1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề 7 (tấm lòng thầy cô) lục bát văn 6

5 563 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tấm lòng thầy cô
Tác giả Phan Hạnh
Trường học Trường THCS XYZ
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 86,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dòng nào nêu chưa chính xác cảm xúc của người viết thể hiện trong bài thơ.. Viết một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu ghi lại những cảm xúc, suy nghĩ của em về hình ảnh người thầy trong văn bản

Trang 1

ĐỀ 7

I PHẦN ĐỌC HIỂU (2.5 điểm): Đọc kĩ văn bản sau và trả lời câu hỏi

TẤM LÒNG THẦY CÔ

Lòng thầy nhân hậu thanh cao, Bảng đen phấn trắng xiết bao nghĩa tình

Thương tà áo trắng xinh xinh, Học trò tinh nghịch ánh nhìn thơ ngây

Cho dù vất vả đắng cay, Đứng trên bục giảng vẫn say với nghề

Đâu cần hứa hẹn tuyên thề, Trái tim son đỏ đêm về trở trăn

Quyết tâm vượt mọi khó khăn Cho thuyền cập bến an toàn ai ơi

Các em đi bốn phương trời, Dõi theo bạc tóc gởi lời yêu thương

(Tác giả: Phan Hạnh)

Câu 1 : Dòng nào nêu nội dung khái quát của bài thơ?

A Bài thơ ca ngợi lòng yêu nghề và những phẩm chất cao đẹp của thầy cô

B Bài thơ cho thấy những khó khăn mà thầy cô gặp phải trong công việc

C Bài thơ bày tỏ sự nhớ thương của học trò về những thầy cô giáo cũ của mình

D Bài thơ ca ngợi tình cảm yêu thương của học trò dành cho các thầy cô giáo

Câu 2 Bài ca dao nào sau đây có ý nghĩa gần gũi với nội dung của bài thơ trên?

A Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

C Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

B Muốn sang thì bắc cầu Kiều

Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

D Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Câu 3 Dòng nào nêu chưa chính xác cảm xúc của người viết thể hiện trong bài thơ?

Câu 4 Đặc điểm về cách gieo vần của bài thơ trên là:

A tiếng cuối cùng của những dòng bát vần với nhau

B tiếng cuối cùng của những dòng lục vần với nhau

C tiếng cuối dòng lục vần với tiếng thứ sáu dòng bát

D tiếng cuối dòng lục vần với tiếng cuối của dòng bát

Câu 5 Đâu không phải là từ láy trong các từ sau?

Câu 6 Trong hai dòng thơ dưới đây, những tiếng nào được gieo vần với nhau?

Các em đi bốn phương trời Dõi theo bạc tóc gởi lời yêu thương

A trời - lời B gởi – lời C phương – thương D các - bạc

Câu 7 (0.25 điểm) Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào trong dòng thơ “Cho thuyền cập bến an toàn ai ơi”?

Câu 8 Trong các từ sau, từ nào không phải là từ ghép?

Câu 9 Hình ảnh “Trái tim son đỏ” biểu tượng cho điều gì ở thầy cô?

A Công việc của thầy cô B Tình cảm của thầy cô

Trang 2

C Lòng yêu nghề của thầy cô D Sự vất vả của thầy cô

Câu 10 Từ “nhân hậu” trong bài thơ trên có ý nghĩa là gì?

A Hiền lành và thương người B Chăm chỉ và siêng năng

C Khoan dung và vị tha D Công bằng và chính trực

II PHẦN VIẾT (7.5 điểm)

Câu 1 Viết một đoạn văn khoảng 5 - 7 câu ghi lại những cảm xúc, suy nghĩ của em về

hình ảnh người thầy trong văn bản trích ở phần I

Câu 2 Hãy viết bài văn khoảng 1 trang giấy thi kể lại một trải nghiệm đáng nhớ của em.

HƯỚNG DẪN CHẤM

I PHẦN ĐỌC HIỂU (2.5 ĐIỂM)

II PHẦN VIẾT (7.5 ĐIỂM)

1

- Hình thức: viết đúng đoạn văn 5-7 câu

- Suy nghĩ, cảm xúc về người thầy trong bài

 + Suy nghĩ: có phẩm chất cao đẹp, yêu thương học trò, tuy vất vả nhưng vẫn yêu

nghề, có công lao đưa trò đến bến bờ thành công…

 + Cảm xúc: kính yêu, biết ơn …

- Nghệ thuật: biện pháp tu từ ẩn dụ; hình ảnh thơ mộc mạc, gần gũi…=> làm nổi

bật vẻ đẹp của người thầy

Tôn trọng suy nghĩ riêng của HS, hợp lí là cho điểm.

