đã bấy lâu nay bác tới nhà,
Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu, sóng cả, khôn chài cá;
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ;
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta
a
- Về niêm: Chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3 (thời – sâu), câu 4 và câu 5 (rộng –
chửa), câu 6 và câu 7 (vừa – trò), câu 1 và câu 8 (bấy – đến) cùng thanh
- Về luật: Luật trắc
- Về đối: câu 3 và câu 4, câu 5 và câu 6
b 3 phần
- Phần 1 (6 câu đầu): Giới thiệu tình huống bạn đến chơi
- Phần 2 (6 câu tiếp): Hoàn cảnh gia đình khi bạn đến chơi
- Phần 3 (Câu cuối): Khẳng định tình bạn chân thành
c
Trang 7- Chủ đề: Ngợi ca tình bạn chân thành thắm thiết, đậm đà, mộc mạc và tràn đầy
niềm vui dân dã của tác giả
- Đặc sắc nghệ thuật:
+ Tạo tình huống bất ngờ, thú vị
+ Giọng thơ chất phác, hồn nhiên, ẩn sau câu chữ là ánh mắt lấp lánh cùng nụ cười hồn hậu, ấm áp, chân tình của nhà thơ
+ Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa ngôn ngữ đời thường và ngôn ngữ bác học
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 4: Vận dụng
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức hoạt động: NHẬT KÍ ĐỌC SÁCH
Rút kinh nghiệm
………
………
………