0.5 1.0

0.5 0.5

2

* Yêu cầu về các kĩ năng:

- Hình thức:

+ Bài văn có bố cục đủ 3 phần

+ Bài văn có độ dài khoảng 1 trang giấy trở lên

+ Ngôi kể phù hợp: ngôi thứ nhất

+ Phương thức biểu đạt chính: tự sự (có kết hợp với miêu tả và biểu cảm)

+ Cách kể chuyện: hấp dẫn, lôi cuốn

+ Diễn đạt: lưu loát, không mắc lỗi về từ, câu, chính tả

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

* Yêu cầu về nội dung:

+ Mở bài: giới thiệu trải nghiệm

+ Thân bài: kể chi tiết

+ Kết bài: nêu suy nghĩ, bài học

0.5 2.0 0.5

* Sáng tạo: Bài viết có sự kết hợp của nhiều phương thức biểu đạt và có những

cảm xúc, đánh giá, biểu cảm riêng

0.5

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN, LỚP 6

Trang 3

(Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

năng dung/đơn vị Nội

kiến thức

% điểm

Đọc

hiểu

Truyện đồng

Viết

Kể lại một trải

nghiệm của

bản thân

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)

THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT

TT Chương

Chủ đề

Nội dung/

Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức

Nhận biết

Thông hiểu

VD thấp

VD cao

1

Đọc

hiểu

Truyện đồng thoại

* Nhận biết:

- Nhận biết được thể loại

và các yếu tố của thể loại.

- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật.

- Nhận biết được ngôi kể:

người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Nhận biết được từ đơn và

từ phức (từ ghép và từ láy)

- Nhận biết được các biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán

dụ, nhân hóa …

* Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện.

- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.

- Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết, hình ảnh, sự việc … trong truyện

- Nêu được chủ đề của văn bản.

Trang 4

- Nêu được ý nghĩa, tác

dụng của từ đơn và từ phức

(từ ghép và từ láy).

- Nêu được nghĩa của từ.

- Nêu được tác dụng của

các biện pháp tu từ ẩn dụ

và hoán dụ; nhân hóa; công

dụng của dấu chấm phẩy,

dấu ngoặc kép.

* Vận dụng:

- Trình bày được bài học về

cách nghĩ, cách ứng xử từ

văn bản gợi ra

- So sánh được điểm giống

nhau và khác nhau giữa hai

nhân vật trong hai văn bản.

Thơ * Nhận biết:

- Nêu được ấn tượng chung

về văn bản

- Nhận biết được số tiếng,

số dòng, vần, nhịp của bài

thơ lục bát.

- Nhận diện được các yếu

tố tự sự và miêu tả trong

thơ

- Nhận biết được tình cảm,

cảm xúc của người viết thể

hiện qua ngôn ngữ văn bản.

- Nhận ra được các biện

pháp tu từ ẩn dụ và hoán

dụ

* Thông hiểu:

- Nêu được chủ đề trong

bài thơ.

- Nhận xét được nét độc

đáo của bài thơ thể hiện

qua từ ngữ, hình ảnh, biện

pháp tu từ.

- Chỉ ra tác dụng của các

yếu tố tự sự và miêu tả

trong thơ.

* Vận dụng:

- Trình bày được bài học về

cách nghĩ và cách ứng xử

được gợi ra từ văn bản.

- Đánh giá được ý nghĩa

của thông điệp trong văn

bản đối với cuộc sống

* Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài

- Xây dựng bố cục, sự việc

chính

* Thông hiểu:

Trang 5

2 Viết

Kể lại một trải nghiệm của bản thân

- Giới thiệu được trải nghiệm

- Trình bày được các sự việc, diễn biến, địa điểm, thời gian, nhân vật, sự việc, hành động, ngôn ngữ

- Tập trung vào sự việc chính

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất

* Vận dụng:

- Trình bày được tác động của trải nghiệm đối với bản thân

- Sử dụng ngôn ngữ kể chuyện phù hợp

- Biết lựa chọn sự việc, chi tiết, sắp xếp diễn biến câu chuyện mạch lạc, logic

* Vận dụng cao:

- Sáng tạo trong cách kể

chuyện: vận dụng các biện pháp tu từ, kết hợp các phương thức biểu đạt,…

- Biết lựa chọn câu chuyện

có ý nghĩa, mang thông điệp sâu sắc

1.0đ

5 câu 1.25đ

2 câu 3.0đ 1câu

Ngày đăng: 17/10/2023, 13:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w